1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án môn học phát triển ứng dụng di động tên đề tài xây dựng ứng dụng di động quản lý căn hộ

45 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Di Động Quản Lý Căn Hộ
Tác giả Lê Đỗ Đức Thịnh, Lê Quang Chung
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Phát triển ứng dụng di động
Thể loại đồ án môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI (9)
    • 1.1 Giới thiệu đề tài (9)
      • 1.1.1 Tên đề tài (9)
      • 1.1.2 Giới thiệu đề tài (9)
      • 1.1.3. Lý do chọn đề tài (9)
      • 1.1.4. Các ràng buộc về mặt thiết kế (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu (10)
    • 1.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (10)
    • 1.5. Phương tiện nghiên cứu (10)
    • 1.6. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu (10)
      • 1.6.1. Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.7. Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 1.8. Đóng góp của đề tài (11)
    • 1.9 Công nghệ sử dụng (11)
      • 1.9.1 Giới thiệu về Java (11)
      • 1.9.2 Giới thiệu về công cụ lập trình Android Studio (13)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG (16)
    • 2.1 Phân tích (16)
    • 2.2 Thiết kế hệ thống (17)
      • 2.2.1 Mô tả tác nhân người quản lý (17)
      • 2.2.2 Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống (17)
    • 2.3 Đặc tả chức năng (18)
      • 2.3.1 Quản lý căn hộ (18)
      • 2.3.2 Quản lý người thuê (21)
      • 2.3.3 Cập nhật giá điện nước (23)
      • 2.3.4 Quản lý hóa đơn (24)
      • 2.3.5 Thanh toán hóa đơn (25)
    • 2.4 Sơ đồ hoạt động (26)
      • 2.4.1 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý căn hộ (26)
      • 2.4.2 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý người thuê (27)
      • 2.4.3 Sơ đồ hoạt động cho chức năng cập nhật giá điện nước (28)
      • 2.4.4 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý hóa đơn (29)
      • 2.4.5 Sơ đồ hoạt động cho chức năng thanh toán hóa đơn (30)
    • 2.5 Sơ đồ tuần tự (31)
      • 2.5.1 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý căn hộ (31)
      • 2.5.2 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý người thuê (31)
      • 2.5.3 Sơ đồ tuần tự cho chức năng Cập nhật giá điện nước (32)
      • 2.5.4 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý hóa đơn (33)
      • 2.5.5 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thanh toán hóa đơn (33)
  • CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ GIAO DIỆN (35)
    • 3.1 Giao diện màn hình chính (35)
    • 3.2 Giao diện tìm kiếm căn hộ (36)
    • 3.3 Giao diện danh sách căn hộ (37)
    • 3.4 Giao diện thêm căn hộ (38)
    • 3.5 Giao diện sửa căn hộ (39)
    • 3.6 Giao diện thêm người thuê (40)
    • 3.7 Giao diện sửa người thuê (41)
    • 3.8 Giao diện danh sách hoá đơn (42)
    • 3.9 Giao diện cập nhật giá điện nước (43)
  • CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (44)
    • 4.1 Đánh giá kết quả và hướng phát triển (44)
      • 4.1.1 Ưu điểm và nhược điểm (44)
      • 4.1.2. Hướng phát triển (44)
      • 4.1.3 Lời kết (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

Như vậy cần phải mô hình hoá được toàn bộ hệ thống một cánh đầy đủ và chính xác trên cơ sở đó để phát triển được phần mềm có tính tương thích cao, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Phân tích

Ứng dụng quản lý căn hộ chung cư cung cấp cho người quản lý bao gồm những tính năng chính: quản lý người thuê, quản lý căn hộ, quản lý hoá đơn, thanh toán hoá đơn, cập nhật giá điện nước,…Những chức năng trên được thể hiện ở hình bên dưới:

Hình 2 Sơ đồ phân rã chức năng

Thiết kế hệ thống

2.2.1 Mô tả tác nhân người quản lý

Tác nhân Mô tả tác nhân Ghi chú

Quản lý căn hộ, Quản lý người thuê, Quản lý hóa đơn, Thanh toán hóa đơn, Cập nhật giá điện nước,

Bảng 1 Mô tả tác nhân người quản lý

2.2.2 Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống

Hình 3 Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống

Đặc tả chức năng

Tên use case: Quản lý căn hộ

Mô tả: Use case này cho phép actor (Người quản lý) duy trì thông tin căn hộ trong hệ thống quản lý quán căn hộ Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xóa căn hộ ra khỏi hệ thống.

Precondition(điều kiện tiên quyết): Chọn chức năng “quản lý căn hộ”.

+ Use case này bắt đầu khi actor muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa căn hộ trong hệ thống.

+ Hệ thống yêu cầu actor chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm căn hộ, Cập nhật thông tin căn hộ, hoặc Xóa căn hộ).

* Sau khi actor cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng phụ sau được thực hiện. + Nếu actor chọn “Thêm thông tin căn hộ”, luồng phụ Thêm căn hộ được thực hiện.

+ Nếu cán bộ đào tạo chọn “Cập nhật thông tin căn hộ”, luồng phụ Cập nhât thông tin căn hộ được thực hiện.

+ Nếu người quản lý chọn “Xóa thông tin căn hộ”, luồng phụ Xóa căn hộ được thực hiện.

1 Nhấn vào nút “Quản lý căn hộ” 2 Hệ thống yêu cầu actor nhập vào các thông tin cần thay đổi.

3 actor cung cấp thông tin được yêu cầu.

4 Hệ thống sẽ phát sinh và gán một số ID độc nhất cho căn hộ này.

Căn hộ này được thêm vào hệ thống

5 Hệ thống cung cấp cho actor mã phòng của căn hộ mới.

Luồng phụ Chức năng “Sửa”

6 Actor nhấn vào nút “sửa” 7 Hệ thống yêu cầu actor nhập vào mã phòng của căn hộ hoặc tìm kiếm căn hộ

8 Actor thay đổi một số thông tin của căn hộ

Gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ Thêm căn hộ

9 hệ thống cập nhật mẩu tin của căn hộ này.

10 Actor nhấn vào nút “xóa” 11 Hệ thống yêu cầu actor nhập vào mã phòng của căn hộ hoặc tìm kiếm căn hộ

12 Actor nhập mã phòng căn hộ Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của căn hộ này

13 Hệ thống nhắc người dùng xác nhận thao tác xóa căn hộ.

14 Actor xác nhận xóa 15 Hệ thống xóa thông tin của căn hộ này ra khỏi hệ thống.

Bảng 2 Đặc tả UC chức năng quản lý căn hộ

Tên use case: Quản lý người thuê

Mô tả: Use case này cho phép actor (Người quản lý) duy trì thông tin người thuê trong hệ thống quản lý quán người thuê Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xóa người thuê ra khỏi hệ thống.

Precondition(điều kiện tiên quyết): Chọn chức năng “quản lý người thuê”.

+ Use case này bắt đầu khi actor muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa người thuê trong hệ thống.

+ Hệ thống yêu cầu actor chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm người thuê, Cập nhật thông tin người thuê, hoặc Xóa người thuê).

* Sau khi actor cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng phụ sau được thực hiện.

+ Nếu actor chọn “Thêm thông tin người thuê”, luồng phụ Thêm người thuê được thực hiện.

+ Nếu cán bộ đào tạo chọn “Cập nhật thông tin người thuê”, luồng phụ Cập nhât thông tin người thuê được thực hiện.

+ Nếu người quản lý chọn “Xóa thông tin người thuê”, luồng phụ Xóa người thuê được thực hiện.

1 Nhấn vào nút “Quản lý người thuê”.

2 Hệ thống yêu cầu actor nhập vào các thông tin cần thay đổi.

3 actor cung cấp thông tin được yêu cầu.

4 Hệ thống sẽ phát sinh và gán một số ID độc nhất cho người thuê này.

Người thuê này được thêm vào hệ thống

5 Hệ thống cung cấp cho actor mã phòng của người thuê mới.

Luồng phụ Chức năng “Sửa”

6 Actor nhấn vào nút “sửa” 7 Hệ thống yêu cầu actor nhập vào mã phòng của người thuê hoặc tìm kiếm người thuê

8 Actor thay đổi một số thông tin của người thuê Gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ Thêm người thuê

9 hệ thống cập nhật mẩu tin của người thuê này.

10 Actor nhấn vào nút “xóa” 11 Hệ thống yêu cầu actor nhập vào mã phòng của người thuê hoặc tìm kiếm người thuê

12 Actor nhập mã phòng người thuê Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của người thuê này

13 Hệ thống nhắc người dùng xác nhận thao tác xóa người thuê.

14 Actor xác nhận xóa 15 Hệ thống xóa thông tin của người thuê này ra khỏi hệ thống. Alternale flow

Bảng 3 Đặc tả UC chức năng quản người thuê

2.3.3 Cập nhật giá điện nước

Tên use case: Quản lý cập nhật giá điện, nước

Mô tả: Use case này cho phép người quản lý cập nhật giá điện nước cho từng căn hộ

Precondition(điều kiện tiên quyết): cập nhật giá vào hệ thống

1 Người quản lý chọn chức năng

Cập nhật vào hệ thống 2 Hệ thống yêu cầu cập nhật giá tiền

3 Người quản lý nhập giá tiền 4 Hệ thống kiểm tra đơn giá có hợp lệ không.

5 Hệ thống yêu cầu nhập lại đơn giá mới.

6 Người dùng nhập đơn giá mới 7 Hệ thống ghi nhận đơn giá mới

8 Hệ thống hiển thị thông tin mới cập nhật lên hệ thống.

Người quản lý nhập đơn giá không hợp lệ.

+hệ thống sẽ kiểm tra bước 4 ở trên.Bảng 4 Đặc tả UC chức năng cập nhật giá điện nước

Tên use case: Quản lý hóa đơn

Mô tả: Use case này mô tả cách quản lý hóa đơn của người quản lý

Precondition(điều kiện tiên quyết): kiểm tra đơn giá và hóa đơn người thuê đã thanh toán

Poscondition(vị trí): Hệ thống hiển thị menu thống kê; ngày tháng năm hóa đơn được thanh toán hệ thống sẽ thống kê và in ra giấy.

1 Người quản lý chọn chức năng

2 Hệ thống yêu cầu xem tình trạng hóa đơn.

3 Người quản lý chọn hình thức thống kê qua (tháng quý thời điểm hiện tại).

4 Hệ thống hiển thị bảng thống kê, doanh thu,….

5 Hóa đơn đã thu hoặc chưa thu

Người quản lý xem thông tin hóa đơn + use case kết thúc.

Bảng 5 Đặc tả UC chức năng quản lý hóa đơn

Tên use case: thanh toán hóa đơn

Mô tả: Use case này mô tả các bước thanh toán của actor với khách hàng

Precondition(điều kiện tiên quyết): kiểm tra đơn giá và hóa đơn khách hàng.

Poscondition(vị trí): Hệ thống hiển thị menu thống kê; ngày tháng năm Giá tiền mà khách hàng phải trả cho người quản lý

1 Người quản lý chọn chức năng thống kê

2 Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê.

3 Người quản lý chọn hình thức thống kê qua (tháng quý thời điểm hiện tại).

5 Hệ thống hiển thị bảng thống kê, doanh thu,….

6 Hệ thống hỏi người quản lý có muốn in bảng thống kê không

6 Người quản lý in bảng thống kê 7 Hệ thống sẻ in cho người quản lý. Alternale flow

Người dùng không in bảng thống kê +người quản lý sẻ không in bảng thống kê + use case kết thúc.

Bảng 6 Đặc tả UC chức năng quản thanh toán hóa đơn

Sơ đồ hoạt động

2.4.1 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý căn hộ

Hình 4 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý căn hộ

2.4.2 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý người thuê

Hình 5 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý người thuê

2.4.3 Sơ đồ hoạt động cho chức năng cập nhật giá điện nước

Hình 6 Sơ đồ hoạt động cho chức năng cập nhật giá điện nước

2.4.4 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý hóa đơn

Hình 7 Sơ đồ hoạt động cho chức năng quản lý hóa đơn

2.4.5 Sơ đồ hoạt động cho chức năng thanh toán hóa đơn

Hình 8 Sơ đồ hoạt động cho chức năng thanh toán hóa đơn

Sơ đồ tuần tự

2.5.1 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý căn hộ

Hình 9 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý căn hộ

2.5.2 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý người thuê

Hình 10 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý người thuê

2.5.3 Sơ đồ tuần tự cho chức năng Cập nhật giá điện nước

Hình 11 Sơ đồ tuần tự cho chức năng Cập nhật giá điện nước

2.5.4 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý hóa đơn

Hình 12 Sơ đồ tuần tự cho chức năng quản lý hóa đơn

2.5.5 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thanh toán hóa đơn

Hình 13 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thanh toán hóa đơn

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Giao diện màn hình chính

Khi người sử dụng mở ứng dụng quản lý người thuê thì ứng dụng sẽ hiển thị giao diện này đầu tiên

Hình 14 Giao diện màn hình chính

Giao diện tìm kiếm căn hộ

Giúp người quản lý tìm kiếm được căn hộ đã cho thuê hoặc chưa cho thuê

Hình 15 Giao diện tìm kiếm căn hộ

Giao diện danh sách căn hộ

Giúp người quản lý xem được số căn hộ mà mình có và thông tin của căn hộ

Hình 16 Giao diện danh sách căn hộ

Giao diện thêm căn hộ

Giúp người quản lý thêm căn hộ khi cần thiết

Hình 17 Giao diện thêm căn hộ

Giao diện sửa căn hộ

Giúp người quản lý chỉnh sửa căn hộ theo nhu cầu

Hình 18 Giao diện sửa căn hộ

Giao diện thêm người thuê

Giúp người quản lý thêm được thông tin của người thuê một cách chi tiết dễ dàng

Hình 19 Giao diện thêm người thuê

Giao diện sửa người thuê

Giúp người quản lý sửa được thông tin của người thuê một cách dễ dàng thuận tiện

Hình 20 Giao diện sửa người thuê

Giao diện danh sách hoá đơn

Giao diện giúp người quản lý xem được hoá đơn của các căn hộ

Hình 21 Giao diện danh sách hoá đơn

Giao diện cập nhật giá điện nước

Giao diện giúp người quản lý thay đổi cập nhật được giá điện nước khi muốn thay đổi

Hình 22 Giao diện cập nhật giá điện nước

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Đánh giá kết quả và hướng phát triển

4.1.1 Ưu điểm và nhược điểm

 Rút ngắn được thời gian thêm căn hộ và thêm người thuê căn hộ

 Sử dụng máy tính vào các công việc tìm kiếm các thông tin chi tiết về căn hộ sẽ dễ dàng nhanh chóng và thuận tiện Việc lưu trữ sẽ đơn giản, không cần phải có nơi lưu trữ lớn, các thông tin căn hộ sẽ chính xác và nhanh chóng.

 Việc thống kê hóa đơn, căn hộ sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn

 Với chức năng xử lý hệ thống mới sẽ rút ngắn công việc của người quản lý

 Giao diện và chức năng còn đơn giản và nhiều thiếu sót

 Ứng dụng khi đang chạy còn gặp vài lỗi nhỏ

4.1.2 Hướng phát triển Để phần mềm quản lý căn hộ góp phần quan trọng trong việc quản lý hệ căn hộ , giảm bớt sự cồng kềnh của sổ sách… thì việc mở rộng đề tài, xem xét nhiều khía cạnh hơn nữa để phần mềm được hoàn thiện hơn là rất cần thiết Trong đề tài này em chỉ mới có phân tích và xây dựng phần mềm đơn giản chưa có tính phức tạp Vì vậy, hướng phát triển của đề tài này là:

 Các mối giằng buộc quan hệ giữa các table của cơ sở dữ liệu cần được chặt chẽ hơn.

 Tích hợp thêm việc quản lý khi đặt trước căn hộ

 Chuyển hướng quản lý thông tin căn hộ qua mạng.

 Mở rộng thêm ứng dụng web: cho phép nhập và chỉnh sửa các thông tin từ xa.

 Tiếp tục hoàn chỉnh các chức năng còn thiếu sót.

Xây dựng phần mềm quản lý nói chung, phần mềm quản lý căn hộ nói riêng không chỉ là việc xây dựng đơn thuần, mà nó đòi hỏi một cách có hệ thống các giai đoạn khảo sát, phân tích thiết kế phải được tiến hành trước đó. Đứng trước xu thế phát triển của công nghệ thông tin như vũ bão hiện nay thì xây dựng phần mềm quản lý căn hộ là điều không thể thiếu, đây là một đề tài mang tính thực tế cao Qua việc nghiên cứu xây dựng đề tài này, một phần đã củng cố cho em kiến thức về lập trình thì nó cũng cung cấp cho em thêm là làm thế nào có thể xây dựng được một phần mềm hoàn chỉnh, qua bài quản lý điểm này em đã có thể tự tin xây dựng được các phần mềm tương tự như: quản lý thư viện, quản lý nhân sự…

Ngày đăng: 01/03/2023, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w