2 ĐỀ 1 Câu 1 (4 điểm) 1a) Cho các hóa chất sau BaO, NaCl, Na2CO3, H2O, Na và các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm (điều kiện phản ứng coi như có đủ) Trong phòng thí nghiệm của trường Trung học cơ sở, có t[.]
Trang 1ĐỀ 1 Câu 1: (4 điểm)
1a) Cho các hóa chất sau: BaO, NaCl, Na2CO3, H2O, Na và các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm (điều kiện phản ứng coi như có đủ) Trong phòng thí nghiệm của trường Trung học cơ sở, có thể điều chế dung dịch NaOH bằng các cách khác nhau, em hãy viết các phương trình phản ứng hoá học của các cách điều chế đó
1b) Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B Viết phương trình hóa học
xảy ra trong các trường hợp sau:
1 Tạo thành dung dịch màu xanh, kim loại mới sinh ra bám lên kim loại A
2 Tạo ra chất khí, kết tủa trắng, kết tủa xanh
3 Tạo ra chất khí, kết tủa trắng Dẫn khí CO2 dư vào sản phẩm, kết tủa tan – dung dịch trong suốt
Câu 2: (4 điểm)
1a) Xác định các chất A,B,C,D (các hợp chất khác nhau của sắt và không phải là FeCl2,
Fe2O3.) và viết các phương trình phản ứng hóa học cho dãy chuyển đổi sau :
Fe Fe2O3
(7) D (6) C (5)
1a) Có 5 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, Na2SO4, MgSO4,
Al2(SO4)3, BaCl2 Chỉ dùng một oxit (rắn), làm thế nào nhận biết dung dịch trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình hóa học
Câu 3: (4 điểm)
Hoà tan một lượng hỗn hợp gồm Al và một kim loại hóa trị II ( đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) bằng 2 lít dung dịch HCl 0,5M thấy thoát ra 10,08 lít khí hidro (đktc) Trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch còn lại 46,8 gam muối khan
a Tính khối lượng kim loại đã bị hòa tan
b Tìm kim loại hóa trị II, biết trong hỗn hợp số mol của nó chỉ bằng 75% số mol của Al
Câu 4: (4 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4,53 gam hỗn hợp gồm Fe, FeS, Na2S, Zn trong V ml dung dịch HCl 2M lấy vừa đủ thu được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối đối với Hidro bằng 11,67 và dung dịch Y Cô cạn đến khan dung dịch Y thu được m gam muối khan
Trang 2Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc) Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92% Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X
(Na =23, Mg = 24, Ca = 40, Fe =56, Cu = 64, Zn = 65, Al = 27, H =1, O = 16, S = 32, Cl = 35,5)
Trang 3
-Hết -ĐỀ 2
Câu 1: (4 điểm)
1a) Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và viết phương trình phản ứng hoá học của sơ
đồ chuyển hoá sau :
A + B
C + B CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2 A C D
D + B
1b) Cho 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch X, Y và Z :
- Dung dịch X chứa hỗn hợp : BaCl2 và NaOH
- Dung dịch Y chứa hỗn hợp NaAlO2 và NaOH
- Dung dịch Z chứa hỗn hợp BaCl2 và NaCl
Chỉ dùng khí CO2, hãy trình bày cách phân biệt 3 lọ dung dịch kể trên và viết các phương trình phản ứng
Câu 2: (4 điểm)
2a) Trong thành phần 3 mol oxit của lưu huỳnh có chứa 3,6.1024 nguyên tử oxi và 1,8.1024 nguyên tử lưu huỳnh Xác định công thức phân tử oxit của lưu huỳnh
2b) Hợp chất A có công thức phân tử XY2, tổng số hạt mang điện tích dương trong A
là 38, thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố X trong A là 15,79% Trong hạt nhân của mỗi nguyên tử X,Y đều có số nơtron bằng số proton Xác định nguyên tố X, Y
(Cho biết điện tích hạt nhân (Z) của một số nguyên tố :
ZH = 1+, ZC = 6+, ZN = 7+, ZO = 8+, ZNa = 11+, ZS = 16+, ZCl = 17+, ZK = 19+
Và MX = pX + nX, MY = pY + nY )
Câu 3: (4 điểm)
Khử hoàn toàn một lượng oxit sắt FexOy bằng khí Hidro nóng, dư Hơi nước tạo ra được hấp thụ hết vào 100g dung dịch H2SO4 98% thì thấy nồng độ axit giảm bớt 3,405% Chất rắn thu được sau phản ứng khử trên được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thoát ra 3,36 lít H2 (đktc) Xác định công thức oxit sắt
Câu 4: (4 điểm)
Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau :
Trang 4khí Hidro.
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X và giá trị m (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở đktc)
Câu 5: (4 điểm)
Hòa tan 36,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và MgCO3 vào 800 ml dung dịch HCl 1M (dư) được dung dịch X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với Hidro bằng 13,6
c Tính phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí Y
d Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
(Cho K = 39, Al = 27, Mg = 24, Fe =56, H = 1, O = 16, C = 12, S = 32, Cl = 35,5)
Trang 5
-Hết -ĐỀ 3 Câu 1: (4,5đ)
1a Viết phương trình phản ứng để biễu diễn sơ đồ sau đây :
t o B C () D
A
E F G ()
Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn (A) Chất rắn (A)
chỉ hoà tan một phần trong dung dịch H2SO4 loãng dư, tuy nhiên (A) lại tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, dư được dung dịch (B) và khí (C) Cho khí (C) tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch (D), (D) vừa tác dụng với dd BaCl2 vừa tác dụng với dd
NaOH Còn khi cho Natri kim loại vào dung dịch (B) thu dược khí (E) và kết tủa (F) Câu 2: (3đ)
Chỉ dùng một kim loại để nhận biết các lọ dung dịch sau và viết các phương trình phản ứng xảy ra:
FeCl2, FeCl3, HCl, BaCl2, (NH4)2SO4, AlCl3, NH4Cl
Câu 3: (3đ)
Cho 18 gam hỗn hợp gồm một kim loại (hóa trị I) và oxit của nó tan hết trong nước thu được 1,12 lít khí H2 (đkc) và một dung dịch kiềm Để trung hòa dung dịch kiềm này cần 100 ml H2SO4 2M Xác định kim loại
Câu 4: (4,5đ)
Khuấy kĩ (a) gam bột kim loại R (hóa trị II) với (V) ml dung dịch Cu 0,4M, phản ứng xong, lọc tách 7,72 gam chất rắn A
Nếu cho 1,93 gam A tác dụng với lượng dư axit HCl thấy thoát ra 224 ml khí (đktc) Nếu cho 5,79 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat, thu được 19,44 gam chất rắn B
1 Xác định R ? Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2 Tìm a và V ?
Câu 5: (5đ)
Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua km loại M tương ứng là 2,5% và 8,12% Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16
Trang 6(Cho K = 39, Na = 23, Ag = 108, Ca = 40, Ba = 137, Cu = 64, Mg = 24,
Zn = 65, Fe =56, H = 1, O = 16, C = 12, S = 32, Cl = 35,5)
Trang 7ĐỀ 4 Câu 1: (4 điểm)
1 Đốt cháy quặng pirit sắt trong không khí thu được khí A Dẫn từ từ khí A đến
dư vào dung dịch nước vôi trong thu được dung dịch B Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch B cho đến dư Nêu hiện tượng xảy ra trong dung dịch và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo trình tự thí nghiệm trên
2 Từ quặng dolomit (MgCO3.CaCO3) trình bày phương pháp điều chế hai dung dịch MgCl2 và CaCl2 riêng biệt Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Câu 2: (4 điểm) A
1 Xác định các chất A, B, C, D, E, F và viết các
phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổi sau:
Biết: A là nguyên liệu phổ biến sản xuất vôi sống E B F
C D
2 Có 3 dung dịch hỗn hợp, mỗi dung dịch chứa 2 chất ( không trùng lặp nhau )
trong số các chất sau: NaNO3, Na2CO3, Na3PO4, MgCl2, BaCl2, AgNO3
a) Hãy cho biết 2 chất trong mỗi dung dịch hỗn hợp đó
b) Phân biệt 3 dung dịch hỗn hợp đó mà chỉ dùng 1 hóa chất
Câu 3: (4 điểm)
Hỗn hợp rắn Y gồm Na2SO3, NaHSO3 và Na2SO4 Cho 28,56 gam Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Khí sinh ra làm mất màu hoàn toàn 675 ml dung dịch brom 0,2M Mặt khác 7,14 gam Y tác dụng vừa đủ với 21,6 ml dung dịch KOH 0,125M
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y
Câu 4: (4 điểm)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Al và Mg bằng một lượng vừa đủ hỗn hợp dung dịch B gồm 150 ml dung dịch H2SO4 1,5M (loãng) và 200 ml dung dịch HCl 2M Sau phản ứng thu được dung dịch C Cô cạn C được 43,75 gam muối khan
1 Tính thể tích khí thoát ra (đktc)
Trang 8- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4 2M
- Phần 2: cho vào ống sứ, đốt nóng và dẫn khí CO đi qua ống Sau phản ứng thấy trong ống còn lại 28 gam hỗn hợp Y gồm 4 chất rắn và 10,2 gam hỗn hợp khí Z đi
ra khỏi ống Biết tỉ khối của Z so với oxi là 1,275
Tính giá trị m
( Na= 23, K= 39, Mg= 24, Fe= 56, Cu= 64, Al = 27, H= 1, O = 16, C = 12, S= 32, Cl= 35,5)
Trang 9
-Hết -ĐỀ 5
Câu I (4,5 điểm).
1 Từ KMnO4, NH4HCO3, Fe, MnO2, NaHSO3, BaS và các dd Ba(OH)2, HCl đặc có thể điều chế được những khí gì? Viết phương trình hoá học
Khi điều chế các khí trên thường có lẫn hơi nước, để làm khô tất cả các khí đó chỉ bằng một hoá chất thì chọn chất nào trong số các chất sau đây: CaO, CaCl2 khan , H2SO4 đặc, P2O5, NaOH rắn
2 Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
kết tủa B Lọc kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi
Câu II (4,0 điểm).
1 Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất có công thức phân tử là C4H6
bình chứa Ni nung nóng được hỗn hợp khí Z gồm 4 chất Cho hỗn hợp khí Z qua bình đựng dung dịch Br2 dư, rồi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí ra khỏi bình Viết các phương trình hoá học xảy
ra trong các thí nghiệm trên
Câu III (4,0 điểm).
Cho thanh Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al) Cho dung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa
a Xác định MX2 và giá trị m
b Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng
(biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu IV (4,5 điểm).
Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy, CuO và Al2O3 thành hai phần bằng nhau:
- Hoà tan phần I vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A
- Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần II nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C có tỷ khối đối với Hiđrô là 18 Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại 3,2 gam Cu
a Viết các phương trình hoá học xảy ra
b Tính % về khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp X Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 10Câu V (3,0 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X gồm a gam hiđrôcacbon A và b gam hiđrôcacbon
Xác định công thức phân tử của A và B