1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương v hidro, nước

28 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương V: Hidro, nước
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án hóa học
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 292,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuaàn Ngaøy soaïn / / Tieát Ngaøy daïy / / Chöông V HIÑRO NÖÔÙC Baøi 31 TÍNH CHAÁT ÖÙNG DUÏNG CUÛA HIÑRO A MUÏC TIEÂU 1 Kiến thức Học sinh biết được Tính chất vật lí của hiđro trạng thái, màu sắc, tỉ[.]

Trang 1

Tuần: Ngày soạn : / /

Tiết: Ngày dạy : / /

Bài 31 : TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Tính chất vật lí của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước(hiđro là khí nhẹ nhất)

- Tính chất hố học của hiđro tác dụng với oxi, viết được phương trình minhhọa

- Vận dụng kiến thức giải một số bài tập cĩ liên quan

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh … rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hĩa học của hiđro về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro

3 Thái độ:

- Cĩ tinh thần ý thức hoạt động tập thể theo nhĩm nhỏ

- Cĩ ý thức hoạt động độc lập

- Cũng cố, khắc sâu lịng yêu thích học tập bộ mơn, yêu thiên nhiên

- Giữ gìn an tồn cho cộng đồng

-KMnO4 -Bình tam giác chứa O2

-Zn , HCl -Bình kíp đơn giản, cốc thuỷ

tinh

-Khí H2 thu sẵn -Giá ống nghiệm, ống

nghiệm, đèn cồn

.C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động 1: Khởi động (2’)

Trang 2

Cĩ một nguyên tố hố học phổ

biến nhất trong vũ trụ, tạo nên

khoảng 75% tổng khối lượng vũ

- GV đặt câu hỏi liên quan đến

kí hiệu hố học, nguyên tử khối,

c Sản phẩm dự kiến: Sản phẩm hoạt động dự án của HS.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành hĩa học,

-Hãy quan sát lọ đựng

H2 và nhận xét về

trạng thái, màu sắc

của hiđrô

-Yêu cầu HS quan sát

quả bóng bay đã

được bơm đầy khí H2,

phần miệng của quả

bóng đã được buộc

chặt bằng sợi chỉ

dài  Em có kết luận

gì về tỉ khối của H2

so với không khí ?

-KHHH: H CTHH: H2

-NTK: 1 PTN: 2-H2 là chất khí,không màu

-Khí H2 nhẹ hơn khôngkhí

-1 lít H2O ở 150C hòa

KHHH: HCTHH: H2

NTK: 1PTN: 2

I Tính chất vật lý:

H2 là chất khíkhông màu,không mùivà không vị.Tan rất ít trong

H2O và nhẹnhất trongcác chất khí

Trang 3

-1 lít H2O ở 150C hòa

tan được 20 ml khí H2

vậy H2 là chất tan

nhiều hay tan ít trong

- Tính chất hĩa học của hidro

- Viết được phươn trình phản ứng minh hoạ

b Phương thức dạy học: Dạy học theo gĩc - Làm thí nghiệm - Đàm thoại - Vấn đáp

- Thảo luận nhĩm - Kết hợp làm việc cá nhân.

c Sản phẩm dự kiến: HS làm được thí nghiệm xác định tính chất hố học của hidro.

Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên

d Năng lực hướng tới: sử dụng ngơn ngữ hĩa học, giải quyết vấn đề, tự học, năng lực

cơng nghệ TT và truyền thơng

-Giới thiệu dụng cụ

và hóa chất

+ Khi cho viên Zn tiếp

xúc với dung dịch HCl

 có hiện tượng gì ?

-Đó là khí H2

-Lưu ý HS quan sát thí

nghiệm đốt cháy H2

trong không khí cần

chú ý:

? Màu của ngọn lửa

H2, mức độ cháy khi

đốt H2 như thế nào

? Khi đốt cháy H2 trong

oxi cần chú ý:

+ Thành lọ chứa khí

oxi sau phản ứng có

hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2

cháy trong không khí

và trong oxi ?

 Vậy : Các em hãy

rút ra kết luận từ thí

nghiệm trên và viết

+ Khi cho viên Zntiếp xúc với dungdịch HCl có chất khíkhông màu bay ra

-Khí H2 cháy trongkhông khí với ngọnlửa nhỏ

-Khí H2 cháy mãnhliệt trong oxi vớingọn lửa xanh mờ

 Trên thành lọxuất hiện nhữnggiọt H2O nhỏ Chứngtỏ có phản ứnghóa học xảy ra

Kết luận: H2 tácdụng với oxi, sinh ra

H2O

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với oxi.

-Phương trìnhhóa học:

2H2 + O2 2H2O

-Hỗn hợp khí

H2 và O2 làhỗn hợp nổ.Hỗn hợp sẽgây nổ mạnhnhất khi trộn

2V H

2với 1V O

2

Trang 4

phương trình hóa học

xảy ra ?

-H2 cháy trong oxi tạo

ra hơi H2O, đồng thời

toả nhiệt  Vì vậy

người ta dùng H2 làm

nguyên liệu cho đèn

xì oxi-hiđrô để hàn

cắt kim loại

? Nếu H2 không tinh

khiết  Điều gì sẽ

xảy ra

? Dựa vào phương trình

hóa học hãy nhận

+Khi đốt cháy hỗn

hợp H2 và O2  Có

hiện tượng gì xảy ra ?

 Hỗn hợp sẽ gây

nổ mạnh nhất nếu ta

trộn: 2V H

2với 1V O

2

+Tại sao khi đốt cháy

hỗn hợp khí H2 và khí

O2 lại gây ra tiếng nổ

?

+Làm cách nào để

H2 không lẫm với O2

hay H2 được tinh khiết ?

 GV giới thiệu cách

thử độ tinh khiết của

khí H2

2H2 + O2 2H2O

+ HS đọc phần đọcthêm SGK/ 109

-Nghe và quan sát,ghi nhớ cách thửđộ tinh khiết của H2

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS luyện tập nắm vững về tính chất của hidro, điều chế hidro, phản ứng

thế, ứng dụng của hidro

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngơn ngữ

Trang 5

+ Hãy xác định dạng

bài toán trên ?

+ Hãy nêu các bước

giải ?

-Yêu cầu 2 HS giải

bài tập trên bảng

-Kiểm tra vở bài tập

của 2-3 HS

-Ngoài cách giải

trên, đối với bài tập

này theo em có cách

giải nào khác

không ?

Hướng dẫn: đối với

những chất khí ở

cùng điều kiện (t0, P)

tỉ lệ thể tích cũng

bằng tỉ lệ số mol

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a Mục tiêu: HS biết làm các bài tập liên quan đến oxi, giải thích được một số hiện

tượng thực tiễn liên quan

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngơn ngữ

hĩa học

1 Tại sao hidro bơm vào bĩng, bĩng cĩ thể bay lên?

2.Tại sao hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp nổ? Tiếng nổ lớn nhất khi nào

Hoạt động 5: Tìm tịi, mở rộng

Trang 6

a.Mục tiêu: HS biết tìm tịi, mở rộng kiến thức liên quan đến hidro.

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

Khi hiro và oxi đều được thu bằng phương pháp đẩy khơng khí, việc lắp đặt thiết bịthu khí cĩ giống nhau khơng, giải thích?

-Làm bài tập 6 SGK/ 109

-Đọc phần II.2 bài 31 SGK / 106, 107

Bước 1: n H2= 8,422,4 =0,375

mol

n O2= 2,822,4 =0,125

mol 2H 2 + O 2t °⃗ 2H2O

Trang 7

Tuần: Ngày soạn : / /

Tiết: Ngày dạy : / /

Bài 31 : TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

(tt)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

-HS biết và hiểu khí hiđrô có tính khử, tác dụng với oxi ởdạng đơn chất và hợp chất, các phản ứng này đều toảnhiệt

-HS biết hiđrô có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chấtrất nhẹ, do tính khử và do tỏa nhiều nhiệt khi cháy

-Biết làm thí nghiệm hiđrô tác dụng với CuO, biết viếtphương trình hóa học của hiđrô với oxit kim loại

2 Kĩ năng:

Rèn cho học sinh kĩ năng viết phương trình hóa học,

giải các bài tập tính theo phương trình hóa học

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-CuO, Cu -Giá ống nghiệm, ống

nghiệm, đèn cồn

-Zn , HCl -Ống dẫn khí, khay thí

nghiệm

2 Học sinh:

Đọc SGK / 106, 107

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (5’)

-Hãy so sánh sự

giống và khác nhau

về tính chất vật lý

giữa H2 và O2 ?

-Tại sao trước khi đốt

H2 cần phải thử độ

tinh khiết của khí H2 

Hãy nêu cách thử

độ tinh khiết của khí

H2 ?

Giống nhau:

Đều là chất khíkhông màu, khôngmùi, tan ít trong nước

Trang 8

Các em đã tìm hiểu oxi cĩ tính chất vật lí, hố học Nĩ cĩ ứng dụng gì trong cuộcsống? Làm thế nào để sản xuất, điều chế hido? Phản ứng thế là gì? Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu qua chuyên đề “Hidro”

- GV đặt câu hỏi liên quan đến kí hiệu hố học, nguyên tử khối, CTPT của hidro

Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức Mục tiêu:

HS biết được:

- Tính chất hĩa học của hidro: Tác dụng với CuO

- Viết được phươn trình phản ứng minh hoạ

- Ứng dụng của H2

b Phương thức dạy học: Dạy học theo gĩc - Làm thí nghiệm - Đàm thoại - Vấn đáp

- Thảo luận nhĩm - Kết hợp làm việc cá nhân.

c Sản phẩm dự kiến: HS làm được thí nghiệm xác định tính chất hố học của hidro.

Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên

d Năng lực hướng tới: sử dụng ngơn ngữ hĩa học, giải quyết vấn đề, tự học, năng lực

cơng nghệ TT và truyền thơng

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của H 2 với CuO

-Ta biết H2 dễ dàng

tác dụng với O2 đơn

chất để tạo thành

H2O Vậy H2 có tác

dụng được với O2

trong hợp chất

không ?

-Giới thiệu dụng cụ,

hóa chất

-Yêu cầu HS quan sát

bột CuO trước khi làm

thí nghiệm , bột CuO

có màu gì ?

-GV biểu diễn thí

nghiệm :

-Ở nhiệt độ thường

khi cho dòng khí H2 đi

qua bột CuO, các em

thấy có hiện tượng gì

?

-Đun nóng ống

nghiệm đựng bột CuO

dưới ngọn lửa đèn

-Bột CuO trước khi làmthí nghiệm có màuđen

-Quan sát thí nghiệmvà nhận xét:

-Ở nhiệt độ thườngkhi cho dòng khí H2 điqua bột CuO, ta thấykhông có hiện tượng

gì chứng tỏ không cóphản ứng xảy ra

-Đun nóng ốngnghiệm đựng bột CuOdưới ngọn lửa đèncồn, sau đó dẫn khí H2

đi qua, ta thấy xuấthiện chất rắn màuđỏ gạch giống màukim loại Cu và cónước đọng trên thành

dụng với CuO.

Phương trìnhhóa học:

H2 + CuO (m.đen)

Cu + H2O (m.đỏ)

Nhận xét:

Khí H2 đãchiếm

nguyên tố

O2 trong hợpchất CuO

Kết luận:

Khí H2 cótính khử, ởnhiệt độthích hợp, H2

khôngnhững kếthợp được

chất O2 màcòn có thể

Trang 9

cồn, sau đó dẫn khí

H2 đi qua  Hãy quan

sát và nêu hiện

tượng ?

-Em rút ra kết luận gì

về tác dụng của H2

với bột CuO, khi nung

nóng ở nhiệt độ

cao ?

-Yêu cầu HS xác định

chất tham gia , chất

tạo thành trong phản

ứng trên ?

-Hãy viết phương trình

hóa học xảy ra và

nêu trạng thái các

chất trong phản ứng ?

-Em có nhận xét gì

về thành phần cấu

tạo của các chất

trong phản ứng trên ?

 Khí H2 đã chiếm

nguyên tố O2 trong

hợp chất CuO, người

ta nói: H2 có tính khử

-Ngoài ra H2 dễ dàng

tác dụng với nhiều

oxit kim loại khác như:

Fe2O3 , HgO , PbO, …

các phản ứng trên

đều toả nhiệt

Em có thể rút ra

kết luận gì về tính

chất hóa học của

H2 ?

ống nghiệm

-Vậy ở nhiệt độ cao

H2 dễ dàng tác dụngvới CuO tạo thành kimloại Cu và nước

Phương trình hóa học:

H2 + CuO  Cu +

H2O

Nhận xét:

+ H2  H2O(không có O2) (có

O2 )+ CuO  Cu (có O2) (khôngcó O2 )

 CuO bị mất oxi  Cu

H2 thêm oxi  H2O

Kết luận: Khí H2 cótính khử, ở nhiệt độthích hợp, H2 khôngnhững tác dụng đượcvới đơn chất O2 màcòn có thể tác dụngvới nguyên tố oxitrong 1 số oxit kim loại

Các phản ứng nàyđều toả nhiều nhiệt

kết hợpvới nguyêntố oxi trong

1 số oxit kimloại Cácphản ứngnày đềutoả nhiềunhiệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô

-Yêu cầu HS quan sát

III Ứng dụng :

SGK/ 107

Trang 10

-Dựa vào cơ sở khoa

học nào mà em biết

thế, ứng dụng của hidro

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngơn ngữ

hĩa học.)

-Yêu cầu HS thảo

luận nhóm hoàn

thành bài tập 3 SGK/

109

-Yêu cầu đại diện

nhóm trình bày và

chấm điểm

*Bài tập 4 SGK/ 109

Hướng dẫn HS:

+Tóm tắt đề bài

+Hãy xác định dạng

bài tập trên ?

+Bài tập trên được

giải theo mấy bước

chính ?

-Yêu cầu 2 HS làm

bài tập trên bảng 

Kiểm tra vở bài tập

của HS ở dưới lớp

-HS đọc, tóm tắt đề thảo luậnnhóm để giải bài tập

Bài tập 3:Đáp án:

b VH

2( dktc)=?

nCuO = 0,6 (mol)Phương trình hóa học:

H2 + CuO  Cu +

H2O0,6 mol 0,6 mol 0,6 mol

a mCu = 38,4 (g) b VH

2(dktc)=13,44(l )

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a Mục tiêu: HS biết làm các bài tập liên quan đến oxi, giải thích được một số hiện

tượng thực tiễn liên quan

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngơn ngữ

hĩa học

1.Nêu hiện tượng xảy ra khi dẫn luồng khí hidro qua ống sứ đựng

a CuO nung nĩng?

b Sắt (III) oxit nung nĩng?

2 Tại sao hidro được dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, oto thay cho xăng và

Trang 11

được coi là nhiên liệu thân thiện với môi trường?

3 Tại sao khí hidro được sử dụng trong đèn xì hiro – oxi?

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

a.Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng kiến thức liên quan đến hidro.

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

1.Cho vào viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit clohidric (axit sunfuric, nútống nghiệm bằng 1 nút cao su có ống vuốt xuyên qua, sau 1 thời gian đốt khí sinh ra ởcuống phễu Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi tiến hành thínghiệm này cần chú ý điều gì?

2 Cho vào bát sứ đựng nước 1 mẩu giấy quỳ tím, sau đó cho vào bát 1 cục vôi sống.

Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Trong thực tế phản ứng này có tên gọi là gì?

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 Tổng kết

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

- GV hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài: “Không khí – Sự cháy”

Trang 12

VH2 = 0,1 x 22,4 = 2,24l

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 13

Tuần: 26 Ngày soạn : / /

Bài 32 : PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết:

-Các khái niệm: sự khử, sự oxi hóa

-Hiểu được các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, phảnứng oxi hoá – khử và tầm quan trọng của phản ứng này

2 Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng phân biệt chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxihóa trong những phản ứng oxi hóa – khử cụ thể

-Kĩ năng phân biệt phản ứng oxi hóa – khử với các loạiphản ứng khác

B CHUẨN BỊ:

-Ôn lại bài 25: sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp …

-Học bài, làm bài tập 5 SGK/ 109

C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Hãy nêu những tính

chất hóa học của H2

và viết phương trình

hóa học minh hoạ ?

-Yêu cầu HS làm bài

H2O-HS 2: Bài tập 5:

a Khối lượng Hg: 20,1(g)

b Thể tích H2 : 2,24 (l)-HS 3: bài tập 1:

a.Fe2O3 + 3H2  2Fe +3H2O

b.HgO + H2  Hg +

H2Oc.PbO + H2  Pb +

a.Sự khử:

là sự tách

Trang 14

trình CuO  Cu có đặc

điểm gì ?

-Hay nói khác đi: quá

trình CuO  Cu là quá

trình tách oxi ra khỏi

hợp chất gọi là sự

khử CuO Vậy thế

nào là sự khử ?

-Cũng trong PTHH trên,

em hãy nhận xét

quá trình H2  H2O ?

 Trong PTHH trên, H2

đã tác dụng với oxi

trong hợp chất CuO gọi

là sự oxi hóa Vậy

thế nào là sự oxi

hóa ?

-Biểu diễn sự khử và

sự oxi hóa bằng sơ

đồ

CuO + H2  Cu +

H2O

-Yêu cầu HS xác định

sự khử và sự oxi hóa

trong các phản ứng

ở bài tập 1 SGK/ 109

ta thấy, CuO bị mấtoxi

 Sự khử là sự táchoxi ra khỏi hợp chất

-Trong PTHH trên, tathấy H2 đã kết hợpvới nguyên tố oxi tạothành H2O, hay H2 đãchiếm oxi của CuO

 Sự oxi hóa là sựtác dụng của oxi với

1 chất

(Trong bài hôm nay HSbiết sự oxi xảy ra cảkhi oxi ở dạng đơn chấtvà dạng hợp chất)

-Nghe và ghi nhớ

oxi ra khỏihợp chất

b Sự oxihóa: là sựtác dụngcủa oxi với

Hãy quan sát 2 chất

phản ứng: CuO và H2,

đối chiếu với 2 chất

sản phẩm: Cu và H2O

 Theo em chất nào

chiếm oxi và chất

nào nhường oxi ?

+ CuO nhường oxi, giữ

vai trò là chất oxi

-Trong PTHH:

CuO + H2  Cu +

H2O+CuO nhường oxi cho H2

 Cu+H2 chiếm oxi của CuO

 H2OVậy:

CuO + H2  Cu+H2O

(chất oxi hóa) (chấtkhử)

2 Chất khử và chất oxi hóa.

-Chất khửlà chấtchiếm oxicủa chấtkhác

-Chất oxi

chất

Ngày đăng: 28/02/2023, 16:45

w