CHƯƠNG 1 TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 8 NĂM HỌC 2022 2023 CHƯƠNG 5 HIĐRO – NƯỚC Biên soạn và giảng dạy Nguyễn Thái Hoàng 0383489975 | Học sinh Lớp Trường THPT CHƯƠNG 5 HIDRO – NƯỚC – AXIT – BAZƠ – MUỐI.
Trang 1TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 8
NĂM HỌC 2022 - 2023
CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC
Biên soạn và giảng dạy: Nguyễn Thái Hoàng
0383489975 | Học sinh: ……….
Lớp: ……… Trường THPT: ……….………
Trang 2CHƯƠNG 5: HIDRO – NƯỚC – AXIT – BAZƠ – MUỐI
BÀI 1 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
A/ LÝ THUYẾT
- Kí hiệu hoá học: - NTK:
- Công thức hóa học: - PTK:
1 Tính chất của hiđro
Tính chất vật lí: Khí hiđro là chất , màu, mùi, nhất trong các chất khí, tan trong nước.
Tính chất hóa học của hiđro (H 2 ):
+ Tác dụng với Oxi: 2H2 + O2 .
+ Tác dụng với đồng (II) oxit: CuO + H2 +
Tương tự khí hiđro có thể khử được các oxit: ZnO, FexOy, SnO, PbO, thành kim loại ở nhiệt độ cao.
Kết luận: Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp với đơn chất oxi, mà nó còn
có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt.
2 Ứng dụng của hiđro: Khí hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy toả nhiều
nhiệt
B/ BÀI TẬP
Câu 1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng hiđro khử các oxit sau:
a/ Sắt (III) oxit
b/ Thủy ngân (II) oxit
c/ Chì (II) oxit
Câu 2 Hãy kể những ứng dụng của hiđro mà em biết?
Câu 3 Chọn cụm từ cho thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: tính oxi hóa, tính
khử, chiếm oxi, nhường oxi, nhẹ nhất
- Trong các chất khí, hiđro là khí…………Khí hiđro có………
- Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 là……….vì……… của chất khác; CuO là ……….vì …… …cho chất khác
Câu 4 Hãy chọn các ứng dụng ở cột (II) có liên quan đến tính chất của hiđro ở cột (I).
Tính chất của hiđro Ứng dụng
A Khí nhẹ
B Cháy toả nhiều nhiệt
C Khử oxit của một số kim loại ở nhiệt độ cao
1 Điều chế kim loại
2 Làm bóng bay
3 Hàn, cắt kim loại
4 Làm nhiên liệu
5 Sản xuất amoniac
Câu 5 Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro Hãy:
a) Tính số gam đồng kim loại thu được?
b) Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng?
Câu 6 Khử 21,7 gam thủy ngân (II) oxit bằng hiđro Hãy:
a) Tính số gam thủy ngân thu được?
b) Tính số mol và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng?
Câu 7 Cho khí H2 dư đi qua CuO đun nóng thu được 0,32 g kim loại Cu
a) Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng H2O thu được sau phản ứng
Câu 8 Khử hoàn toàn 12 g sắt (III) oxit bằng khí hiđro, hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
a) Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng là :
A) 5,04 lít ; B) 7,56 lít ; C) 10,08 lít ; D) 5,6 lít ;
b) Khối lượng Fe thu được là :
A) 16,8 g ; B) 8,4 g ; C) 12,6 g ; D) 18,6 g ;
Câu 9* Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi (các thể tích khí đo
ở đktc)
Trang 3BÀI 3 ĐIỀU CHẾ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ
A/ LÝ THUYẾT
1 Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Trong PTN khí hiđro được điều chế bằng cách cho kim loại như Al, Zn, Fe tác dụng với 1 số dung dịch axit như HCl, H 2SO4 loãng Thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước.
PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Trong công nghiệp, người ta điều chế hi đro bằng cách điện phân nước:
2H2O 2H2 + O2
2 Phản ứng thế: là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế
nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
VD: Fe + 2HCl FeCl2 + H2;
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
P/S: Các kim loại K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb tác dụng được với dung dịch axit HCl, H 2SO4
loãng tạo muối (có hóa trị thấp) và giải phóng khí hiđro.
B/ BÀI TẬP
Câu 1 Những phản ứng hóa học nào dưới đây có thể dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm?
a) Zn + H2SO4 ⃗ ZnSO4 + H2
b) 2H2O 2H2 + O2
c) 2Al + 6HCl ⃗ 2AlCl3 + 3H2
Câu 2 Lập phương trình hóa học của phản ứng sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào?
a) Mg + O2 t⃗o MgO
b) KMnO4 t⃗o K2MnO4 + MnO2 + O2↑
c) Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Câu 3 Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, phải để vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hiđro, có làm như thế được
không? Vì sao?
……….
……….
……….
Câu 4 Dụng cụ ở hình bên dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm Hãy chọn 3 chất A và 2 chất B phù hợp để điều chế H2 và viết phương trình hoá học
Câu 5 Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch axit clohiđric HCl và axit sunfuric
H2SO4 loãng:
a) Viết phương trình hóa học có thể điều chế hiđro;
b) Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc)?
Câu 6 Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric.
Trang 4a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc
Câu 7 Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí H2 trong
phòng thí nghiệm, hãy cho biết:
- Hóa chất ở trên bình cầu (Y) và trong bình thủy tinh (Z)?
- Viết phương trình hóa học minh họa
- Khí H2 đã thu bằng phương pháp gì ? Phương pháp này
dựa trên tính chất gì của H2 ?
(HSG TP.HCM năm 2017-2018)
Câu 8 Trong tiết thực hành điều chế khí hiđro, có 4 học sinh đã lắp ráp dụng cụ thí nghiệm như các mô hình
sau:
a/ Mô hình nào được lắp ráp đúng và mô hình nào được lắp ráp chưa đúng? Giải thích lí do của mô hình lắp ráp chưa đúng
b/ Chất rắn X có thể là một trong các kim loại sau: Al, Mg và Zn (có cùng khối lượng) Hãy lựa chọn chất rắn X để thu được lượng khí hiđro lớn nhất (có giải thích)
(HSG Tỉnh Tiền Giang năm 2016-2017)
Trang 5BÀI 4 NƯỚC A/ LÝ THUYẾT
- Nước là hợp chất được tạo thành bởi 2 nguyên tố là và
- Tỉ lệ hoá hợp giữa hiđro và oxi theo tỉ lệ về thể tích là :
- CTHH:
Tính chất vật lý: Nước là chất không , không , không , sôi ở , hoà tan được nhiều
chất rắn, lỏng, khí
Tính chất hoá học
P/S: Nước tác dụng với các kim loại , tạo dung dịch bazơ (kiềm, làm quỳ tím hóa
xanh) và giải phóng khí hiđro
P/S: Nước tác dụng với các oxit bazơ , tạo dung dịch bazơ (kiềm, làm quỳ
tím hóa xanh)
P/S: Nước tác dụng với các oxit axit , tạo dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ
Kết luận: Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như K, Na, Ca, ) tạo thành
bazơ và hiđro; tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ như KOH, NaOH, Ca(OH)2, ; tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit
B/ BÀI TẬP
Câu 1 Dùng từ, cụm từ trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: oxit axit; oxit bazơ; nguyên tố;
hiđro; oxi; kim loại
Nước là hợp chất tạo bởi hai…………là ………….và ……… Nước tác dụng với một số
……….ở nhiệt độ thường và một số ………tạo ra bazơ; tác dụng với nhiều ………… tạo ra axit
Câu 2 Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của
nước? Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra?
Hướng dẫn.
Bằng phương pháp hóa học (dùng dòng điện tách nước, đốt bằng tia lửa điện, hay tác dụng với một
số kim loại ở nhiệt độ thường) hay phương pháp vật lí (nhiệt độ sôi, hóa rắn thành đá và tuyết), ta có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước Phương trình hóa học:
2H2O 2H2 + O2
2Na + 2H2O ⃗ 2NaOH + H2↑
Câu 3 Để thu được nước tinh khiết từ nước có tạp chất người ta làm như sau :
A Lọc B Chưng cất C Điện phân D Làm lạnh
Hãy chọn cách làm đúng
Câu 4 Để xác định nước có tinh khiết hay không người ta làm như sau :
A Quan sát C Làm nước bay hơi B Thử mùi vị D Phân tích hoá học
Phương pháp nào xác định được nước tinh khiết tốt nhất ?
Câu 5 Dầu hoả không tan trong nước, nhẹ hơn nước Để tách dầu hoả ra khỏi nước người ta làm như sau:
A lọc ; C chiết ; B chưng cất ; D) cả ba cách trên
Hãy chọn cách làm đúng
Câu 6 Không khí ẩm (có hơi nước) và không khí khô (không có hơi nước) ở cùng điều kiện, không khí nào
nặng hơn ? Giải thích
Câu 7 Viết các phương trình phản ứng hóa học tạo ra bazơ và axit Làm thế nào để nhận biết được dung
dịch axit và dung dịch bazơ?
Câu 8 Hãy kể những dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất mà em nhìn thấy
trực tiếp? Nêu những biện pháp chống ô nhiễm ở địa phương em?
Câu 9 Trong công nghiệp người ta điều chế H2 bằng hai phương pháp :
a) Điện phân nước
b) Cho hơi nước qua than nung đỏ: C + H2O Hto 2 + CO
So sánh ưu, nhược điểm của hai phương pháp
Câu 10 Em hãy nêu ba nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước.
Trang 6Câu 11 Tính thể tích khí hiđro và khí oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 1,8 gam nước Câu 12 Tính khối lượng nước ở trạng thái lỏng sẽ thu được khi đốt cháy hoàn toàn 112 lít khí hiđro (ở đktc)
với khí oxi
Trang 7BÀI 5 KHÁI QUÁT AXIT – BAZƠ – MUỐI A/ LÝ THUYẾT
I Axit
1 Định nghĩa Là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều nguyên tử …… liên kết với ……
Công thức tổng quát: ……… (n: bằng hoá trị của gốc axit, R: gốc axit). 2 Phân loại Axit không có oxi:
Axit có oxi: ………
3 Tên gọi * Axit không có oxi: Tên axit: axit + tên phi kim + hiđric. Ví dụ: HCl ………
H2S ………
HBr ………
* Axit có oxi: Tên axit: axit + tên phi kim + ic (ơ). Ví dụ: H2SO4 ………
H2SO3 ………
HNO3 ………
HNO2 ………
CTHH Axit Tên gọi Axit Gốc axit Tên gốc HCl -Cl HBr -Br HI -I H2S =S -HS HNO2 -NO2 HNO3 -NO3 H2SO3 =SO3 -HSO3 H2SO4 =SO4 -HSO4 H2CO3 =CO3 -HCO3 H3PO4 PO4 =HPO4 -H2PO4 HAlO2.H2O (Al(OH)3) -AlO2 CH3COOH CH3 COO-II Bazơ 1 Định nghĩa Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử ……… (hay nhóm -NH 4) liên kết với một hay nhiều nhóm ………(-OH). Công thức tổng quát: ……… M: kim loại (hoặc nhóm -NH4) n: bằng hoá trị của kim loại Ví dụ: , , ,
2 Phân loại Bazơ tan (kiềm): ………
Bazơ không tan: ………
3 Tên gọi Tên bazơ: Tên kim loại (kèm theo hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit VD: NaOH: Fe(OH)2:
III Muối 1 Định nghĩa Muối là hợp chất mà phân tử gồm ……… (hoặc nhóm - NH 4) liên kết với…………
Trang 8 Công thức tổng quát: ……… (n: hoá trị gốc axit, m: hoá trị kim loại).
Ví dụ:
2 Phân loại Theo thành phần muối được phân thành hai loại: Muối trung hoà: là muối mà trong thành phần gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại Ví dụ: ………
Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Ví dụ:
3 Tên gọi Tên muối: tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit. Ví dụ: Na2SO4
KNO3
KNO2
Ca(H2PO4)2
IV Nhận biết dung dịch axit, bazơ Dung dịch axit làm quỳ tím ………
Dung dịch bazơ làm quỳ tím ……… , dung dịch phenolphtalein ………
Nước cất và dung dịch muối ………
B/ BÀI TẬP Câu 1 Hãy chép vào vở bài tập các câu sau đây và thêm vào chỗ trống những từ thích hợp: Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều …………liên kết với ………… Các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng……… Bazơ là hợp chất mà phân tử có một…………liên kết với một hay nhiều nhóm………
Câu 2 Hãy viết công thức hóa học của các axit cho dưới đây và cho biết tên của chúng: − Cl, = SO3, = SO4,
− HSO4, = CO3, ≡ PO4, = S, − Br, − NO3
Câu 3 Hãy viết công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit sau: H2SO4, H2SO3,
H2CO3, HNO3, H3PO4
Câu 4 Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây: Na2O, Li2O, FeO, BaO, CuO, Al2O3
Câu 5 Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây: Ca(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)2
Câu 6 Đọc tên của những chất có công thức hóa học ghi dưới đây:
a) HBr, H2SO3, H3PO4, H2SO4
b) Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2
c) Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2SO3, ZnS, Na2HPO4, NaH2PO4
Câu 7 Cho các CTHH sau: HCl, Fe2O3, MgCO3, Cu(OH)2, CuCl2, K2O, NaNO3, K2SO3, NaOH, H3PO4 Phân loại và đọc tên các chất trên
Câu 8 Đọc tên các muối có CTHH sau: CuBr2, FeCl2, Fe2(SO4)3, Zn(NO3)2, K2S, Ba3(PO4)2, NaH2PO4, Ca(HCO3)2
Câu 9 Viết CTHH của các muối có tên sau: kẽm clorua, kali cacbonat, đồng (II) sunfat, magie hiđrocacbonat, canxi đihiđrophotphat, sắt (III) nitrat, natri photphat, natri sunfit
Câu 10 Em hãy hoàn thành bảng sau:
Oxit bazơ Bazơ tương ứng Oxit axit Axit tương ứng Muối
Ca(OH)2 SO2
Câu 11 Đọc tên các hợp chất sau: NaCl, KNO3, Al2(SO4)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2, KHSO4, CaCO3
Câu 12 Hãy ghép các khái niệm ở cột (I) cho phù hợp với các thí dụ ở cột (II).
Khái niệm (I) Thí dụ (II)
A) Axit
B) Bazơ
C) Muối
D) Oxit
1 H2CO3 ; MgCl2 ; Ba(OH)2
2 CaO ; MgO ; Al2O3 ; CuO
3 Na2SO4 ; CaCO3 ; ZnCl2 ; Pb(NO3)2
Trang 9Khái niệm (I) Thí dụ (II)
6 CuO ; Ag2O ; KMnO4 ; HgO
Câu 13 Cho các chất có công thức : FeO ; CO ; SO2 ; CO2 ; MgO ; H2SO4 ; H2SO3 ; HCl ; HNO3 ; CuSO4 ; Mg(OH)2 ; NaOH ; KOH ; NaHCO3; BaSO4 ; AlCl3 ; Ba(OH)2 ; Cu(OH)2 ; Ca(HCO3)2 ; KHSO4 ;
Al2O3, CaHPO4 Hãy xếp công thức các chất trên vào cột phù hợp trong bảng sau :
Oxit trung
tính Oxit bazo Oxit axit Oxit lưỡngtính Axit ko có oxi Axit có oxi Bazo tan( kiềm) Bazo ko tan Muối axit
Muối trung hòa
Trang 10BÀI 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC: CHUỖI PHẢN ỨNG – NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT CHẤT I/ CHUỖI PHẢN ỨNG
Ví dụ minh họa: Viết PTHH hoàn thành chuỗi phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có:
Bài tập: Hoàn thành chuỗi phản ứng
1/ KClO3 O2 CuO Cu
2/ KMnO4 O2 ZnO Zn H2
3/ H2 H2O H2SO4 H2 Cu CuO Cu
4/ S SO2 SO3 H2SO4 Al2(SO4)3
5/ KMnO4 O2 Fe3O4 Fe H2
6/ KClO3 O2 Na2O NaOH Na2CO3 CO2 CaCO3
7/ KMnO4 O2 CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(HCO3)2 CaCO3
CaSO4
II/ NHẬN BIẾT – PHÂN BIỆT
Trong bài giảng này tôi chỉ trình bày cách nhận biết các khí cơ bản và chất cơ bản như axit, bazơ
Chuyên đề này tôi đã trình bày rất kỹ trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng Hóa học THCS” của tác giả, bạn đọc
có thể tìm đọc
1/ Phân biệt, nhận biết chất khí
STT Chất Thuốc thử Hiện tượng PTHH
1 O2 Tàn đóm Tàn đóm bùng cháy
2 H2 - Đốt cháy
- CuO/to Ngọn lửa màu xanh nhạt
CuO màu đen chuyển sang màu đỏ của đồng
2H2 + O2 2H2O CuO + H2 Cu + H2O
3 CO2 Dung dịch nước vôi
trong Nước vôi vẩn đục CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
4 CO CuO/to CuO màu đen chuyển sang
màu đỏ của đồng CuO + CO Cu + CO2
5 CH4 Đốt cháy rồi dẫn sản
phẩm qua dung dịch nước vôi trong
Nước vôi vẩn đục CH
4 + 2O2 CO2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
6 N2 Nhận biết sau cùng
Ví dụ minh họa: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí không màu là CO2, không khí, O2 Hãy trình bày cách nhận biết các chất khí trong mỗi lọ
Hướng dẫn
Bài tập:
1/ Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí không màu là CO2, H2, O2 Hãy trình bày cách nhận biết các chất khí trong mỗi lọ
2/ Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí không màu là CO2, N2, CH4 Hãy trình bày cách nhận biết các chất khí trong mỗi lọ
3/ Bằng PP hóa học hãy phân biệt 4 bình riêng biệt, mỗi bình chứa một trong các khí sau: O2, H2, CO, CO2
4/ Bằng PP hóa học hãy phân biệt 4 bình riêng biệt, mỗi bình chứa một trong các khí sau: O2, CO, CO2, N2
5/ Bằng PP hóa học hãy phân biệt 6 bình riêng biệt, mỗi bình chứa một trong các khí sau: O2, CO, CO2, N2,
CH4, H2
Trang 112/ Phân biệt, nhận biết dung dịch axit, bazơ, muối
Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa hồng
Nước cất và dung dịch muối không làm quỳ tím đổi màu
Bài tập:
1/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: KOH, HCl, NaCl.
2/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: NaOH, H2SO4, KNO3
3/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: H2SO4, NaOH, Ca(OH)2,
K2SO4
4/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: HCl, NaOH, Ba(OH)2,
Na2SO4
5/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: H2SO4, NaOH, Na2SO4, Mg(NO3)2
6/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: H2SO4, NaOH, NaNO3,
Na2CO3
7/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn, không màu: HNO3, Ca(OH)2, NaNO3, MgCl2
3/ Phân biệt, nhận biết chất rắn (oxit bazơ, oxit axit, muối, )
Để phân biệt các chất rắn mất nhãn, dạng bột mịn ta cần lưu ý:
- Đầu tiên hòa tan mỗi mẫu thử vào nước; rồi nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được:
+ Nếu mẫu nào tan, quỳ tím hóa xanh => oxit bazơ loại K2O, Na2O, CaO, BaO, Li2O,
+ Nếu mẫu nào tan, quỳ tím hóa đỏ => oxit axit P2O5, N2O5
+ Nếu mẫu nào tan, quỳ không đổi màu => các loại muối tan
+ Nếu mẫu nào không tan => CaCO3, BaCO3, AgCl, BaSO4, MgO,
- Sau khi nhận biết được các chất, viết tất cả PTHH xảy ra
Ví dụ minh họa: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: CaO, P2O5,
CaCO3, NaNO3, BaSO4
Hướng dẫn
Chúng ta phân biệt theo bảng sau:
CaO P2O5 CaCO3 NaNO3 BaSO4
H2O, quỳ tím tan, hóa xanh tan, hóa đỏ Không tan Tan, màu tím Không tan
khí Không hiện tượng PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
Bài tập:
1/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: CaO, P2O5, CaCO3
2/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: BaO, P2O5, MgO
3/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: K2O, P2O5, CaCO3, MgCl2
4/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: Na2O, P2O5, BaCO3, AgCl,
Na2CO3
5/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: CaO, P2O5, MgO, Na2O
6/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: CaO, P2O5, CaCO3, Al2O3
7/ Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất rắn dạng bột mịn sau: Na, Ca, Mg, Cu.