Quyển thiết kế môn học này trình bày việc thiết kế cấp điện cho một xí nghiệpcông nghiệp bao gồm các nội dung như sau: Chương 1 : Tổng quan về thiết kế cung cấp điện Chương 2 : Xác định
Trang 1Đồ án thiết kế cung
cấp điện
Trang 2Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chương I: Tổng quan về thiết kế cung cấp điện 4
1.1 ý nghĩa của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện
4 1.2 Phân loại phụ tải 4
1.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện 5 1.4 Các bước thiết kế cung cấp điện 5 1.5 Các phương pháp xác định phụ tải điện 6 1.6 Các phương án cung cấp điện 9
1.7 Trạm biến áp 9 1.8 Tính toán ngắn mạch 14
1.9 Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện 17
1.10 Chống sét và nối đất 19
1.11 Bảo vệ rơle trong hệ thống cung cấp điện 20
1.12 Tiết kiệm và nâng cao hệ số công suất cos 20
1.13 Chiếu sáng trong công nghiệp 22
CHƯƠNG 2: Xác định phụ tải tính toán 24
2.1 Tổng quan về công trình cần thiết kế cung cấp điện 24 2.2.Xác định phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp 40 CHƯƠNG 3 Phương án cung cấp điện 3.1.Vị trí đặt biến áp 42 3.2.Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp 42 3.3.Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng 42 3.4 Chọn công suất và số lượng máy biến áp 49
3.5 Hao tổn điện áp lớn nhất trong mạng điện 50
CHƯƠNG 4 : Chọn và kiểm tra thiết bị 52 4.1 Tính toán ngắn mạch 52 4.2 Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện 53 4.3 Tính toán hệ số bù cos 59
4.4 Tính toán nối đất trạm biến áp 60
4.5 Mặt bằng mặt cắt hệ thống nối đất trạm biến áp 63
Kết kuận 64
Tài liệu tham khảo 65
Trang 3Lời nói đầu
Xã hội hiện nay ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày một nâng cao
dẫn đến nhu cầu tiêu dùng cũng như việc làm ngày một tăng; các công ty, nhà máy, xínghiệp mọc lên đáp ứng ngày càng nhiều những nhu cầu đó Bất kỳ một công ty, nhàmáy nào cũng phải có một hệ thống cung cấp điện cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình và hệ thống cung cấp điện đó phải được thiết kế sao cho tối ưu và hợp
lý nhất
Quyển thiết kế môn học này trình bày việc thiết kế cấp điện cho một xí nghiệpcông nghiệp bao gồm các nội dung như sau:
Chương 1 : Tổng quan về thiết kế cung cấp điện
Chương 2 : Xác định phụ tải tính toán
Chương 3 : Phương án cung cấp điện
Chương 4 : Chọn và kiểm tra thiết bị
Việc thực hiện thiết kế môn học đã giúp em có thêm nhiều kiến thức bổ ích, bổsung những kiến thức về môn học cung cấp điện của mình Tuy nhiên do hạn chế vềkiến thức nên quyển thiết kế còn nhiều thiếu sót, em mong các thầy, cô góp ý kiến xâydựng để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Hải Phòng năm 2012 Sinh viên: Tr
Trang 4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
1.1 ý nghĩa của việc thiết kế hệ thống cấp điện
Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong nền kinh tế công nghiệphiện nay, các nhà máy, xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải tự hạch toánkinh doanh trong cuộc sống cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sảnphẩm.điện năng thực sự đóng góp một phần qun trọng vào lãi lỗ của xí nghiệp Nếutrong quá trình sản xuất thỉnh thoảng lại mất điện sẽ dẫn đến thiệt hại cho nhà sảnxuất: chất lượng sản phẩm, gây thứ phẩm, phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Chấtlượng điện đặc biệt quan trọng với xí nghiệp may, xí nghiệp hoá chất, xí nghiệp chếtạo lắp giáp cơ khí, điện tử chính xác Vì thế việc đảm bảo độ tin cậy cấp điện và nângcấp chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu của đề án thiết kế cung cấp điệncho xí nghiệp công nghiệp
1.2 Phân loại phụ tải
Tuỳ theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, hộ tiêu thụ được cung cấp điệnvới mức độ khác nhau và phân thành ba loại
Hộ loại 1: là những hộ tiêu thụ mà khi sự cố ngừng cung cấp điện có thể gây nên hậuquả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế, dẫn đến hư hỏngthiết bị, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp, hoặc hỏng hóc hàng loạt sảnphẩm; hoặc có ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trị
Đối với hộ loại 1 phải được cung cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng với hainguồn đi đến, đường dây hai lộ đến, có nguồn dự phòngv.v nhằm hạn chế đến mứcthấp nhất việc mất điện Thời gian mất điện được coi bằng thời gian tự động đóngnguồn dự phòng
Hộ loại 2: là những hộ tiêu thụ mà nếu ngừng cấp điện chỉ liên quan đến hàng loạt sảnphẩm không sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại kinh tế do
ngừng trệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm và lãng phí lao động, tạo nên thời gian chếtnhân viên v.v
Để cấp điện cho hộ loại 2, ta có thể dung phương án có hoặc không có nguồn dựphòng, đường dây một lộ hoặc đường dây kép
Hộ loại 3: là tất cả những hộ tiêu thụ còn lại ngoài hộ loại 1 và hộ loại 2, tức là những
hộ cho phép cung cấp điện với mức độ tin cậy thấp, cho phép mất điện trong thời giansửa chữa, thay thế thiết bị sự cố, nhưng thường không cho phép quá một ngày đêm (24giờ)
Để cung cấp điện cho hộ loại 3, ta có thể dùng 1 nguồn điện, hoặc đường dây một lộ.Ngoài ra, các hộ tiêu thụ điện xí nghiệp cũng được phân loại theo chế độ làm việc nhưsau:
Trang 51 Loại hộ tiêu thụ có chế độ làm việc dài hạn, khi đó phụ tải không thay đổi haythay đổi rất ít Các thiết bị có thể làm việc lâu dài mà nhiệt độ không vượt quágiá trị cho phép.
2 Loại hộ tiêu thụ có chế độ phụ tải ngắn hạn: thời gian làm việc không đủ dài đểnhiệt độ của thiết bị đến giá trị qui định cho phép
3 Loại hộ tiêu thụ có chế độ phụ tải ngắn hạn lặp lại, thiết bị làm việc ngắn hạnxen kẽ với thời kỳ nghỉ ngắn hạn
1.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện
Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn luôn đủ điệnnăng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép
Một phương án cung cấp điện xí nghiệp được xem là hợp lý khi thoả mãn những yêucấu sau:
- Vốn đầu tư nhỏ, chú ý đến tiết kiệm được ngoại tệ quý và vật tư hiếm
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hô tiệu thụ
- Chi phí vận hành hàng năm thấp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Thuận tiện vận hành, sửa chữa v.v
- Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện
áp bé nhất và nằm trong phạm vi giá trị cho phép so với định mức
1.4 Các bước thiết kế cung cấp điện
đánh giá nhu cầu và chọn phương thức cung cấp điện
Định ra chế độ công tác vận hành các máy biến áp, tính toán tổn thất trong máybiến áp, tính toán điện năng tiêu thụ
dây cáp Tính ngắn mạch và kiểm tra lại các thiết bị điện đã lựa chọn
thiết kế (các tổn thất, hệ số cos, dung lượng bù v.v )
số cần bảo vệ, sơ đồ điều khiển hệ thống bảo vệ
và thiết bị
các loại chiếu sáng
dưỡng định kì hàng năm, bảo vệ hoà công, sơ đồ đi dây v.v
Trang 61.5 Các phương pháp xác định phụ tải điện
1.5.1 Xác định phụ tải tính toán
Nguyên tắc chung để tính phụ tải của hệ thống điện là tính từ thiết bị cùng điện ngượctrở về nguồn
Mục đích của việc tính toán phụ tải điện các điểm nút nhằm:
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp của trạm biến áp
- Chọn số lượng và công suất máy biến áp cảu trạm biến áp
- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối
- Chọn các thiết bị bảo vẹ và chuyển mạch
Xác định phụ tải điện theo công suất đặt và hệ số nhu cầu k nc
Phụ tải tính toán của nhóm thiêt bị có cùng chế độ làm việc được tính theo biểu thứcsau:
cos =
n
n n
P P
P
P P
cos cos
2 1
2 2 1
(1.4)Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụtải tính toán của nhóm thiết bị nối đến điểm nút này có kể đến hệ số đồng thời, tức làtính như sau:
Stt = kđồng thời
2 1
2 1
1 : tổng phụ tải phản kháng tính toán của nhóm thiết bị
kđồng thời : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85 1
Xác định phụ tải điện theo cống suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị diện tích sản xuất.
F - diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ, [m2]
Po - suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất là 1m2, đơn vị [kW/m2]
Suất phụ tải tính toán trên một đơn vị diện tích sản xuất phụ thuộc vào dạng sản xuất
Trang 7Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng Nó được dùng để tính phụ tải các phânxưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đồng đều.
Xác định phụ tải điện theo suất phụ tải cho 1 đơn vị sản phẩm.
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không đổi hoặc thay đổi ít, phụ tải tính toánlấy bằng giá trị trung bình của ca phụ tải lớn nhất đó Hệ số đóng điện của các hộ tiêuthụ này lấy bằng 1, hệ số phụ tải thay đổi rất ít
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằngphụ tải trung bình và được xác dịnh theo suất tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm khicho trước tổng sản phẩm sản xuất trong khoảng thời gian
Ptt = Pca =
ca
o ca
T
W
M
(1.7)Trong đó: Mca - số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 ca
Tca - thời gian của ca phụ tải lớn nhất, [h]
Wo - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phảm: kWh/1 đơn vị sảnphẩm
Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm M của phân xưởng hay xí nghiệp,phụ tải tính toán sẽ là:
Tmax - thời gian sử dụng công suất lớn nhất, giờ [h]
Xác định phụ tải điện theo số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả.
Khi cần nâng cấp độn chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không có các số liệucần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùngphương pháp này
Công thức tính như sau:
Ptt = kmax Pca = kmax ksd Pđm (1.9)hay Ptt = knc Pđm
Cơ sở để xác định phụ tải tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thờigianT gần bằng 3To (T 3To; với To 10 phút do đó T 30 phút) Trên cơ sở đó,người ta đã đưa ra công thức tính gần đúng và xây dựng đường cong
được xác định theo đường cong:
kmax = f(kcđ, nnc) (1.11)
Trang 8Khi hằng số thời gian đốt nóng dây dẫn To lớn hơn 10 phút nhiều thì phải tính lại kmax
với thời gian lớn hơn, khi đó:
khi đó công thức (5.10) sẽ là:
Ptt,T>30phút = kmax,t>30phút Pca (1.13)
Ta chỉ có thể xác định phụ tải tính toán theo (1.10) và (1.13) khi số các thiết bị hiệuquả của nhóm lớn hơn hoặc bằng4 (nnc ≥ 4)
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả
ta đã xét tới hàng loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trongnhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc củachúng
1.5.2 Tính một số phụ tải đặc biệt
Tính phụ tải điện cho thiết bị điện một pha
Nếu trong mạng có các thiết bị điện 1 pha thì ta phải phân phối các thiết bị đó lên bapha của mạng sao cho mức độ không cân bằng trên các pha là nhỏ nhất Khi đó:
Nếu tại điểm cung cấp phần công suất không cân bằng bé hơn 15% tổng công suất tạiđiểm đó thì các thiết bị một pha được coi như thiết bị ba pha có công suất tươngđương
Nếu phần công suất không cân bằng lớn hơn 15% tổng công suất các thiết bị ở điểnxét, thì phụ tải tính toán quy đổ về ba pha Ptt (3 pha) của các thiết bị thiết bị một pha đượctính như sau:
Ptt (3 pha) = 3P1 pha (max) (1.14)Với P1 pha (max) - tổng công suất các thiết bị một pha có pha phụ tải lớn nhất
Ptt (3pha) = 3 P1 pha (1.15)Trường hợp trong mạng vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp pha, vừa có thiết bịđiện một pha nối vào điện áp dây, thì ta phải quy đổi các thiết bị nối vào điện áp dâythành thiết bị nối vào điện áp pha
Phụ tải tính toán một pha bằng tổng phụ tải của thiết bị một pha nối vào điện áp pha vàphụ tải quy đổi của thiết bị một pha nối vào điện áp dây Sau đó, ta sẽ tính phụ tải bapha bằng 3 lần phụ tải của pha có phụ tải lớn nhất
Trang 9Iđn = Imm = kmm Iđm(1.16)Trong đó: kmm là bội số mở máy của động cơ;
Khi không có số liệu chính xác thì bội số mở máy có thể lấy như sau: kmm = 5 7
kmm = 2,5
điện mở máy lớn nhất trong nhóm mở máy, còn các máy khác hoạt động bìnhthường Do đó công thức tính như sau:
Iđn = Imm(max + (Itt - ksd Iđm(max)) (1.17) Trong đó: Imm - dòng diện mở máy lớn nhất trong các dòng điện mở máy của cácđộng cơ trong nhóm
Itt - dòng điện tính toán của nhóm máy
Ksd - hệ số sử dụng của động cơcó dòng điện mở máy lớn nhất
đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn
1.6 Các phương án cung cấp điện
1.6.1 Chọn điện áp định mức của mạng điện
Lựa chọn hợp lý cấp cách điện định mức là một trong những nhiệm vụ rất quan trọngkhi thiết kế cung cấp điện; bởi vì trị số điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêukinh tế và kỹ thuật như vốn đầu tư, tổn thất điện năng, chi phí tổn thất kim loại màu,chi pí vận hành
Trong thực tế, để sơ bộ xác định trị số điện áp người ta thường sử dụng một số côngthức thực nghiệm Một số công thức như sau:
Trong đó, P - công suất cần truyền tải, [KM]
l - khoảng cách truyền tải, [km]
Công thức này cho kết quả tin cây ứng với l 250 km và S 60 MVA
Khi khoảng cách lớn hơn và công suất truyền tải lớn hơn ta nên dùng công thức
Trang 10Tuỳ theo quy mô của hệ thống cung cấp điện mà nguồn điện có thể là: nhà máy nhiệtđiện, thuỷ điện, trạm phát diezen, trạm biến áp khu vực, trạm biến áp trung gian hoặccác trạm phân phối, và trạm biến áp phân xưởng.
1.6.3 Sơ đồ mạng điện áp cao
Việc cung cấp điện năng ở điện áp cao của các xí nghiệp công nghiệp thực hiện quahai bộ phận sau:
Hình 6-1
Sơ đồ nối dây của trạm điện xí nghiệp với hệ thống năng lượng điện khi điện áp 6
10 KV, với hai đường dây cung cấp đưa đến xí nghiệp
- Bộ phận trạm phân phố điện năng đến các thiết bị của xí nghiệp
Nếu nhìn về sơ đồ phân phối điện áp cao, ta thường gặp hai dạng sau:
+ Dạng hình tia (hay còn gọi là dạng hình cây) - hình 6.1
+ Dạng phân nhánh (còn gọi là dạng trục chính) - hình 6.2
6-10kV
4,4kV 3c 3b
Trang 111.7.1 Khái quát và phân loại
Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác
Nó đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung cấp điện Theo nhiệm vụ, người taphân trạm biến áp ra làm hai loại:
- Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp chính: Trạm này nhận điện từ hệ
có khi xuống tới 0,4KV
- Trạm biến áp phân xưởng: trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổithành các cấp điện áp thích hợp phục vụ phân xưởng Phía sơ cấp thường là 10Kv,6KV, hoặc 15KV, 35KV, còn phía thứ cấp có các loại điện áp 220/127V, 380/220Vhoặc 660V
Về phương diện cấu trúc người ta chia ra trạm ngoài trời và trạm trong nhà:
- Trạm biến áp ngoài trời : các thiết bị phía điện áp cao đều đặt ngoài trời, còn phầnphân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà hoặc đặt trong các tủ sắt chế tạo sẵn chuyêndùng để phân phối phần hạ thế
- Trạm biến áp trong nhà: ở trạm này tất cả các thiết bị điện đều đặt trong nhà
1.7.2 Chọn vị trí, số lượng và công suất của trạm
Khi chọn vị trí , số lượng trạm biến áp trong xí nghiệp cần phải so sánh kinh tế và
kỹ thuật
Nhìn chung, vị trí của trạm biến áp phải thoả mãn những yêu cầu sau đây:
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đưa đến
- An toàn, liên tục cung cấp điện
- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm bế nhất
- Ngoai ra nếu có yêu cầu đặc biệt như có khí ăn mòn, bụi băm nhiều, môi trường
dễ cháy cũng cần lưu ý
Khi xác định số lượng trạm biến áp của xí nghiệp, số lượng và công suất trạm biến
áp trong một trạm chúng ta cần chú ý đên mức độ tập trung hay phân tán của phụ tảitrong xí nghiệp và tính chất quan trọng của tải về phương diện cung cấp điện Muốnvậy chúng ta phải tiến hành nghiên cứu:
- Đồ thị phụ tải hàng ngày, xác định cho một ngày làm việc bình thường và xác địnhcho một ngày nghỉ, ở mùa nắng và mùa mưa, hoặc mùa hè và mùa đông
- Đồ thị phụ tải hàng năm; tính theo thời gian là 12 tháng hoặc số lượng giờ trong mộtnăm
Số lượng và công suất của máy biến áp được xác định theo các tiêu chuẩn kinh tế
- kỹ thuật sau đây:
- An toàn liên tục cung cấp điện
- Vốn đầu tư bé nhát
- Chi phí vận hành hàng năm là bé nhất
- Tiêu tốn kim loại màu ít nhất
Trang 12- Các thiết bị và khí cụ điện phải được nhập dẽ dàng
- Dung lượng của máy biến ảptong một xí nghịêp nên đồng nhất, ít chủng loại để giảm
số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng
- Sơ đồ nối dây của trạm nên đơn giản, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này
1.7.3 Sơ đồ nối dây của trạm trạm biến áp
Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải
- Sơ đồ nối dây rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và sửa chữa lúc sự cố.
- An toàn lúc vận hành và sửa chữa.
- Hợp lý về kinh tế, trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật
Sơ đồ nối dây phía sơ cấp phụ thuộc vào nhiều thông số: điện áp cung cấp đưa đến,công suất và số lượng máy biến áp, chế độ làm việc và mức độ bảo đảm yêu cầu của
hộ tiêu thụ, có trạm phát điện riêng không, sơ đồ phân phối ở bên trong xí nghiệp Dovậy có rất nhiều phương án để giải quyết và cũng rất khó để chọn được phương án thoảmãn đầy đủ các yêu cầu nêu trên
Thông thường, các trạm này được thực hiện theo dạng sau:
- Nối đến hệ thống năng lượng bằng một hay hai lộ, với điện áp định mức bao gồmgiữa 15, 35 và 110 KV
- Phía điện áp từ hệ thông đưa đến, người ta dùng sơ đồ không có thanh cái
- Phía điện áp thứ cấp người ta dùng sơ đồ nối thanh cái đơn hay kép
- Số lượng máy biến áp được biến thiên giữa một, ba và thông dụng nhất là trạm vớihai máy biến áp
Đối với trạm này, ta chấp hành sơ đồ thanh cái có phân đoạn Người ta nối thanhcái của trạm phân phối chính với các trạm điện của hệ thống năng lượng và nối với cácnhà máy điện của địa phương hoặc tổ máy phát riêng Khi các nguồn điện nối đếnthanh cái của trạm này lớn và nhiều nguồn thi ta phải tìm các phương án để giới hạndòng điện ngắn mạch; nếu các nguồn này xét ra ảnh hưởng lớn đến tính ổn định củacác khí cụ và thiết bi phía sau thì chúng ta sẽ nối mỗi lộ qua một cuộn kháng điện
Đối với các xí nghiệp có nhiều xưởng nằm giải rác và phân tán thì theo tiêu chuẩnkinh tế - kỹ thuật, có khi các trạm biến áp phân xưởng không được cung cấp trực tiếp
từ trạm phân phối chính mà từ một trạm phân phối trung gian vì như vậy sẽ giảm đượctiêu tốn kim loại màu đối với dây dẫn và sẽ làm đơn giản hoá sơ đồ của trạm phân phốichính
Việc nối giữa trạm phân phối trung gian với trạm phân phối chính sẽ được thựchiện qua trung gian giữa các đường dây chính đi từ trạm phân phối chính đến trạmphân phối trung gian
Trang 13Thông thường, sự cung cấp năng lưọng điện cho trạm hạ áp phân xưởng thực hiện
ở cấp điện áp 615 KV Trạm này được trang bị với hai hay nhiều máy biến áp ở phía
sơ cấp, người ta dùng sơ đồ rất đơn giản là sơ đồ khối Người ta chấp nhận sơ đồ thanhcái chỉ khi số lượng máy biến áp lớn (ít nhất là 3 máy)
- Trạm hạ áp với một máy biến áp
Để giảm bớt số lượng máy biến áp dự trữ cho trạm thì các trạm hạ áp phân xưởngnên dùng ít chủng loại máy biến áp
Nên nối máy biến áp với đường dây cung cấp điện qua dao cách ly và máy cắt điện
Do máy cắt điện khá đắt và khó bố trí ở trạm nên phạm vi sử dụng được giới hạn trongnhững trường hợp mà người ta không thể áp dụng những biện pháp sau:
+ Nối qua dao cách ly và cầu chì
+ Nối qua dao cách ly, cầu chì việc tổ hợp cầu chì và máy cắt phụ tải tạo nên tínhđảm bảo cao giống như máy cắt nhưng giảm được vốn đầu tư cho trạm Vì bộ phậndập tắt hồ quang của máy cắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy cắt phụ tải chỉ đóngcắt được dòng điện phụ tải, còn cắt dòng điện ngắn mạch do cầu chì đảm nhiệm
- Trạm hạ áp với nhiều máy biến áp phục vụ cho tất cả các loại hộ dùng điện Sơ đồnối dây của nó khác nhau tuỳ theo số lượng của máy biến áp , tuỳ mức độ an toàn yêucầu và tuỳ theo việc có hay không có những hộ tiêu thụ ở phía điện áp sơ cấp đưa đến.Đối với trạm hạ áp phân xưởng có số máy biến thế nhiều hơn hai, thì thông thườngphía điện áp cao, người ta dùng sơ đồ thanh cái đơn và có phân đoạn Việc sử dụngthanh cái kép là rất hiếm
1.7.4 Cấu trúc của trạm
Đối với trạm hạ áp phân xưởng, khi thiết kế phải luôn có cách nhìn giới hạn đến tốithiểu các trang thiết bị điện và các vật liệu tiêu dùng trong việc lắp ráp và xây dựng vìnhư vậy giảm được vốn đầu tư đối với xây dựng trạm Trong một số trường hợp chúng
ta phải đảm bảo khả năng phát triển các trang thiết bị phân phối về sau này Tương tự,chúng ta phải tôn trọng tất cả các quy định , quy tắc quy phạm về cấu trúc trạm điện,phải am hiểu và tôn trọng quy phạm về vận hành, về an toàn và về hoả hoạn
Để thoả mãn những điều kiện kỹ thuật nêu trên , thì ngoài việc thiết kế đúng, đạtđược chất lượng xây dựng và lắp ráp trạm, thì còn phải :
- Lựa chọn đúng trang thiết bị điện tuỳ theo các tham số về điện mà ta biết, phải lắpráp trạm đúng quy phạm và đúng với tất cả các yêu cầu vận hành thuận tiện
- Phải tôn trọng khoảng cách giữa các pha và giữa các phần dẫn điện đến cấu trúcnối đất và xung quanh
- Khả năng loại nhanh hoả hoạn và các sự cố xảy ra ở trang bị điện
- Thuận tiện trong thao tác và trong vận chuyển các trang thiết bị điện để lắp ráp vàsửa chữa, túc là phải đảm bảo các kích thước cần thiết của các lối đi và các hành lang
- Phải thực hiện nối đất bảo vệ
- Phải xử dụng các tín hiệu cần thiết
Trang 141.7.5 Vận hành trạm biến áp
Thực hiện thao tác máy cắt điện và dao cách ly phải tôn trọng các thứ tự sau:
- Đóng đường dây cung cấp điện:
+ Đóng dao cách ly thanh cái
+ Đóng dao cách ly đường dây
+ Đóng máy cắt điện
- Mở đường dây cung cấp điện
+ Mở máy cắt điện
+ Mở dao cách ly đường dây
+ Mở dao cách ly thanh cái
- Đóng máy biến áp ba dây quấn:
+ Đóng dao cách ly thanh cái trên phần điện áp cao, phần điện áp trung và phần điện
áp thấp
+ Đóng máy cắt điện phía cuộn dây cao, trung, hạ áp
- Mở máy biến áp ba dây quấn:
+ Mở máy cắt điện trên phần điện áp hạ, điện áp trung và điện áp cao
+ Mở dao cách ly thanh cái trên phần điện áp hạ, điện áp trung và điện áp cao
- Trình tự thao tác để đưa máy cắt điện của đường dây cáp 6 KV ra khỏi lưới để sửachữa:
1.8.1 Tính toán ngắn mạch bằng phương pháp xếp chồng riêng sự cố lên tình trạng trước lúc ngắn mạch
Điều kiện ngắn mạch 3 pha sẽ không thay đổi nếu tại điểm ngắn mạch ta đặt hai sứcđiện động bằng nhau nhưng ngược pha Trị số của chúng nói chung nấy tuỳ ý nhưngthường lấy bằng điện áp của điểm ngắn mạch trước lúc xẩy ra ngắn mạch nếu sức điệnđộng của các máy phát điện trong sơ đồ là của tình trạng trước lúc ngắn mach sẽ là sựxếp chồng của hai tình trạng: một tình trạng là sét đến tất cả các sức điện động và sứcđiện động được phụ thêm có giá trị dương Uko đặt tại điểm ngắn mạch, tình trạng thứhai là sét đến tất cả các sức điện động và sức điện động được phụ thêm có giá trị âm
Trang 15Uko đặt tại điểm ngắn mạch tình trạng này gọi là tình trạng riêng sự cố lúc đó ta sẽ tínhđược thành phần dòng điện và điện áp sự cố khi ngắn mạch (Isự cố ,Usu cố).
Các dòng điện và điện áp thực tế khi ngắn mạch 3 pha là sự xếp chồng của các giá trị
số trước khi sự cố tìm được trong tình trạng riêng sự cố, tức là
I = Io + Isự cố
U = Uo + Usự cố
ở đây U < Uo tức là Usự cố < 0 Từ đây ta thấy nếu nhìn về dòng điện thì dòng điện sự cố
ở máy phát điện (dòng Isự cố ) sẽ cùng chiều với dòng điện Io còn trong các nhánh khácthì cùng chiều hay khác chiều với dòng điện Io
Vậy dùng nguyên lý xếp chồng ở dạng này có lợi khi tình trạng trước khi sự cố là đãbiết vì lúc đó chỉ cần tính đơn giản của tình trạng riêng sự cố
1.8.2 Tính toán ngắn mạch bằng phương pháp sử dụng tổng trở (hay tổng dẫn) đầu vào và tổng trở (hay tổng dẫn) tương hỗ
Giả sử một hệ thống điện có n máy phát điện với các sức điện động là : E1,E2…,En theonguyên lý sếp chồng thì dòng điện phát ra bởi các máy phát điện, trong nhánh máyphát điện một sẽ là:
E Z
E I I I
I 11* 1 12* 2 1 *
1 12
2 11
1 1 12 11
ở đây: I1 là dòng điện trong nhánh máy phát một
I11 là dòng điện trong nhánh máy phát một chỉ do sưc điện động E1 sinh ra lúccác sức điện đông khác bằng không (nhưng vẫn giữ lại điện kháng )
I11,I12,…,I1n là dòng điện trong nhánh máy phát điện một lần lượt do sức điệnđộng 2,…n, sinh ra khi các sức điện động khác bằng không
Z11,Y1 : tổng trở hay tổng dẫn đầu vào của máy phát điện một
Z12,Y12: tổng trở hay tổng dẫn tương hỗ giữa máy điện một và máy điện hai.Cách tính các tổng trở tổng dẫn, tổng trở đầu vào Z11,Y11 và các tổng trở và tổng dẫntương hỗ Z12,Z13…,Y12,Y13 … ta căn cứ vào định nghĩa
11
11 11
1 11
1 ,
2 12
1 ,
Trang 16Uk và Uj là điện áp của thanh góp k và j đối với nút chuẩn đã chọn.
Ij là dòng điện được đưa vào nút j
Phụ tải là tuyến tính được thay bằng tổng trở ta có thể viết được
Trong đó: Sức điện động của máy phát điện là EGi và điện áp của thanh góp hộ tiêuthụ là US đều biết được
Giả sử sự cố ở nút k và loại trừ các thanh góp không tham gia vào sự cố ngắn mạch tađược
Dùng phương pháp Gauss tao có hệ số aij mới kí hiệu aij đã được tính :
cu
ij moi
được sau khi loại trừ các thanh góp không tham gia vào ngắn mạch
Sự góp phần của mỗi máy phát có thể biểu diễn rõ theo cách viết sau
động tin vậy phảI quy định giá trị và thời gian dòng điện áp tăng cao khôngvươt quá gới hạn cho phép
1.9.2 Các phương pháp chọn các khí cụ, thiết bị điện các phần có dòng điện
Trang 17- Chọn theo điện áp định mức :điện áp định mức của khí cụ được nghi trênnhãn hay lý lịch máy phù hợp với độ cách điện của nó
điện lớn hơn hoặc bằng dòng điện cực đại của máy điện IIvmax
1.9.3 Lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải
1.9.4 Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly
Dao cách ly được chọn treo điều kiện định mức chúng đươc kiểm tra theo điều kiên ổnđịnh lực điện động và ổn định nhiệt
1.9.5 Lựa chọn và kiểm tra cầu chì
định mức, dòng điện định mức và dòng điện cắt định mức
1.9.6 Lựa chọn và kiểm tra sứ cách điện
Có tác dụng làm giá đỡ và cách điện giữa các thiết bị có hai loại là sứ đỡ hay sứxuyên
Tuỳ theo chất lương cảu vật liệu làm sứ mỗi loại sứ chịu được một lực phá hỏngkhác nhau
1.9.7 Lựa chọn và kiểm tra thanh dẫn
Thường sử dụng thanh dẫn nhôm đồng thép trong các thiết bị phân phối điệnnăng
1.9.8 Lựa chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây cáp
- Lựa chọn tiết diện theo điều kiện phát nóng
- Lựa chọn tiết diện cáp và dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép
+ Xác định tiết diện khi toàn bộ đường dây cùng một tiết diện
+ Xác định tiết diện theo điều kiện dòng điện không đổi
+ Xác định tiết diện theo điều kiện phí tổn kim loại màu ít nhất
1.9.9 Lựa chọn và kiểm tra kháng điện
Cuộn kháng là cuộn dây không lõi thép điện kháng lớn hơn rất nhiều so với điệntrở tác dụng và dùng để hạn chế dòng ngắn mạch dòng khởi động cơ
Chọn cuộn kháng theo diện áp định mức, dòng điện định mức, kiểm tra theo ổnđịnh động và ổn định nhiệt
1.9.10 Lựa chọn và kiểm tra máy biến áp dòng
1.9.11 Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp
1.10 Chống sét và nối đất
1.10.1 Quá điện áp thiên nhiên và đặc tính của sét
Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất ,giữa các đámmây mang điện trái dấu các đám mây mang điện là do kết quả của sự phân tích cácđặc tính trái dấu và tập trung chúng trong các phần khác nhau của đám mây vì vậy
Trang 18mây và đất tạo thành một tụ điện ,phần trên của đám mây tích điện dương ,còn phầndưới của đám mây tích điện tích âm.
1.10.2 Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp đối với trạm biến áp và vùng bảo vệ
Biện pháp tốt nhất bảo vệ sét đánh tốt nhất là dùng cột thu lôi
Khi có một đám mây đI qua đỉnh của cột thu lôi (có chiều cao so với đất và có điện thếđối với đất xem như bằng không) Nhờ cảm ứng tích điện làm đỉnh của cột thu lôi sẽnạp môt điện tích dương và tạo nên một kênh phóng điện từ đầu cột thu lôi đến đámmây tích điện âm tạo thành dòng điện từ đám mây suống đất và gọi là set đánh
Phạm vi bảo vệ của cột thu lôi là hình nón có tiết diện ngang là hình tròn ở độcao hx có bán kính Rx
1.10.3 Bảo vệ chóng sét đường dây tải điện
tuyến đường dây đây là biện pháp tốt nhất song rất tốn kém vì vậy nó chỉ được
chống sét được treo ở bên trên đường dây tảo điện sao cho dây dẫn của cả 3 phađều nằm trong phạm vi bảo vệ của dây chống sét
1.10.4 Bảo vệ chống sét từ đường dây truyền vào trạm
Các đường dây trên không dù có được bảo vệ chống sét hay không thì các thiết
bị điện có nối với chúng đều phai chịu tac dụng của sang sét truyền từ đường dây đến,
biên độ của quá điện áp khí quyển có thể lớn hơn điện áp cách điện của thiết bị và làmchọc thủng cách điện của thiết bị Vì vậy cần phải dùng các thiết bị để giảm biên độsóng quá áp đến trị số an toàn cho cách điện
Thường dùng là chống sét van (csv) kết hợp với chống sét ống (cso) và khe hởphóng điện
1.11 Bảo vệ rơ le trong hệ thống cung cấp điện
1.11.1 Những vấn đề chung
Các hệ thống điện hiện đại không thể làn việc bình thường nếu thiếu thiết bị bảo
vệ rơ le Bảo vệ rơle theo rõi liên tục tình trạng và chế độ làm việc của tất cả các phần
tử của hệ thống điện Khi suất hiện sự cố, bảo vệ rơ le phát hiện và cắt phần hư hỏngloại nó ra khỏi mạng điện nhờ các máy cắt
Trang 19Sự cố làm rối loạn sự hoạt động bình thường của hệ thống điện nói chung và của
hộ tieu thụ nói riêng còn các chế độ làm việc không bình thường có thể tạo nguy cơsuất hiện sự cố vì vậy cần có rơ le để bảo vệ
1.11.2 Những loại bảo vệ chính bằng rơ le
Bảo vệ điện áp cự tiểu
Bảo vệ bằng rơ le nhiệt
Bảo vệ bằng rơ le khí (còn gọi là rơ le hơi)
1.12 Tiết kiệm điện năng và nâng cao hệ số cos
1.12.1 đặt vấn đề
Điện năng là năng lượng chủ yếu của các xí nghiệp công nghiệp Các xí nghiệpnày tiêu thụ khoảng trên 70% tổng số điện năng được sản xuất ra, vì thế vấn đề sửdụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp có ý nghĩa rất lớn
Hệ số công suất cos của các xí nghiệp nước ta hiện nay nói chung còn thấp
(khoảng 0,6 - 0.7), ta cần phấn đấu để nâng cao dần lên (đến trên 0.9)
1.12.2 các biện pháp nâng cao hệ số công suất cos
Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên
Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên là tìm các biện pháp để các hộ dùng
điện giảm bớt được lượng công suất phản kháng Q tiêu thụ như áp dụng các công nghệtiên tiến, sử dụng hợp lý các thiết bị điện…
Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độhợp lý nhất
Căn cứ vào điều kiện cụ thể cần sắp xếp quy trình công nghệ một cách hợp lýnhất Việc giảm bớt những động tác và áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến…đều đưa tới hiệu quả tiết kiệm điện, giảm bớt điện năng tiêu thụ cho một đơn vị sảnphẩm
nhỏ hơn
Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính như sau:
fV
U k
Trang 20 : hệ số dẫn từ ;
f: tần số của dòng điện;
V: thể tích mạch từ
Từ biểu thức (1.28) chúng ta thấy rằng công suất phản kháng Q tỉ lệ với bình
phương điện áp U, vì vậy nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ dệt và do đó cos của động
cơ được nâng lên
Biện pháp hạn chế động cơ chạy không tải được thực hiện theo hai hướng:
thấp nhất thời gian máy chạy không tải
Thông thường nếu động cơ chạy không tải thì thời gian chỉnh định t0
- nào đó thì động cơ bị cắt ra khỏi mạng
- Hệ số công suất cao, khi cần có thể làm việc ở chế độ quá độ quá kích từ
để trở thành một máy bù cung cấp thêm công suất phản kháng cho mạng
- Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ
Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dunglượng nhỏ hơn
Máy biến áp là một trong những máy điện tiêu thụ nhiều công suất phản kháng(sau động cơ không đồng bộ ) Vì vậy, trong tương lai tương đối dài mà hệ số phụ tảicủa máy biến áp không có khả năng vượt quá 0.3 thì nên thay nó bằng máy có dunglượng nhỏ hơn
Nói chung hệ số cos tự nhiên của các xý nghiệp cao nhất cũng không đạt tới
0.9 (thường vào 0.70.8) vì thế ở các xí nghiệp hiện đại bao giờ cũng phải đặt thiết bịbù
- Đương lượng công suất phản kháng
tiết kiệm được khi bù KVAR công suất phản kháng
Như vậy nếu biết được Kkt và lượng công suất bù Qbù thì chúng ta tính được công suấttác dụng tiết kiệm đươc do bù là :
- Xác định dung lượng bù
Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:
Trong đó P - phụ tải tính toán củ hộ tiêu thụ điện, KW;
1 - góc ứng với hệ số công suất trung bình (cos 1) trước khi bù ;
2 - góc ứng với hệ số công suất (cos2 ) muốn đạt được sau khi bù
- Chọn thiết bị bù
Trang 21Thiết bị bù phải được chọn trên cơ sở tính toán so sánh về kinh tế kỹ thuật
Tụ điện là loại thiết bị điện tĩnh, làm việc với dòng điện vượt trước điện áp, do đó cóthể sinh ra công suất phản kháng Q cung cấp cho mạng
Máy bù đồng bộ: ở chế độ quá kích thích máy bù sản suất ra công suất phảnkháng cung cấp cho mạng, ở chế độ thiếu kích thích máy bù tiêu thụ công suất phảnkháng của mạng
1.13 Chiếu sáng trong công nghiệp
1.13.1 Khái niệm về ánh sáng
ánh sáng là những bức xạ điện từ có chiều dài sang lằm giữa khoảng 400 và 760 nmhay m , mà mắt con người có thể cảm nhận trực tiếp đó là ánh sáng nhìn thấy gọi đơngiản là ánh sáng
- Các đèn dụa trên cơ sở hồ quang điện
1.13.3 Những điều kiện của chiếu sáng tốt
- Độ rọi phải đảm bảo, tức là bề mặt làm việc và môi trường nhìn thấy phảithoả mãn độ chói để cho mắt có thể phân biệt các chi tiết cần thiết một cách rõràng và không bị mệt mỏi
- Quang thông xác định sự che tối và tỷ lệ của độ chói cần phai được địnhhướng sao cho mắt người thu nhận được hình ảnh rõ ràng về hình dáng và chungquanh của mục tiêu mà ta nhìn
- ánh sáng cần phải được thoả mãn đồng đều
- Màu của ánh sáng cần phải thích hợp với dạng lao động được tiến hành
- Việc bố trí dặt các đèn và độ chói của đèn phải chọn sao cho mắt người takhông bị mệt mỏi ro chiếu sáng trực tiếp hay ánh sáng phản xạ
- Trong một số trường hợp nhất định, cần phải có nhưng đèn an toàn, bố trísao cho trong trường hợp ánh sáng chung bị ngắt, thì hệ thống đèn an toàn phải
có khả năng tạo cho mỗi người có thể tìm thấy con đường để thoát khỏi khu vực
ra ngoài độ rọi an toàn không được bé hơn 0.3 lx
Trang 22
Chương 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA XÍ NGHIỆP
2.1 Tổng quan về công trình cần thiết kế cấp điện
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm có 7 phân xưởng:
- Thời gian sử dụng công suất cực đại là: TM=5100h
- Phụ tải loại I và II chiếm 75%
- Hao tổn điện áp cho phép trong mạng hạ áp = 5%
kdt: là hệ số đồng thời núi lên mức độ hoạt động đồng thời của các thiết bị trong phânxưởng.Ta chọn kđt=0,85
2.1.1.Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng V theo phương pháp số thiết bị
tiêu thụ điện năng hiệu quả
*Phụ tải động lực
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo biểu thức
Trang 23P k
=0,62.6,506,,415.104100,664.4100,374.10,5 0,67.4.5= 0,5Xác định hệ số công suất trung bình của toàn phân xưởng
P
P
cos
, 0
73 , 0 1 875 , 28
2 2
S PX=
V PX
P
57 , 32 = 42,9 (kVA)Công suất phản kháng
PX
Q =P PXtgửv =32,57.0,855 =27,03 ( KVAR)
Trang 24- Bán kính tỉ lệ của biểu đồ phụ tải
R=
m
S
14 ,
R=
35 , 0 14 , 3
9 , 42
5 , 4 10 4 10 5 , 6 5 , 4 5 , 8
75 , 0 3 73 , 0 5 , 4 8 , 0 10 77 , 0 4 65 , 0 10 73 , 0 5 , 6 75 , 0 5 , 4 81 , 0 5 , 8
P
k P
53 , 0 3
5 , 4 10 4 10 5 , 6 5 , 4 5 , 8
75 , 0 3 67 , 0 5 , 4 37 , 0 10 66 , 0 4 41 , 0 10 62 , 0 5 , 6 56 , 0 5 , 4 55
Trang 25b a p
95 , 0 344 , 7 77 , 0 84 , 37
Tổng công suất toàn phân xưởng là:P PX P ttU P cs 37 , 84 7 , 344 45 , 184(KW)
=> S toàn phân xưỏng
48 , 56 8 , 0
184 , 45
R=
35 , 0 14 , 3
48 , 56
=36045.,7,344184 =58 , 51 0
2.1.3.Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng X theo phương pháp số thiết bị
tiêu thụ điện năng hiệu quả.
k P
55 , 0 6
, 3 6 5 , 4 5 3 5 , 4 10 4 10
72 , 0 6 , 3 65 , 0 6 56 , 0 5 , 4 63 , 0 5 75 , 0 3 67 , 0 5 , 4 37 , 0 10 66 , 0 4 41
, 3 6 5 , 4 5 3 5 , 4 10 4 10
67 , 0 6 , 3 82 , 0 6 8 , 0 5 , 4 76 , 0 5 75 , 0 3 73 , 0 5 , 4 76 , 0 10 77 , 0 4 65 , 0 10 cos
Trang 2674 , 0 1 51 , 39
95 , 0 37 , 5 74 , 0 51 , 39 cos
cos
cs CS
tb ttX
X
P P
P
Công suất toàn phân xưởng X là: P PX P ttX P cs 39 , 51 5 , 37 44 , 88(KW)
=> S toàn phân xưởng
05 , 59 76 , 0
88 , 44
R=
35 , 0 14 , 3
05 , 59
65 , 0 6 56 , 0 5 , 4 63 , 0 5 75 , 0 3 67 , 0 5 , 4
Trang 27P
cos
P cs 0 . = 12.16.30.10 3
= 5,76 KWCông suất phản kháng của phân xưởng là
78 , 0
78 , 0 1 21
95 , 0 76 , 5 78 , 0
Công suất toàn phân xưởng X là: P PX P ttX P cs 21 5 , 76 26 , 76(KW)
=> S toàn phân xưởng
79 , 32 816 , 0
76 , 26
Trang 28R=
35 , 0 14 , 3
79 , 32
, 7 5 8 , 2 10 5 , 7 10 5 , 4 6 , 5
38 , 0 5 , 7 83 , 0 5 87 , 0 8 , 2 68 , 0 10 56 , 0 5 , 7 46 , 0 10 62 , 0 5 , 4 65 , 0 6 , 5
, 7 5 8 , 2 10 5 , 7 10 5 , 4 6 , 5
69 , 0 5 , 7 77 , 0 5 84 , 0 8 , 2 79 , 0 10 64 , 0 5 , 7 68 , 0 10 81 , 0
6 , 45
Trang 29Công suất phản kháng được tính
Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng N
Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định
P PX P ttN P cs 43 3 , 7 46 , 7 (KW)
Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng
7 , 3 43
95 , 0 7 , 3 73 , 0 43 cos
cos
cs cs
tb ttN
N
P P
7 , 46
N
PX PX
P S
R=
35 , 0 14 , 3
1 , 63
7 , 46
3,7 360
P P
P
P P
cos cos
2 1
2 2 1
= =
72 , 0 4
10 5 , 6 5 , 4 5 , 8 3 , 6
77 , 0 4 65 , 0 10 73 , 0 5 , 6 76 , 0 5 , 4 81 , 0