Các yêu cầu cung cấp điện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan trọng của các thiết bị để từ đó vạch ra phương thức cấp điện cho từng thiết cị cũng như cho các phân xưởng trong xí nhiệp, đ
Trang 1
Đồ án môn học
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy
luyện kim đen
Trang 2
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
Chương I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
1 LOẠI NGÀNH NGHỀ, QUY MÔ VÀ NĂNG LỰC CỦA XÍ NGHIỆP
1.1 Loại ngành nghề:
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân
dân cũng được nâng cao nhanh chóng Trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước thì các loại hình doanh nghiệp Nhà nước nói chung
và nhà máy luyện kim đen nói riêng là những mục tiêu hàng đầu trong việc
sản xuất ra sản phẩm và phát triển nền kinh tế quốc dân
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất chiến lược của mình, không những
chỉ đòi hỏi về tính chất công nghệ mà còn yêu cầu đảm bảo chất lượng và
độ tin cậy cao trong lĩnh vực cung cấp điện cho nhà máy
1.2 Quy mô, năng lực của xí nghiệp:
- Xí nghiệp có tổng diện tích là 37800m2 nhà xưởng, bao gồm 9 phân
xưởng, được xây dựng tập trung tương đối gần nhau, với tổng công suất dự
kiến phát triển sau 5 năm sau là 18,6MVA
- Dự kiến trong tương lai xí nghiệp sẽ được mở rộng và được thay thế,
lắp đặt các thiết bị máy móc hiện đại hơn Đứng về mặt cung cấp điện thì
việc thiết kế cấp điện phải đảm bảo sự gia tăng phụ tải trong tương lai về
mặt kỹ thuật và kinh tế, phải đề ra phương pháp cấp điện sao cho không
gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không để quá dư thừa dung lượng
mà sau nhiều năm xí nghiệp vẫn không khai thác hết dung lượng công suất
dự trữ dẫn đến lãng phí
Trang 32 GIỚI THIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA TOÀN XÍ NGHIỆP
2.1 Các đặc điểm của phụ tải điện
+ Phụ tải điện trong xí nghiệp công nghiệp có thể phân ra làm hai loại
phụ tải,đó là Phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu
trực tiếp đến thiết bị với độ lệch điện áp cho phép ΔUCf = ± 5% Uđm Công
suất của chúng nằm trong dải từ một đến hàng chục kw, và được cấp bởi
tần số f=50Hz
- Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải một pha, công suất không lớn
Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng, ít thay đổi và thường dùng dòng điện tần số
f = 50Hz Độ lệch điện áp trong mạng điện chiếu sáng ΔUCf = ±2,5%
2.2 Các yêu cầu về cung cấp điện của nhà máy
Các yêu cầu cung cấp điện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan
trọng của các thiết bị để từ đó vạch ra phương thức cấp điện cho từng thiết
cị cũng như cho các phân xưởng trong xí nhiệp, đánh giá tổng thể toàn nhà
máy ta thấy tỷ lệ (%) của phụ tải loại II là70% Phụ tải loại II lớn >2 lần
phụ tải loại III, do đó xí nghiệp được đánh giá là hộ phụ tải loại II, vì vậy
yêu cầu cung cấp điện phải được đảm bảo liên tục
3 NỘI DUNG CHỦ YẾU
- Sau đây là những nội dung chính mà bản thiết kế sẽ đề cập đến:
+ Thiết kế mạng điện phân xưởng
+ Thiết kế mạng điện xí nghiệp
+ Tính toán công suất bù cho xí nghiệp
+ Tính toán nối đất cho các trạm biến áp phân xưởng
+ Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
Trang 4Chương II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÁC PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN XÍ NGHIỆP.
1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ
KHÍ
1.1 Phân loại và phân nhóm phụ tải trong phân xưởng sửa chữa cơ
khí
- Các thiết bị đều làm việc ở chế độ dài hạn
- Để phân nhóm phụ tải ta dựa theo nguyên tắc sau :
+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng một chế độ làm việc
+ Các thiết bị trong nhóm nên gần nhau, tránh trồng chéo dây dẫn
+ Công suất thiết bị trong nhóm cũng nên cân đối để khỏi quá chênh
lệch giữa các nhóm
+ Số lượng thiết bị trong nhóm nên có một giới hạn
Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng
xưởng ta chia ra làm 5 nhóm thiết bị (phụ tải ) như sau :
Trang 5a Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ
- Pđi , Pđmi: Công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i (KW)
- Ptt , Qtt , Stt : Công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của
nhóm thiết bị (KW, KVAR, KVA)
- n : Số thiết bị trong nhóm
- Knc : Hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong các tài liệu
tra cứu
Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là
đơn giản, thuận tiện Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém
chính xác Bởi vì hệ số nhu cầu Knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố
định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong
nhóm máy.:
2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên
1 đơn vị diện tích sản xuất:
2 2
1
tt tt tt tt
tt tt
n i di nc tt
P Q P S
tg P Q
P K
P
= +
P
1
(2-4)
Trang 6F : Diện tích sản xuất (m2)
Giá trị Po tra được trong các sổ tay
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố
đồng đều trên diện tích sản xuất, nên nó thường được dùng trong giai đoạn
thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu sáng
3 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung
bình và hệ số cực đại ( còn goi là phương pháp số thiết bị hiệu quả Nhq ) :
Công thức tính :
Ptt= Kmax.Ptb =Kmax Ksd Pđm (2- 6)
Trong đó :
Ptb Công suất trung bình của phụ tải trong cả mạng tải lớn nhất
Pđm Công suất định mức của phụ tải
Ksd Hệ số sử dụng công suất của phụ tải
Kmax Hệ số cực đại công suất tác dụng với khoảng thời gian trung
bình hoá T =30 phút
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải tính toán cho
một nhóm thiết bị ,cho các tủ động lực cho toàn bộ phân xưởng Nó cho
một kết quả khá chính xácnhưng lại đòi hỏi một lượng thông tin khá đầy đủ
về các loại phụ tải như : chế độ làm việccủa từng phụ tải, công suất đặt của
từng phụ tải , số lượng thiết bị trong nhóm
4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung
tt P
P = ± β ⋅ σ
Trang 7Phương pháp nàythường được dùng để tính toán phụ tải cho các thiết
bị của phân xưởng hoạc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên phương pháp này
ít được dùngtrong tính toán thiết kế mớivì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về
phụ tải mà chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành
5 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình
Khd ,Khdq : Hệ sô hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay
Ptb ,Qtb: phụ tải tác dụng và phản kháng trung bình trong ca
mạng tải lớn nhất
Phương này có thể áp dụng để tính phụ tải tính toán ở thanh cái từ
phân phối phân xưởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biên áp phân xưởng
.Phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu
có đồ thị của nhóm phụ tải
6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện
năng trên một đơn vị sản phẩm và tổng sản lượng :
Công thức tính:
T
a M
ao -Suất chi phí điện cho một đơn vị sản phẩm (KWh/1đv)
M – Tổng sản phẩm sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát ( 1
ca , 1năm)
Ptb - Phụ tải trung bình của nhà máy
Trang 8Kmax - Hệ số cực đại công suất tác dụng
Phương pháp này thường chỉ được sử dụng để ước tính , sơ bộ xác định
phụ tải trong công tác quy hoạch hoặc dùng để quy hoạch nguồn cho xí
nghiệp
7 Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị :
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất
hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác
trong nhóm đang làm việc bình thường và được tính theo công thức sau:
Iđn= Ikđ(max) + (Itt - ksd.Idm(max)) (2-12)
Trong đó:
Ikd(max)- Dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn
nhất trong nhóm máy
Itt - Dòng điện tính toán của nhóm máy
Idm(max) - Dòng định mức của thiết bị đang khởi động
ksd - Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
Vì đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc thiết bị, biết
được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, nên ta xác định
phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại
b Xác định phụ tải tính toán của nhóm 1
Trang 97 Máy biến áp 2 17 2,2 ×2
Công thức tính phụ tải tính toán:
Ptt =Kmax Ptb = Kmax Σ Ksdi Pđmi. ( 2-1)
Trong đó:
+ Ptb : công suất trung bình của phụ tải trong ca mang tải lớn nhất (kw)
+ Pđm : công suất định mức của phụ tải (kw)
+ Ksd : hệ số sử dụng công suất của nhóm thiết bị
(Bảng phụ lục 1 trang 253 TKCĐ)
+ Kmax: hệ số cực đại công suất tác dụng, tra đồ thị hoặc tra bảng theo
hai đại lượng Ksd và nhq
+ nhq : số thiết bị dùng điện hiệu quả
- Ta thấy với nhóm máy công cụ có Ksd =0,3;từ cosϕ=0,57⇒ tgϕ =
• Từ Ksd = 0,3và nhq = 8tra bảng [PL: 1.6 TKCĐ] được Kmax = 1,65
vào công thức (2-1) tính được:
Ptt = 1,65 0,3 98,25 =48,6 (K W)
Qtt = Ptt tgϕ = 48,6 1,43= 69,5 (KVAR)
Trang 10) ( 8 , 84 5 , 69 6 ,
8 , 84
8 ,
84 - 0,3 65,45 =501,9 (A)
• Tương tự tính toán cho các nhóm khác, kết quả ghi được trong
bảng B2-3
• Một số công thức được dùng để tính toán:
- Công thức tính hệ số sử dụng công suất tác dụng trung bình:
p
p k K
dm
dm sd
Trang 11Bảng kết quả tính toán B2-3 ở trang sau
Trang 12Bảng B2-3
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất đặt
Hệ số sử
ϕ tg
hiệu
Hệ số cực đại,
Trang 13Cộng theo nhóm 3 8 137,2 0,46 0,73/0,94 6 1,51 296,94 95,3 89,6 130,8 198,7
Nhóm 4
Trang 151.3 Xác định phụ tải chiếu sáng toàn phân xưởng:
Phụ tải chiếu sáng được tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn vị
diện tích Công thức tính :
Pcs =P0 F (2-6)
Trong đó :
+ P0 : Suất phụ tải chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m2)
+ F : Diện tích cần được chiếu sáng (m2)
- Diện tích chiếu sáng toàn phân xưởng F = 1190 (m2)
- Suất phụ tải chiếu sáng chung cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
+ P tt.nhi, Qtt.nhi : công suất tác dụng, phản kháng tính toán của nhóm thứ i
Thay các giá trị tính toán được ở trên vào công thức ( 2-7) được:
Trang 1635 ,
=
Sttpx Pttpx
3 38 , 0
2 , 559 3
Udm Sttpx
2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÁC PHÂN XƯỞNG KHÁC
VÀ TOÀN XÍ NGHIỆP
Nhà máy Luyện kim đen bao gồm 9 phân xưởng và khu vực
2.1 Phụ tải tính toán của các phân xưởng:
Phụ tải động lực:
- Vì các phân xưởng khác chỉ biết công suất đặt do đó phụ tải tính toán
được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu (knc)
=
cos
p Q p
tt 2
tt
Trong đó :
+ Pđ : Công suất đặt của phân xưởng (kw)
+ knc : Hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị đặc trưng (tra sổ tay kỹ thuật)
+ tgϕ : Tương ứng với cosϕ đặc trưng của nhóm hộ tiêu thụ
Phụ tải chiếu sáng : tính theo công thức (2-6) ở trên
a Tính toán cho phân xưởng luyện gang
Trang 17Phân xưởng có công suất đặt Sđ=5000 (KVA)
, 0
9 , 2170
3 , 3101 3
Udm
b Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác
Kết quả được được ghi trong bảng B 2-4:
Trang 182.2 Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy :
- Phụ tải tính toán tác dụng của toàn xí nghiệp:
) ( 3 , 8933 6
, 558 4 , 19468 8 , 0
10 1
10 1
kw P
P k
, 8620 3
3 ,
S
P Cosϕ
2.3 Tính sự tăng trưởng của phụ tải trong 5 năm sau:
Trang 19- Công thức xét đến sự gia tăng của phụ tải trong tương lai:
S(t) = Stt (1 + α1t); trong 262 sách tra cứu CCĐXNCN
Trong đó:
Stt - Công suất tính toán của xí nghiệp ở thời điểm hiện tại
α1 - Hệ số phát triển hàng năm của phụ tải: (α1 = 0,083 - 0,101) (trang
- Việc phân bố hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi xí nghiệp là
một vấn đề quan trọng để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu
kinh tế, kỹ thuật cao, đảm bảo được chi phí hàng năm nhỏ Để xác định
được vị trí đặt các trạm biến áp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng
tổng của xí nghiệp
- Biểu đồ phụ tải là một vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán
của phân xưởng theo một tỉ lệ lựa chọn
- Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đường tròn biểu đồ
phụ tải trùng với tâm của phụ tải phân xưởng, tính gần đúng có thể coi phụ
tải của phân xưởng đồng đều theo diện tích phân xưởng
- Biểu đồ phụ tải cho phép hình dung được rõ ràng sự phân bố phụ tải
trong xí nghiệp
- Mỗi vòng tròn biểu đồ phụ tải chia ra thành hai phần hình quạt tương
ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng
3.1 Xác định bán kính vòng tròn phụ tải:
Trang 20m
S
Ri= ΠttPXi ( 2-10 )
Trong đó :
+ SttPXi : Phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i, (KVA)
+ Ri : Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i, mm
360
m KVA/mm
3.2 Biểu đồ xác định tâm phụ tải
Trên sơ đồ mặt bằng xí nghiệp vẽ một hệ toạ độ xoy, có vị trí toạ độ
trọng tâm của các phân xưởng là ( xi, yi ) ta xác định được toạ độ tối ưu
M0(x0, y0 )
Vòng tròn phụ tải :
Trang 21
9 , 2170
1 Tên phân xưởng; Công suất tính toán của phân xưởng
• Xác định trọng tâm phụ tải của xí nghiệp:
n
1 ii 0 n
s
y s y s
x s
.
3 , 14989
6 , 2798 4 , 5 3 , 3114 4 , 5 5 , 1347 9 , 2 4 , 2594 9 , 2 3 , 3101 7 ,
7 , 269 8 , 7 842 9 , 8 5 , 230 5 , 8 7 , 791 1 ,
3 , 14989
6 , 2798 9 , 5 3 , 3114 4 , 1 5 , 1347 9 , 5 4 , 2594 5 , 1 3 , 3101 3 , 4
0
+ +
+ +
=
y
3 , 14989
7 , 269 4 , 6 842 4 5 , 230 2 , 1 7 , 791 2
Trang 22Chương III
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP
CHO XÍ NGHIỆP
1 YÊU CẦU ĐỐI VỚI SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN :
- Yêu cầu đối với các sơ đồ cung cấp điện và nguồn cung cấp rất đa
dạng Nó phụ thuộc vào giá trị của xí nghiệp và công suất yêu cầu của nó,
- Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện chủ yếu căn cứ độ tin cậy, tính
kinh tế và tính an toàn Độ tin cậy của sơ đồ cấp điện phụ thuộc vào loại hộ
tiêu thụ mà nó cung cấp, căn cứ vào loại hộ tiêu thụ để quyết định số lượng
nguồn cung cấp của sơ đồ
- Sơ đồ cung cấp điện (SĐCCĐ) phải có tính an toàn đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho người và thiết bị trong mọi trạng thái vận hành Ngoài ra, khi lựa
chọn sơ đồ cung cấp điện cũng phải lưu ý tới các yếu tố kỹ thuật khác như đơn
giản, thuận tiện cho vận hành, có tính linh hoạt trong sự cố, có biện pháp tự
động hoá
2 XÁC ĐỊNH ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI TỪ HỆ THỐNG ĐẾN XÍ NGHIỆP:
2.1 Công thức kinh nghiệm:
Trong tính toán điện áp truyền tải thông thường người ta sử dụng một
số công thức kinh nghiệm sau:
P 16 l 34 , 4
U = + (a)
4
l P 16
U = (b) (3-1)
P 16
l 17
U = + (c)
Trong đó:
+ U : Điện áp truyền tải tính bằng (kv)
Trang 23+ l : Khoảng cách truyền tải tính bằng (km)
+ P : Công suất truyền tải tính bằng (1000 kw)
2.2 Xác định điện áp truyền tải từ hệ thống về xí nghiệp
Thay các giá trị PttXN(5) =13407,3 kw và l = 10km vào công thức (3-1a)
trên ta tính được U = 64,4 kv Vậy ta chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ
thống đến xí nghiệp là Uđm =35 kv
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CUNG CẤP ĐIỆN CHO XÍ NGHIỆP :
3.1 Các phương án về trạm nguồn:
3.1.1 Giới thiệu những sơ đồ đặc trưng cung cấp điện cho xí nghiệp
chỉ từ hệ thống (Hình 19 - 14a, b, c, d - Tra cứu CCĐXNCN)
Trang 25-Sơ đồ a :Dùng khi cấp điện áp của mạch điện bằng cấp điện áp phân phối ,
chỉ dùng cho xí nghiệp có công suất nhỏ
-Sơ đồ b :Sơ đồ dẫn sâu , dẫn điện áp cao vào tận phụ tải Từ hệ thống điện
, điện áp không qua trạm biến áp trung tâm mà được cấp thẳng đến trạm
biến áp phân xưởng có điện áp thứ cấp 0,4-0,6 KV
-Sơ đồ c :Sơ đồ dùng trạm biến áp trung tâm, dúng cho xí nghiệp có công
- Ta thấy nếu dùng sơ đồ dẫn sâu từ mạng 35kv xuống điện áp 0,4kv
thì có lợi giảm được tổn thất nhưng chi phí cho các thiết bị cao Loại sơ đồ
này phù hợp với các xí nghiêp có các phân xưởng nằm cách xa nhau
(Hình b)
- Nếu dùng sơ đồ trạm biến áp trung tâm 35/10kv cấp điện cho các
biến áp phân xưởng 10/0,4kv thì chi phí cho các thiết bị thấp và với loại
hình phân xưởng đặt gần nhau thì tổn thất không lớn (Hình c)
Theo phân tích trên ta dùng sơ đồ trạm nguồn là trạm biến áp trung
tâm 35/10kv cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng (BAPX)
3.2 Chọn vị trí xây dựng trạm :
• Trạm biến áp trung tâm
- Trạm biến áp trung tâm nhận điện từ trạm biến áp trung gian
(BATG) hay đường dây của hệ thống có điện áp 35kv biến đổi xuống điện
áp 10kv cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng
- Vị trí xây dựng trạm được chọn theo nguyên tắc chung sau:
Trang 26+ Gần tâm phụ tải điện M0 (4,07; 3,24)
+ Thuận lợi cho giao thông đi lại và mỹ quan
Trạm biến áp đặt vào tâm phụ tải điện, như vậy độ dài mạng phân phối
cao áp, hạ áp sẽ được rút ngắn, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung
cấp điện đảm bảo hơn
Vậy ta chọn xây dựng trạm biến áp trung tâm tại tâm của phụ tải, nằm
ở giữa mặt bằng của nhà máy (vị trí xác định trên mặt bằng )
• Trạm biến áp phân xưởng :
- Trạm biến áp phân xưởng làm nhiệm vụ biến đổi từ điện áp xí
nghiệp 10kv xuống điện áp phân xưởng 0,4kv cung cấp cho các phụ tải
động lực và chiếu sáng của phân xưởng
- Vị trí các trạm phân xưởng cũng đặt ở gần tâm phụ tải phân xưởng,
không ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, thuận tiện cho việc vận hành và
sửa chữa
- Có 3 hình thức đặt trạm :
+ Trạm đặt trong phân xưởng: giảm được tổn thất, chi phí xây dựng,
tăng tuổi thọ thiết bị, nhưng khó khăn trong vấn đề chống cháy nổ
+ Trạm đặt ngoài phân xưởng: tổn thất cao, chi phí xây dựng lớn, dễ
dàng chống cháy nổ
+ Trạm đặt kề phân xưởng: tổn thất và chi phí xây dựng không cao,
vấn đề phòng cháy nổ cũng dễ dàng
Vậy trạm biến áp được chọn xây dựng kề phân xưởng
4 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG, DUNG LƯỢNG CHO CÁC MÁY BIẾN ÁP:
4.1 Xác định số lượng máy biến áp:
- Chọn số lượng máy biến áp cho các trạm chính cũng như trạm biến
áp phân xưởng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng một sơ đồ cung
cấp điện hợp lý
Trang 27- Kinh nghiệm tính toán và vận hành cho thấy là trong một trạm biến
áp chỉ cần đặt một máy biến áp là tốt nhất, khi cần thiết có thể đặt hai máy,
không nên đặt quá hai máy
+ Trạm một máy biến áp có ưu điểm là tiết kiệm đất đai, vận hành đơn
giản trong hầu hết các trường hợp có chi phí tính toán hàng năm nhỏ nhất
nhưng có nhược điểm mức đảm bảo an toàn cung cấp điện không cao
+ Trạm hai máy biến áp thường có lợi về kinh tế hơn so với các trạm
ba máy và lớn hơn
Khi thiết kế để quyết định chọn đúng số lượng máy biến áp cần phải
xét đến độ tin cậy cung cấp điện
- Dựa vào tính năng và mức độ quan trọng của từng phân xưởng trong
xí nghiệp có thể phân ra hai loại phụ tải sau :
• Phụ tải loại 2 gồm :
- Phân xưởng luyện gang, ký hiệu trên mặt bằng số 1
- Phân xưởng Lò Mác tin, ký hiệu trên mặt bằng số 2
- Phân xưởng máy cán phôi tấm, ký hiệu trên mặt bằng số 3
- Phân xưởng cán nóng, ký hiệu trên mặt bằng số 4
- Phân xưởng cán nguội, ký hiệu trên mặt bằng số 5
- Phân xưởng tôn, kí hiệu trên mặt bằng số 6
- Phân xưởng cơ điện, kí hiệu trên mặt bằng số 7
• Phụ tải loại 3 gồm:
- Trạm bơm , kí hiệu trên nặt bằng số 8
- Ban quản lý và phòng thí nghiêm, ký hiệu trê mặt bằng số 9
• Số lượng trạm biến áp được chọn như sau:
- Phân xưởng là phụ tải loại 2, cần đặt 2 MBA cho trạm BAPX đó
Trang 28- Phân xưởng là phụ tải loại 3 cần đặt 1 MBA cho trạm BAPX đó
- Căn cứ vào vị trí, công suất tính toán và yêu cầu độ tin cậy CCĐ của
phân xưởng, quyêt định đặt 7 trạm (BAPX) như sau:
+ Trạm B1 (2MBA) : Cấp cho PX Luyện gang
+ Trạm B2 (2 MBA): Cấp điện cho PX Lò Mác tin
+ Trạm B3 (2 MBA): Cấp điện cho PX.máy cán phôi tấm
+ Trạm B4 (2 MBA) : Cấp điện cho PX Cán nóng
+ Trạm B5 (2 MBA): Cấp điện cho PX Cán nguội
+ Trạm B6 (2 MBA): Cấp điện cho PX.tôn và PX.cơ điện
+ Trạm B7 (1 MBA): Cấp điện cho trạm bơm ; ban quản lý và phòng
thí nghiệm
-Trạm biến áp trung tâm sử dụng 2 máy biến áp
4.2 Chọn dung lượng máy biến áp:
- Chọn công suất máy biến áp đảm bảo độ an toàn cung cấp điện
(A.T.C.C.Đ) Máy biến áp được chế tạo với các cỡ tiêu chuẩn nhất định,
việc lựa chọn công suất máy biến áp không những đảm bảo độ an toàn cung
cấp điện, đảm bảo tuổi thọ của máy mà còn ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện
- Các máy biến áp của các nước được chế tạo với các định mức khác
nhau về nhiệt độ môi trường xung quanh, vì vậy khi dùng máy biến áp ở
những nơi có điều kiện khác với môi trường chế tạo cần tiến hành hiệu
chỉnh công suất định mức của máy biến áp
• Điều kiện chọn công suất máy biến áp
- Nếu 1MBA : S S
TT dmB ≥ (3-2)
Trang 29Nếu 2 MBA
S S
k
S S
sc dmB qtsc
TT dmB
+ SđmB : Công suất định mức của MBA (KVA)
+ Stt : Công suất tính toán của phụ tải ( KVA)
+ Ssc : Công suất phụ tải mà trạm cần chuyển tải khi sự cố (KVA)
+ Kqtsc: Hệ số quá tải sự cố ; Kqtsc = 1,4
Trạm biến áp trung tâm:
) ( 7 , 10640 4
, 1
2 , 18621 8 , 0 4 , 1
) ( 6 , 9310 2
2 , 18621 2
TT dmB
- Chọn MBA do Liên Xô chế tạo loại TDH có Sđm = 10 MVA khi đưa
về lắp đặt trong nước thì công suất định mức của MBA phải được hiệu
100
+ S’đm : công suất định mức sau khi hiệu chỉnh (kVA)
+ Sđm : công suất định mức ghi trên nhãn máy (kVA)
Theo khí hậu miền Bắc lấy θtb= 200C, θmax=400C, như vậy công suất
định mức sau khi hiệu chỉnh S’đm= 8075(KVA)
Bảng thông số kỹ thuật của máy biến áp trung tâm:
Bảng 3-1
Trang 30kVA C H ΔPo ΔPn C-H
• Trạm biến áp phân xưởng :
- Nên chọn cùng một cỡ máy hoặc chọn không qúa 2-3 cỡ máy
- Trạm biến áp phân xưởng B 1
) ( 4 , 1661 4
, 1
3 , 3101 75 , 0 4 , 1
) ( 7 , 1550 2
3 , 3101 2
tt dmB
Chọn máy biến áp 1800 KVA của Liên Xô chế tạo, phải hiệu chỉnh
theo điều kiện nhiệt độ
- Trạm biến áp phân xưởng B7 :
Do trạm B7 chỉ có 1 MBA nên điếu kiện chọn MBA là:
SdmB ≥ Stt =1111,7 KVA Vậy ta chọn MBA có công suất định mức là : Sdm = 1800 KVA
Hiệu chỉnh theo điều kiện nhiệt độ môi trường :
S’dm=1800.(1-0,15 ) (1-0,05) =1454 KVA
• Chọn tương tự cho các trạm biến phân xưởng khác, những máy có
Sđm≤1000kVA, ta chọn MBA của hãng ABB sản xuất tại Việt Nam nên
không phải hiệu chỉnh nhiệt độ Các trạm dùng loại trạm kề, có 1 tường
chung với tường phân xưởng Kết quả chọn ghi trong bảng B3-2
Trang 315 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY MẠNG CAO ÁP CỦA XÍ NGHIỆP:
- Trạm biến áp trung tâm của xí nghiệp sẽ được lấy điện từ hệ thống
bằng đường dây trên không, dây nhôm lõi thép, lộ kép
- Để đảm bảo an toàn, đảm bảo không gian và mỹ quan cho xí nghiệp
mạng cao áp được dùng cáp ngầm Từ trạm BATT đến các trạm biến áp
phân xưởng B1; B2; B3 ; B4 ; B5 ; B6 : dùng cáp lộ kép, đến trạm B7 dùng
cáp lộ đơn
Căn cứ vào vị trí các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp trung
tâm trên mặt bằng, đề ra 2 phương án đi dây mạng cao áp
• Phương án 1:
Các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện trực tiếp từ trạm BATT
• Phương án 2: các trạm biến áp xa trạm BATT của nhà máy, lấy
điện thông qua các trạm ở gần trạm BATT Các phương án đi dây của
mạng điện xí nghiệp như sau:
(Vẽ các sơ đồ đi dây của 2 phương án)
Trang 32Trong đó:
- Trạm biến áp trung tâm (BATT)
- Trạm biến áp phân xưởng (BAPX)
- Các cao áp
- Các hạ áp
Trang 337 TÍNH TOÁN SO SÁNH CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC
PHƯƠNG ÁN
Đường dây cấp điện từ hệ thống về trạm BATT của xí nghiệp bằng
đường dây trên không, loại dây AC
Tra bảng với dây dẫn AC và Tmax=5000h được Jkt =1,1(A/mm2)
Ta có
) ( 6 , 139 1
, 1
6 , 153 F
;
).
( 6 , 153 35 3 2
2 , 18621 3
kt
ttXN kt
dm
ttXN ttXN
Chọn dây nhôm lõi thép tiết diện 120 mm2, ký hiệu AC-120 có Icp =380(A)
- Kiểm tra sự cố khi đứt một dây :
10 365 , 0 6 , 12922 10
27 , 0 3 ,
∆U=1190,95<5%Udm =0,05.35000=1750 V Vậy chọn dây AC-120 là hợp lý
5.1 Tính toán kinh tế - kỹ thuật cho các phương án:
Trang 34Sau đây lần lượt tính toán kinh tế kỹ thuật cho 2 phương án Mục đích
tính toán của phần này là so sánh tương đối giữa 2 phương án cấp điện, chỉ
cần tính toán so sánh phần khác nhau giữa 2 phương án Cả 2 phương án
đều có những phần tử giống nhau: đường dây cung cấp từ trạm biến áp
trung gian (BATG) về (BATT), 7 trạm biến áp, vì thế chỉ so sánh kỹ thuật -
kinh tế giữa 2 mạng cáp cao áp Dự định dùng cáp XLPE lõi đồng bọc thép
do hãng FURUKAWA của Nhật Bản, có các thông số kỹ thuật cho trong
phụ lục
a Phương án 1:
Chọn cáp từ trạm BATT đến các trạm biến áp phân xưởng được dùng
cáp đồng 10kv, 3 lõi cách điện XLPE đai thép vỏ PVC
Với cáp đồng và Tmax = 5000h, tra bảng được Jkt= 3,1 A/mm2
- Chọn cáp từ trạm BATT đến trạm B1:
) ( 5 , 89 10 3 2
3 , 3101
3 2
1 max
U
S I
dm
TTB v
) ( 8 , 28 1 , 3
5 ,
Chọn cáp có tiết diện F=25mm2, do hãng FURUKAWA chế tạo
- Chọn tương tự cho các đường cáp khác, kết quả ghi trong bảng B 3-3
Trang 3510 R P
+ S : Công suất truyền tải (kVA)
+ U : Điện áp truyền tải (kV)
3 ,
Trang 36Trong đó :
+ at c : hệ số thu hồi vốn đầu tư
+ avh : hệ số vận hành
+ Ki : vốn đầu tư
+ YiΔA.= C ΔA : phí tổn vận hành hàng năm
Tính toán với đường cáp lấy :
7 , 1111 2 , 1022 10
3 2
7
Fkt= 19 , 9 2
1 , 3
6 , 61 Im
mm Jkt
Trang 37Bảng tính toán tổn thất công suất ΔP
5.2 So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các phương án:
Các tuyến cáp đã chọn vượt cấp, các TBAPX rất gần TBATT, các
phương án coi như điều kiện tổn thất điện áp đã đạt yêu cầu và không đem
Theo bảng trên ta thấy :
- Xét về mặt kinh tế thì phương án 1 có chi phí tính toán hàng năm (Z)
là nhỏ nhất
- Xét về mặt kỹ thuật thì phương án 1 có tổn thất điện năng hàng năm bé nhất
- Xét về mặt quản lý vận hành thì phương án 1 có sơ đồ hình tia →
thuận lợi cho vận hành, sửa chữa
Trang 38Vậy chọn Phương án 1 làm phương án tối ưu của mạng cao áp
6 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ THUYẾT MINH VẬN HÀNH CỦA PHƯƠNG ÁN TỐI
Tủ Aptomat tổng Tủ Aptomat nhánh
Tủ cao
10/0,4K
Tủ aptômát tổng
Tủ aptômát nhánh
Tủ A phân đoạn
Tủ cao
áp
Trang 39Hình 3.5 Sơ đồ đấu nối các trạm phân xưởng đặt 2 MBA.
Trang 40Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp toàn xí nghiệp
35KV
CSV MC
BATT
MC BU