LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao. Dẫn tới nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng lên nhanh chóng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ trong và ngoài ngành điện lực đã và đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ những nhu cầu trên. Cấp điện là một công trình điện. Để thiết kế một công trình điện tuy nhỏ cũng cần phải có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường, đối tượng cung cấp điện. Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất. Chương 1: Giới thiệu khu chung cư Green Wave Chương 2: Tính toán phụ tải Chương 3: Xác định sơ đồ cung cấp điện Chương 4: Tính toán đi dây Chương 5: Tính toán ngắn mạch và thiết bị điện Chương 6: Tính toán chế độ mạng điện Chương 7: Thiết kế mạng điện cho các căn hộ Chương 8: Hạch toán toán công trình Chương 9: Phân tích kinh tế tài chính.GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường LỜI CẢM ƠN Điện năng là nguồn năng lượng đặc biệt quan trọng và rất cần thiết cho mọi quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, việc phát triển nguồn năng lượng này cũng đang được chú trọng để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về điện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thiết bị và máy móc hiện đại đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và an toàn cung cấp điện hết sức nghiêm ngặt. Điều đó đòi hỏi hệ thống điện phải được thiết kế hoàn hảo, đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, chất lượng và tin cậy cho các hộ dùng điện ở mức cao nhất. Xuất phát từ các yêu cầu trên cùng với kiến thức đã được học em nhận đồ án tốt nghiệp môn Cung Cấp Điện với đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT CHUNG CƯ CAO TẦNG Đây là một đề tài đặc biệt vì đó đang là vấn đề được dư luận hết sức quan tâm. Với nhu cầu về chung cư hiện nay ngày càng cao thì việc xây dựng khu chung cư phải đi kèm với việc cung cấp điện tốt nhất. Trong quá trình làm đồ án vừa qua, với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Anh Tuân, em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp của mình. Trong quá trình đó do kiến thức còn hạn chế bên cạnh vốn kinh nghiệm tích lũy ít ỏi, nên bản đồ án khó tránh khỏi thiếu sót. Do đó em mong được sự thông cảm của thầy cô về những thiếu sót trong bản đồ án , cũng như nhận xét, góp ý của các thầy cô để bản đồ án và kiến thức bản thân em có thể hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Anh Tuân, là người trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành bản đồ án này,cùng các thầy cô trong khoa hệ thống điện nói riêng và các thầy cô trong trường Đại Học Điện Lực nói chung.GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường NHẬN XÉT (Của giảng viên hƣớng dẫn) ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ……………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………… ………………………………………………………GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện) ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường PHỤ LỤC CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU KHU CHUNG CƢ GREEN WAVE.................1 1.1. Vị trí khu chung cư Green wave................................................................1 1.2. Quy mô khu chung cư Green wave ...........................................................1 1.3. Lưới điện quanh khu chung cư.................................................................6 CHƢƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI .............................................................7 2.1. Phụ tải sinh hoạt .......................................................................................7 2.2. Phụ tải động lực........................................................................................9 2.2.1 Thang máy................................................................................................9 2.2.2. Trạm bơm ...............................................................................................10 2.2.3. Tổng hợp phụ tải động lực ....................................................................11 2.3. Phụ tải chiếu sáng..................................................................................11 2.3.1. Chiếu sáng trong nhà.............................................................................11 2.3.2. Chiếu sáng ngoài trời.............................................................................12 2.3.3. Tổng hợp phụ tải chiếu sáng .................................................................12 2.4. Phụ tải thông thoáng làm mát...............................................................12 2.4.1. Phụ tải thông thoáng.............................................................................12 2.4.2. Phụ tải làm mát.....................................................................................13 2.4.3. Tổng hợp phụ tải thông thoáng làm mát ..............................................13 2.5. Tổng hợp phụ tải..................................................................................13 2.5.1. Tổng hợp các phụ tải ..........................................................................13 2.5.2. Phân loại phụ tải ..................................................................................14 2.6. Bù công suất phản kháng.....................................................................14 CHƢƠNG 3: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN.................................16 3.1. Chọn vị trí đặt trạm biến áp..................................................................16 3.2. Các phương án chọn máy biến áp .......................................................17 a. Phương án 1: Sử dụng 2 máy biến áp...................................................17GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường b. Phương án 2: Sử dụng 1 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng..............18 c. Phương án 3: Sử dụng 2 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng. ............19 3.3. Lựa chọn phương án tối ưu ....................................................................19 3.3.1. Đánh giá theo chỉ tiêu kỹ thuật..............................................................20 3.3.2. Đánh giá theo chỉ tiêu kinh tế................................................................20 a. Phương án 1: Sử dụng 2 máy biến áp 630( kVA). ................................22 b. Phương án 2: Sử dụng 1 máy biến áp 1250(kVA) và 1 máy phát 100(kVA)...........................................................................................................23 c. Phương án 3: Sử dụng 2 máy biến áp 630(kVA) và 1 máy phát 100(kVA)...........................................................................................................24 d. Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án ......................................25 3.4. Tính toán nối đất cho trạm biến áp.........................................................25 a. Xác định điện trở nối đất của một cọc...................................................26 b. Xác định điện trở của thanh nối ............................................................26 c. Xác định điện trở của hệ thống nối đất..................................................27 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN ĐI DÂY .............................................................28 4.1. Chọn cáp từ nguồn cấp 22kV tới tủ phân phối cao áp. ..........................28 4.2. Chọn thanh dẫn từ MBA đến TPP hạ áp...............................................28 4.3. Chọn cáp từ các tủ phân phối tung tâm tới tủ phân phối các tầng ........29 4.3.1. Các phương án đi dây............................................................................29 4.3.2. Chọn cáp từ TPP trung tâm lên TPP các tầng. ......................................32 a. Phương án 1 ..........................................................................................33 b. Phương án 2..........................................................................................34 c. Phương án 3 ..........................................................................................35 4.3.3. Chi phí quy đổi của các phương án ......................................................36 a. Phương án 1 ..........................................................................................36 b. Phương án 2..........................................................................................37 c. Phương án 3 ..........................................................................................38GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường d. So sánh tổn thất điện năng, vốn đầu tư và chi phí quy dẫn của 3 phương án .......................................................................................................................39 4.4. Chọn cáp từ tủ phân phối tầng đến các căn hộ.....................................42 4.5. Chọn cáp từ tủ phân phối chính lên tầng 1 là:......................................42 4.6. Chọn cáp cho mạng điện thang máy ....................................................43 4.7 Chọn tiết diện cáp cho trạm bơm. ........................................................43 4.8. Chọn tiết diện cáp cho mạng điện chiếu sáng và thông thoáng ...........43 a. Chọn cáp cho chiếu sáng ngoài trời......................................................43 b. Chọn cáp cho hệ thống thông gió.........................................................44 CHƢƠNG 5: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 45 5.1. Tính toán ngắn mạch .............................................................................45 5.1.1. Mục đích của tính toán ngắn mạch.......................................................45 5.1.2. Chọn điểm tính ngắn mạch và tính toán các thông số của sơ đồ .........45 5.2. Chọn thiết bị phía cao áp......................................................................48 5.2.1. Chọn dao cách ly ..................................................................................48 5.2.2. Chọn chống sét van .............................................................................49 5.2.3. Chọn máy cắt MC1 và MC2, MC3 .....................................................50 5.2.4. Chọn máy biến dòng (TI). ...................................................................50 5.2.5. Chọn máy biến điện áp(TU)................................................................51 5.3. Chọn thiết bị trong tủ phân phối hạ áp ................................................52 5.3.1. Chọn thanh cái.....................................................................................52 5.3.2. Chọn sứ cách điện ...............................................................................53 5.3.3. Chọn máy biến dòng phía hạ áp ..........................................................54 5.3.4. Chọn aptomat phía hạ áp .....................................................................54 5.4. Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ..............................................56 CHƢƠNG 6: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN ...................................58 6.1. Tổn thất điện áp....................................................................................58GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường 6.2. Tổn thất công suất ................................................................................58 6.3. Tổn thất điện năng.................................................................................60 CHƢƠNG 7: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHO CÁC CĂN HỘ ..................61 7.1. Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng. ................................................................61 7.2. Những vấn đề chung..............................................................................62 7.3. Chọn dây dẫn.........................................................................................63 a. Theo điều kiện hao tổn điện áp:..............................................................64 b. Theo chế độ oone định nhiệt : ................................................................64 CHƢƠNG 8: HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH................................................65 8.1. Hạch toán công trình. ............................................................................65 CHƢƠNG 9: PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH ....................................67 9.1. Xác định sản lượng điện bán ra ở năm thứ nhất....................................67 9.2. Các chỉ tiêu để đánh giá công trình .......................................................70 9.2.1. Giá trị hiện tại thuần NPV.....................................................................70 9.2.2. Tỷ số lợi íchchi phí ..............................................................................70 9.2.3. Thời gian thu hồi vốn ............................................................................70GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Bảng liệt kê số lượng thiết bị của căn hộ tầng 1 ............................................7 Bảng 2.1. Bảng liệt kê số lượng thiết bị của căn hộ tầng 1 ............................................8 Bảng 2.3.Số liệu kỹ thuật máy bơm: ............................................................................10 Bảng 2.4. Thông số của quạt thông gió ........................................................................13 Bảng 2.5. Tổng hợp nhu cầu phụ tải của khu chung cư ...............................................13 Bảng 2.6. Thông số tụ bù DLE4J50K5S.....................................................................15 Bảng 3.1. Thông số MBA 4GB58643HA công suất 630 kVA ................................18 Bảng 3.2. Thông số MBA 1250kVA............................................................................19 Bảng 3.3: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án .....................................25 Bảng 4.1. Bảng thông số thanh dẫn đồng 50x6 (mm)..................................................29 Bảng 4.4 Thông số cáp đồng XPLE 50 (mm2).............................................................33 Bảng 4.5. Bảng chọn tiết diện dây dẫn của phương án 1 .............................................34 Bảng 4.6. Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương án 2....................................................35 Bảng 4.7.Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương án 3.....................................................35 Bảng 4.8. Bảng chi phí quy dẫn của phương án 1........................................................37 Bảng 4.9. Bảng chi phí quy dẫn của phương án 2........................................................38 Bảng 4.10.Bảng chi phí quy dẫn phương án 3 .............................................................38 Bảng 4.11.So sánh tổn thất điện năng, vốn dầu tư và chi phí quy dẫn của 3 phương án ......................................................................................................................................39 Bảng 4.12. Thông số cáp đồng XPLE vỏ PVC tiết diện 25 (mm2) ..............................42 Bảng 4.14. Thông số cáp đồng XPLE vỏ PVC tiết diện 10mm2..................................44 Bảng 5.1. Kết quả tính toán dòng ngắn mạch...............................................................48 Bảng 5.2. Thông số dao cách ly DT 24200 .................................................................49 Bảng 5.3. Thông số chống sét van 3EG6 .....................................................................49 Bảng 5.4. Thông số máy cắt hợp bộ .............................................................................50 Bảng 5.5. Thông số của máy biến dòng 4MA74..........................................................50 Bảng 5.6. Bảng phụ tải nối vào TU ..............................................................................51GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường Bảng 5.7. Bảng thông số TU4MR14...........................................................................52 Bảng 5.8. Thông số thanh cái tủ hạ áp .........................................................................52 Bảng 5.9. Thông số của sứ đặt trong nhà Oфp120YT3.............................................53 Bảng 5.10. Thông số máy biến dòng hạ áp BD21........................................................54 Bảng 5.11. Thông số aptomat BT1500G......................................................................54 Bảng 5.12. Thông số aptomat HT100G........................................................................55 Bảng 5.13. Mã hiệu, thông số các aptomat được chọn.................................................56 Bảng 6.1. Tổng hợp tổn thất điện áp trong mạng điện .................................................58 Bảng 6.2. Tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng của các đường cáp..59 Bảng 7.1. Bảng giá trị dòng điện làm việc xác định theo loại mạng điện....................64 Bảng 8.1. Danh mục thiết bị.........................................................................................65 Bảng 9.1. Kết quả tính toán phân tích kinh tế tài chính công trình (106VND) ............69 Bảng 9.2. Các chỉ thiêu kinh tế tài chính cơ bản của công trình ..................................71GVHD: Th.S Phạm Anh Tuân SVTH: Vi Mạnh Tường DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 . Sơ đồ khuân viên khu chung cư ....................................................................1 Hình 1.2. Sơ đồ mặt bằng tầng hầm ...............................................................................2 Hình 1.3. Sơ đồ mặt bằng tầng 1 ....................................................................................4 Hình 1.4. Sơ đồ mặt bằng chung từ tầng 213................................................................5 Hình 1.5. Sơ đồ các xuất tuyến xung quanh khu chung cư ............................................6 Hình 3.1. Vị trí trạm biến áp trong tầng hầm tòa nhà...................................................16 Hình 3.2: Sơ đồ 2 máy biến áp .....................................................................................17 Hình 3.3. Sơ đồ 1 máy biến áp 1 máy phát ..................................................................18 Hình 3.4. Sơ đồ 2 máy biến áp 1 máy phát ..................................................................19 Hình 3.5. Sơ đồ MBA và MF được chọn .....................................................................25 Hình 4.2. Sơ đồ đi dây phương án 2.............................................................................31 Hình 5.1. Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch .............................................................46 Hình 5.2. Sơ đồ tính toán ngắn mạch tại N1 ................................................................47 Hình 7.1. Sơ đồ bố trí thiết bị trong căn hộ ..................................................................61 Hình 7.2. Sơ đồ 1 sợi mạng điện trong nhà..................................................................62GVHD:Th.S. Phạm Anh Tuân 1 SVTH: Vi Mạnh Tường CHƢƠNG I GIỚI THIỆU KHU CHUNG CƢ GREEN WAVE 1.1. Vị trí khu chung cƣ Green wave Khu chung cư Green wave nằm trên đường Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Sơ đồ khuân viên khu chung cư : Hình 1.1 . Sơ đồ khuân viên khu chung cư 1.2. Quy mô khu chung cƣ Green wave Khu chung cư Green wave có diện tích 2800m2(70m x 40m), trong đó tòa nhà cao tầng có diện tích 1734,44m2(66,2m x 26,2m), cao 13 tầng, mỗi tầng cao trung bình 3,5m. Khu chung cư có 1 tầng hầm rộng 1734,44m2, được thiết kế làm nơi đậu xe ô tô, xe máy. Ngoài ra tầng này còn bố trí máy móc thiết bị kỹ thuật như máy bơm nước, bể chứa, hệ thống kỹ thuật cung cấp điện cho tòa nhà.GVHD:Th.S. Phạm Anh Tuân 2 SVTH: Vi Mạnh Tường Hình 1.2. Sơ đồ mặt bằng tầng hầm 200 1000 3800 1200 4800 1000 200 850 100 850 200 3800 1000 1000 1000 4800 200 200 6000 6000 2200 6000 6000 26200 F E D C B A 200 1000 5400 200 1000 4200 1000 300 3400 200 1000 4200 1000 200 5400 1000 200 200 6600 6600 3400 6600 6600 6600 66200 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 P. MAÙY BIEN AP H 3.000 H 3.000 RAÙC PCCC P. BAÛO VEÄ 1050 750 800 1500 1350 900 850 200 2600 300 P. MAÙY BÔM 20m2 13m2 38m2 BAÕI XE 2 BAÙNH 602m2 7200 1 5 3 3100 3100 100 3400 300 700 3800 3100 600 LOÁI VAØO TAÀNG HAÀM 6600 200 1000 4800 1200 3800 1000 850 200 100 200 850 1000 1000 3800 200 4800 1000 200 6000 6000 2200 6000 6000 26200 F E D C B A 200 5400 1000 200 1000 4200 1000 300 3400 200 1000 4200 1000 200 1000 5400 200 6600 6600 3400 6600 6600 H 3.000 RAÙC PCCC P. BAÛO VEÄ 1050 750 800 1500 1350 900 850 300 2600 200 P. MAÙY BÔM 20m2 13m2 BAÕI XE 4 BAÙNH 602m2 7200 1 5 3 3100 3100 100 3400 300 700 3100 3800 600 KTB KTBGVHD:Th.S. Phạm Anh Tuân 3 SVTH: Vi Mạnh Tường Khu chung cư gồm 2 tòa nhà giống hệt nhau. Trong mỗi tòa nhà có 1 thang bộ chính và 2 thang máy. Trên các tầng dùng làm căn hộ có hành lang rộng 2,2 (m) đặt gần thang máy. Tầng 1 được thiết kế gồm 16 shop nhỏ và 16 căn hộ loại nhỏ. Từ tầng 2 đến tầng 13 là các căn hộ nhà ở. Mỗi tầng có 16 căn hộ.GVHD:Th.S. Phạm Anh Tuân 4 SVTH: Vi Mạnh Tường Hình 1.3. Sơ đồ mặt bằng tầng 1 P. KHAÙCH P. NGUÛ SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. KHAÙCH SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH P. KHAÙCH P. NGUÛ SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH P. KHAÙCH P. NGUÛ SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH 1200 3800 1200 1800 1200 3800 1200 6000 6000 2200 6000 26200 F E D C B A 1200 1600 1000 1600 1200 3400 6600 6600 3400 6600 6600 7200 1100 5800 300 1200 1600 1000 1600 1200 6600 3400 6600 1400 1800 1600 2900 3800 2900 200 TR ±0.000 66200 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 RAÙC PCCC 1050 750 800 1500 1350 900 850 100 2900 1200 1600 1000 1600 1200 1200 1600 1000 1600 1200 6600 T1 98.7m2 T2 104.7m2 T1 T2 98.7m2 104.7m2 T1 98.7m2 T2 104.7m2 T1 T2 98.7m2 104.7m2 1200 1800 2700 900 900 2700 1800 1200 6000 T1 98.7m2 T2 104.7m2 T1 T2 98.7m2 104.7m2 T1 98.7m2 T2 T1 T2 98.7m2 104.7m2 104.7m2 1800 1200 100 900 2000 1500 1000 1400 2100 1800 300 3000 1400 1800 P. KHAÙCH P. NGUÛ SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH P. KHAÙCH P. NGUÛ SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. KHAÙCH SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. KHAÙCH SHOP SHOP P. NGUÛ P. KHAÙCH 1200 3800 1200 1800 1200 3800 1200 6000 6000 2200 6000 26200 F E D C B A 3400 1200 1600 1000 1600 1200 6600 6600 3400 6600 6600 7200 1100 5800 300 1200 1600 1000 1600 1200 6600 3400 6600 1400 3800 2900 1600 1800 2900 200 TR ±0.000 RAÙC PCCC 1050 750 800 1500 1350 900 850 100 2900 1200 1600 1000 1600 1200 1200 1600 1000 1600 1200 1200 1800 2700 900 900 2700 1800 1200 6000 1800 1200 100 900 2000 1500 1000 1400 2100 1800 300 1800 1400 3000 VÒ TRÍ HOÀ NÖÔÙC NGAÀM KTB KTA KTA KTBGVHD:Th.S. Phạm Anh Tuân 5 SVTH: Vi Mạnh Tường Hình 1.4. Sơ đồ mặt bằng chung từ tầng 213 P. NGUÛ P. NGUÛ P. NGUÛ P. NGUÛ P. KHAÙCH P. KHAÙCH BEÁP + AÊN P. NGUÛ P. NGUÛ BEÁP + AÊN P. KHAÙCH 1100 RAÙC PCCC 1050 750 800 1500 1350 900 850 P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ BEÁP + AÊN P. NGUÛ P. NGUÛ 6000 BEÁP + AÊN 6600 6600 3400 6600 6600 6600 66200 6600 6600 3400 6600 6600 F E D C B A 6000 6000 2200 6000 6000 26200 BEÁP+AÊN BEÁP+AÊN BEÁP+AÊN P. NGUÛ BEÁP+AÊN P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ 1100 1200 2098 2402 900 1200 2050 100 2050 1200 2050 1200 100 1200 2050 2100 2100 2300 2500 1200 1850 1200 100 1200 1850 3150 1800 3050 P. NGUÛ P. NGUÛ P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ BEÁP + AÊN P. KHAÙCH P. NGUÛ P. NGUÛ BEÁP + AÊN P. KHAÙCH 1100 RAÙC PCCC 1050 750 800 1500 1350 900 850 P. NGUÛ P. NGUÛ P. KHAÙCH BEÁP + AÊN P. NGUÛ P. NGUÛ 6000 BEÁP + AÊN BEÁP+AÊN BEÁP+AÊN BEÁP+AÊN BEÁP+AÊN P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. NGUÛ P. NGUÛ P. KHAÙCH P. NGUÛ P. NGUÛ P. KHAÙCH 900 2402 2098 1200 1100 1200 2050 2050 1200 1200 2050 2050 1200 2100 2100 2300 2500 1200 KTB KTA KTBGVHD:Th.S. Phạm Anh Tuân 6 SVTH: Vi Mạnh Tường Khu chung cư sử dụng các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, bơm thoát, bơm cứu hỏa… 1.3. Lƣới điện quanh khu chung cƣ Toàn bộ hệ thống điện của khu chung cư được lấy điện từ trạm 11022kV Thanh Xuân qua một máy biến áp để cấp điện
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHẠM ANH TUÂN
Sinh viên thực hiện: VI MẠNH TƯỜNG
Ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN
Chuyên ngành : HỆ THỐNG ĐIỆN
Lớp : Đ5H1
Khoá : 2010-2015
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Dẫn tới nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng lên nhanh chóng Để đáp ứng nhu cầu
đó rất đông cán bộ trong và ngoài ngành điện lực đã và đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ những nhu cầu trên
Cấp điện là một công trình điện Để thiết kế một công trình điện tuy nhỏ cũng cần phải có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường, đối tượng cung cấp điện Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Điện năng là nguồn năng lượng đặc biệt quan trọng và rất cần thiết cho mọi quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, việc phát triển nguồn năng lượng này cũng đang được chú trọng để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về điện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thiết bị và máy móc hiện đại đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và an toàn cung cấp điện hết sức nghiêm ngặt Điều đó đòi hỏi hệ thống điện phải được thiết
kế hoàn hảo, đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, chất lượng và tin cậy cho các hộ dùng
điện ở mức cao nhất
tốt nghiệp môn Cung Cấp Điện với đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT CHUNG CƯ CAO TẦNG
Đây là một đề tài đặc biệt vì đó đang là vấn đề được dư luận hết sức quan tâm Với nhu cầu về chung cư hiện nay ngày càng cao thì việc xây dựng khu chung cư phải
đi kèm với việc cung cấp điện tốt nhất
Trong quá trình làm đồ án vừa qua, với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Anh Tuân, em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp của mình Trong quá trình đó do kiến thức còn hạn chế bên cạnh vốn kinh nghiệm tích lũy
ít ỏi, nên bản đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Do đó em mong được sự thông cảm của thầy cô về những thiếu sót trong bản đồ án , cũng như nhận xét, góp ý của các thầy cô
để bản đồ án và kiến thức bản thân em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Anh Tuân, là người trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành bản đồ án này,cùng các thầy cô trong khoa hệ thống điện nói riêng và các thầy cô trong trường Đại Học Điện Lực nói chung
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6PHỤ LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHU CHUNG CƯ GREEN WAVE 1
1.1 Vị trí khu chung cư Green wave 1
1.2 Quy mô khu chung cư Green wave 1
1.3 Lưới điện quanh khu chung cư 6
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 7
2.1 Phụ tải sinh hoạt 7
2.2 Phụ tải động lực 9
2.2.1 Thang máy 9
2.2.2 Trạm bơm 10
2.2.3 Tổng hợp phụ tải động lực 11
2.3 Phụ tải chiếu sáng 11
2.3.1 Chiếu sáng trong nhà 11
2.3.2 Chiếu sáng ngoài trời 12
2.3.3 Tổng hợp phụ tải chiếu sáng 12
2.4 Phụ tải thông thoáng làm mát 12
2.4.1 Phụ tải thông thoáng 12
2.4.2 Phụ tải làm mát 13
2.4.3 Tổng hợp phụ tải thông thoáng làm mát 13
2.5 Tổng hợp phụ tải 13
2.5.1 Tổng hợp các phụ tải 13
2.5.2 Phân loại phụ tải 14
2.6 Bù công suất phản kháng 14
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 16
3.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp 16
3.2 Các phương án chọn máy biến áp 17
a Phương án 1: Sử dụng 2 máy biến áp 17
Trang 7b Phương án 2: Sử dụng 1 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng 18
c Phương án 3: Sử dụng 2 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng 19
3.3 Lựa chọn phương án tối ưu 19
3.3.1 Đánh giá theo chỉ tiêu kỹ thuật 20
3.3.2 Đánh giá theo chỉ tiêu kinh tế 20
a Phương án 1: Sử dụng 2 máy biến áp 630( kVA) 22
b Phương án 2: Sử dụng 1 máy biến áp 1250(kVA) và 1 máy phát 100(kVA) 23
c Phương án 3: Sử dụng 2 máy biến áp 630(kVA) và 1 máy phát 100(kVA) 24
d Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án 25
3.4 Tính toán nối đất cho trạm biến áp 25
a Xác định điện trở nối đất của một cọc 26
b Xác định điện trở của thanh nối 26
c Xác định điện trở của hệ thống nối đất 27
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN ĐI DÂY 28
4.1 Chọn cáp từ nguồn cấp 22kV tới tủ phân phối cao áp 28
4.2 Chọn thanh dẫn từ MBA đến TPP hạ áp 28
4.3 Chọn cáp từ các tủ phân phối tung tâm tới tủ phân phối các tầng 29
4.3.1 Các phương án đi dây 29
4.3.2 Chọn cáp từ TPP trung tâm lên TPP các tầng 32
a Phương án 1 33
b Phương án 2 34
c Phương án 3 35
4.3.3 Chi phí quy đổi của các phương án 36
a Phương án 1 36
b Phương án 2 37
c Phương án 3 38
Trang 8d So sánh tổn thất điện năng, vốn đầu tư và chi phí quy dẫn của 3 phương
án 39
4.4 Chọn cáp từ tủ phân phối tầng đến các căn hộ 42
4.5 Chọn cáp từ tủ phân phối chính lên tầng 1 là: 42
4.6 Chọn cáp cho mạng điện thang máy 43
4.7 Chọn tiết diện cáp cho trạm bơm 43
4.8 Chọn tiết diện cáp cho mạng điện chiếu sáng và thông thoáng 43
a Chọn cáp cho chiếu sáng ngoài trời 43
b Chọn cáp cho hệ thống thông gió 44
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 45 5.1 Tính toán ngắn mạch 45
5.1.1 Mục đích của tính toán ngắn mạch 45
5.1.2 Chọn điểm tính ngắn mạch và tính toán các thông số của sơ đồ 45
5.2 Chọn thiết bị phía cao áp 48
5.2.1 Chọn dao cách ly 48
5.2.2 Chọn chống sét van 49
5.2.3 Chọn máy cắt MC1 và MC2, MC3 50
5.2.4 Chọn máy biến dòng (TI) 50
5.2.5 Chọn máy biến điện áp(TU) 51
5.3 Chọn thiết bị trong tủ phân phối hạ áp 52
5.3.1 Chọn thanh cái 52
5.3.2 Chọn sứ cách điện 53
5.3.3 Chọn máy biến dòng phía hạ áp 54
5.3.4 Chọn aptomat phía hạ áp 54
5.4 Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ 56
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 58
6.1 Tổn thất điện áp 58
Trang 96.2 Tổn thất công suất 58
6.3 Tổn thất điện năng 60
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHO CÁC CĂN HỘ 61
7.1 Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng 61
7.2 Những vấn đề chung 62
7.3 Chọn dây dẫn 63
a Theo điều kiện hao tổn điện áp: 64
b Theo chế độ oone định nhiệt : 64
CHƯƠNG 8: HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 65
8.1 Hạch toán công trình 65
CHƯƠNG 9: PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH 67
9.1 Xác định sản lượng điện bán ra ở năm thứ nhất 67
9.2 Các chỉ tiêu để đánh giá công trình 70
9.2.1 Giá trị hiện tại thuần NPV 70
9.2.2 Tỷ số lợi ích-chi phí 70
9.2.3 Thời gian thu hồi vốn 70
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng liệt kê số lượng thiết bị của căn hộ tầng 1 7
Bảng 2.1 Bảng liệt kê số lượng thiết bị của căn hộ tầng 1 8
Bảng 2.3.Số liệu kỹ thuật máy bơm: 10
Bảng 2.4 Thông số của quạt thông gió 13
Bảng 2.5 Tổng hợp nhu cầu phụ tải của khu chung cư 13
Bảng 2.6 Thông số tụ bù DLE-4J50K5S 15
Bảng 3.1 Thông số MBA 4-GB-5864-3HA công suất 630 kVA 18
Bảng 3.2 Thông số MBA 1250kVA 19
Bảng 3.3: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án 25
Bảng 4.1 Bảng thông số thanh dẫn đồng 50x6 (mm) 29
Bảng 4.4 Thông số cáp đồng XPLE 50 (mm2) 33
Bảng 4.5 Bảng chọn tiết diện dây dẫn của phương án 1 34
Bảng 4.6 Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương án 2 35
Bảng 4.7.Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương án 3 35
Bảng 4.8 Bảng chi phí quy dẫn của phương án 1 37
Bảng 4.9 Bảng chi phí quy dẫn của phương án 2 38
Bảng 4.10.Bảng chi phí quy dẫn phương án 3 38
Bảng 4.11.So sánh tổn thất điện năng, vốn dầu tư và chi phí quy dẫn của 3 phương án 39
Bảng 4.12 Thông số cáp đồng XPLE vỏ PVC tiết diện 25 (mm2) 42
Bảng 4.14 Thông số cáp đồng XPLE vỏ PVC tiết diện 10mm2 44
Bảng 5.1 Kết quả tính toán dòng ngắn mạch 48
Bảng 5.2 Thông số dao cách ly DT 24/200 49
Bảng 5.3 Thông số chống sét van 3EG6 49
Bảng 5.4 Thông số máy cắt hợp bộ 50
Bảng 5.5 Thông số của máy biến dòng 4MA74 50
Bảng 5.6 Bảng phụ tải nối vào TU 51
Trang 11Bảng 5.7 Bảng thông số TU-4MR14 52
Bảng 5.8 Thông số thanh cái tủ hạ áp 52
Bảng 5.9 Thông số của sứ đặt trong nhà Oфp-1-20YT3 53
Bảng 5.10 Thông số máy biến dòng hạ áp BD21 54
Bảng 5.11 Thông số aptomat BT1500G 54
Bảng 5.12 Thông số aptomat HT100G 55
Bảng 5.13 Mã hiệu, thông số các aptomat được chọn 56
Bảng 6.1 Tổng hợp tổn thất điện áp trong mạng điện 58
Bảng 6.2 Tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng của các đường cáp 59
Bảng 7.1 Bảng giá trị dòng điện làm việc xác định theo loại mạng điện 64
Bảng 8.1 Danh mục thiết bị 65
Bảng 9.1 Kết quả tính toán phân tích kinh tế tài chính công trình (106VND) 69
Bảng 9.2 Các chỉ thiêu kinh tế tài chính cơ bản của công trình 71
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ khuân viên khu chung cư 1
Hình 1.2 Sơ đồ mặt bằng tầng hầm 2
Hình 1.3 Sơ đồ mặt bằng tầng 1 4
Hình 1.4 Sơ đồ mặt bằng chung từ tầng 2-13 5
Hình 1.5 Sơ đồ các xuất tuyến xung quanh khu chung cư 6
Hình 3.1 Vị trí trạm biến áp trong tầng hầm tòa nhà 16
Hình 3.2: Sơ đồ 2 máy biến áp 17
Hình 3.3 Sơ đồ 1 máy biến áp 1 máy phát 18
Hình 3.4 Sơ đồ 2 máy biến áp 1 máy phát 19
Hình 3.5 Sơ đồ MBA và MF được chọn 25
Hình 4.2 Sơ đồ đi dây phương án 2 31
Hình 5.1 Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch 46
Hình 5.2 Sơ đồ tính toán ngắn mạch tại N1 47
Hình 7.1 Sơ đồ bố trí thiết bị trong căn hộ 61
Hình 7.2 Sơ đồ 1 sợi mạng điện trong nhà 62
Trang 13CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHU CHUNG CƯ GREEN WAVE
Khu chung cư Green wave nằm trên đường Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân,
Hà Nội
Sơ đồ khuân viên khu chung cư :
Hình 1.1 Sơ đồ khuân viên khu chung cư
ô tô, xe máy Ngoài ra tầng này còn bố trí máy móc thiết bị kỹ thuật như máy bơm
nước, bể chứa, hệ thống kỹ thuật cung cấp điện cho tòa nhà
Trang 14m 2 13
m 2 38
BÃI XE 2 BÁNH
m 2 602
1 5
3100 3100 100 3400 300
3100 3800
E F
D
200 1000 5400 200 1000 4200 1000 300 3400 200 1000 4200 1000 200 5400 1000 200
6600 6600
3400 6600
P MÁY BƠM
m 2 20
m 2 13
BÃI XE 4 BÁNH
m 2 602
1 5
Trang 15Khu chung cư gồm 2 tòa nhà giống hệt nhau Trong mỗi tòa nhà có 1 thang bộ chính và 2 thang máy Trên các tầng dùng làm căn hộ có hành lang rộng 2,2 (m) đặt gần thang máy
Tầng 1 được thiết kế gồm 16 shop nhỏ và 16 căn hộ loại nhỏ Từ tầng 2 đến tầng
13 là các căn hộ nhà ở Mỗi tầng có 16 căn hộ
Trang 161200 1600 1000 1600 1200
1200 1600 1000 1600 1200
T1
m 2 98.7 T2
m 2 104.7
T1 T2
m 2 98.7
m 2 104.7
T1
m 2 98.7 T2
m 2 104.7
T1 T2
m 2 98.7
m 2 104.7
T2
m 2 104.7
T1 T2
m 2 98.7
m 2 104.7
T1
m 2 98.7 T2
T1 T2
m 2 98.7
m 2 104.7
m 2 104.7
E F
D
1200 1600 1000 1600 1200 3400
6600 6600
3400 6600
1200 1600 1000 1600 1200
1200 1600 1000 1600 1200 6600
1200 1800 2700 900 900
2700 1800 1200
VỊ TRÍ HỒ NƯỚC NGẦM
Trang 17P NGUÛ P NGUÛ
BEÁP + AÊN
6600 3400 6600 6600 6600 6600
66200
6600 3400
6600 6600
A B C
E F
2050 1200 2050 1200
100 2050 1200
1200 2050 2050 1200
Trang 18Khu chung cư sử dụng các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy,
máy bơm nước, bơm thoát, bơm cứu hỏa…
Toàn bộ hệ thống điện của khu chung cư được lấy điện từ trạm 110/22kV
Thanh Xuân qua một máy biến áp để cấp điện cho các phụ tải trong khu chung cư
Xung quanh tòa nhà còn 1 xuất tuyến từ trạm 22kV này, đó là xuất tuyến 472 cột số 9
nhánh số 2
Hình 1.5 Sơ đồ các xuất tuyến xung quanh khu chung cư
Trang 19CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
Trong chung cư, tầng 1 có 16 căn hộ loại nhỏ và 16 shop cho thuê kinh doanh
Từ tầng 2 đến tầng 13 được sử dụng để làm căn hộ cho thuê, tổng số có 192 căn hộ có chung diện tích mặt bằng
Số lượng thiết bị trung bình của các căn hộ tầng 1 như sau:
Bảng 2.1 Bảng liệt kê số lượng thiết bị của căn hộ tầng 1
Trang 20Số lượng thiết bị trung bình của các căn hộ tầng 2-13 như sau:
Bảng 2.1 Bảng liệt kê số lượng thiết bị của căn hộ tầng 1
Trang 21Công suất tính toán của một tầng(từ tầng 2-13) :
P 1 tầng = Ptt2*ni=7,9*16 ≈ 126,4(kW) Trong đó: - ni là số căn hộ của một tầng
- Ptt là công suất tính toán của một căn hộ
Psh = (Ptầng 1+P1 tầng*12) * 0,8= (105,6 +126,4*12)*0,8 ≈ 1297,9 (kW)
Hệ số công suất của phụ tải sinh hoạt : cosφsh=0,85 => tgφsh=0,62
Q tầng 1 = P tầng 1*tgφsh = 105,6*0,62 = 65,5 (kVAr) Công suất phản kháng của một tầng(từ tầng 2-13):
Q1 tầng=P1 tầng*tgφsh=126,4*0,62 = 78,4 (kVAr)
Qsh= Psh* tgφsh=1297,9*0,62=804,7 (kVAr)
Phụ tải động lực trong khu tổ hợp bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ và
vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước…Trong đó các phụ tải được tính riêng như sau:
2.2.1 Thang máy
xuống 1(m/s), khả năng tải 1250(kg), gia tốc 0,01667( m/s2)
Do thang máy và thang cuốn làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy đổi về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:
Ptm=Pn.tm*√
+ - hệ số tiếp điện của thang máy( chọn =0,6)
Công suất của 1 thang máy làm việc ở chế độ dài hạn:
Ptm=19*√ = 14,97(kW)
Trang 22Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức :
Ptm=knc.tm*∑Ptmi
Trong đó: - knc.tm: hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo bảng 2.pl[1]: ứng với 2 thang máy, nhà 13 tầng thì knc.tm = 0,76
- Ptmi: công suất của thang máy thứ i, (kW)
Vậy công suất tính toán của thang máy:
Qtm∑=Ptm∑* tgφtm = 45,5*1,06 ≈ 48,2 (kVAr)
2.2.2 Trạm bơm
Bảng số liệu kỹ thuật máy bơm:
Bảng 2.3.Số liệu kỹ thuật máy bơm:
(cái) k nc
Công suất (kW)
Tổng công suất (kW)
Trong thiết kế tổng thì số thiết bị vệ sinh kỹ thuật là 14, ứng với 3 nhóm có
chức năng như trong bảng trên Ta tính toán cho từng nhóm:
- Nhóm bơm cấp nước sinh hoạt:
Ta có: n1 = 10 nên hệ số nhu cầu knc1 = 0,7
Khi đó: P1=0,7*59,2=41,4 (kW)
- Nhóm bơm thoát nước:
Ta có: n2 = 2 nên hệ số nhu cầu knc2 = 0,8
Khi đó: P2 = 0,8*12,6 = 10,1(kW)
- Nhóm bơm cứu hỏa:
Trang 23Ta có: n3 = 1 nên hệ số nhu cầu knc3=1
Khi đó: P3 = 1*36 = 36(kW)
- Công suất tính toán của trạm bơm :
Ptb=knc.tb*∑Ptbi
Trong đó: knc.tb : Hệ số nhu cầu của các bơm
Vậy tổng hợp 3 nhóm này ta sẽ có công suất tính toán của trạm bơm: Ta có
số nhóm máy bơm là n=3 vậy tra bảng 4.pl[1], ta sẽ được knc.tb=0,85
Chiếu sáng trong các căn hộ đã được tính cùng với hộ tiêu thụ điện
Chiếu sáng công cộng trong khu trung tâm thương mại gồm:
- Tầng hầm sử dụng 50 bóng huỳnh quang công suất 36 (W)
Trang 24- 2 Hành lang công cộng ở mỗi tầng : mỗi hành lang sử dụng 8 bóng huỳnh quang công suất 36 (W)
Tổng công suất chiếu sáng trong nhà:
Pcs.tr= Pth+ Pshop + Pct+ Phl
Pcs.tr= 1,8 + 2,3 + 0,5 + 9,2 = 13,8 (kW)
2.3.2 Chiếu sáng ngoài trời
Chiếu sáng ngoài trời : P0cs.N là suất phụ tải chiếu sáng ngoài trời (kW/m) ( đã cho bằng 0,03kW/m), L là tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời:
Hệ số công suất của phụ tải chiếu sáng là: cosφcs = 0,85
2.4.1 Phụ tải thông thoáng
Để tạo ra không khí thông thoáng ta cần phải có một hệ thống thông gió cho toàn chung cư, với tổng thể tích của toàn chung cư là:
Vcc=1734,44*3,5*14= 103199,18 (m3)
Chung cư có 13 tầng nhưng phải tính thêm thồng thoáng cho cả phần tầng hầm nên ta có công thức trên tổng số là 14 tầng Đối với chung cư ta sẽ có lưu lượng gió tuần hoàn là k= 3 Tổng lưu lượng khí cần thông gió trong một giờ là:
V∑=Vcc*k=103199,18*3 = 309597,54(m3)
Với k : lưu lượng gió tuần hoàn
Từ đó ta sẽ chọn loại quạt gió của TOMECO, chọn quạt mã hiệu model 130-10
có các thông số như sau
Trang 25Bảng 2.4 Thông số của quạt thông gió
2.4.3 Tổng hợp phụ tải thông thoáng làm mát
Phụ tải thông thoáng và làm mát của khu chung cư là:
Ptt-lm=kđt*(Ptt+Plm)=0,85*(33+32) = 55,3 (kW)
Hệ số công suất của phụ tải thông thoáng làm mát là: cosφtt-lm= 0,8
2.5.1 Tổng hợp các phụ tải
Ta có bảng tổng hợp phụ tải như sau:
Bảng 2.5 Tổng hợp nhu cầu phụ tải của khu chung cư
Công suất tính toán của khu chung cư là:
Ptt∑ = kđt*∑Pi = 0,7 * (1297,9 + 101,9 + 19,8 + 55,3)
Ptt∑ ≈ 1032,4 (kW)
Hệ số công suất trung bình là:
Trang 26sh dl cs tt lm tb
2.5.2 Phân loại phụ tải
Trong khu chung cư, phụ tải nhóm 1 gồm phòng điều hành có công suất 8
45,5 19,8
0, 69 0,85
os os
tm cs pt
P P c
Trang 27kháng Chính vì vậy, tòa chung cư sẽ bù để nâng cosφ lên trên 0,9 nhằm mang lại một
số hiệu quả sau :
- không phải trả tiền mua công suất phản kháng
- Giảm tổn thất
- Nâng cao chất lượng điện năng
- Thiết bị làm việc ổn định hơn…
Dung lượng bù được xác định theo công thức:
Vậy ta chọn 4 tụ bù DLE-4J50K5S do hãng DAE YEONG sản xuất Thông số
tụ tra trong bảng 6.9[2] như sau:
Trang 28CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
Khu chung cư sẽ được cấp điện từ trạm 22kV Thanh Xuân qua các máy biến
áp Đối với các khu chung cư có phụ tải lớn, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi
se gây tốn kém bởi vậy người ta thường chọn đặt máy biến áp ở bên trong tòa nhà Ta
có thể đặt máy biến áp ở tầng hầm hoặc tầng 6 hoặc tầng 13
Nhận thấy rằng khi máy biến áp hoạt động se phát ra tiếng ồn và phát nóng Do
vậy nếu đặt máy biến áp ở tầng 6 hoặc tầng 13 vừa gây ảnh hưởng tới các hộ dân
trong các căn hộ, lại không đảm bảo mỹ quan, và do máy biến áp không đặt gần
nguồn tới cho nên không thuận tiện cho việc đi dây Nếu đặt máy biến áp ở tầng hầm
sẽ hạn chế được tiếng ồn, đảm bảo mỹ quan, gần nguồn tới nên việc đi dây dễ dàng
Đặt máy biến áp ở tầng hầm cung có thuận lợi là khi vận hành hoặc khi máy biến áp
có sự cố thì có thể dễ dàng vận hành, sửa chữa mà không gây ảnh hưởng tới các hộ
dân trong khu thương mại
Vậy ta đặt trạm biến áp ở tầng hầm và đặt góc tường tòa nhà
3100 3100 100 3400 300
3100 3800
E F
D
200 1000 5400 200 1000 4200 1000 300 3400 200 1000 4200 1000 200 5400 1000
Trang 293.2 Các phương án chọn máy biến áp
- Điều kiện bình thường: Tổng công suất của các máy biến áp phải lớn hơn hoặc bằng công suất tính toán tổng
S dmBS MBAmax*1, 4 S MF S pt1 S pt2
Trong đó : + ∑Sdm B :Tổng công suất các máy biến áp
+ SMBA max : Công suất lớn nhất của máy biến áp
+ Spt1 : Công suất phụ tải loại 1
+ Spt2 : Công suất phụ tải loại 2
Ta lựa chọn một số phương án chọn máy biến áp như sau:
a Phương án 1: Sử dụng 2 máy biến áp
MBA
12 Nguồn
Trang 30Với phương án 2 máy biến áp ta chọn máy biến áp theo 2 điều kiện là điều kiện bình thường và điều kiện sự cố.Vậy máy biến áp được chọn phải thỏa mãn 2 điều
Siement chế tạo.Thông số MBA như sau:
Bảng 3.1 Thông số MBA 4-GB-5864-3HA công suất 630 kVA
S B (kVA) U đm (kV) P 0 (kW) P N (kW) U N % I N % V(10 6 VND)
Chọn theo điều kiện (2): Giả sử 1 máy biến áp bị sự cố thì máy biến áp
630(kVA) phải thỏa mãn điều kiện (2):
Vậy máy biến áp công suất 630 kVA thỏa mãn điều kiện (2)
b.Phương án 2: Sử dụng 1 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng
MF
MC MBA
Hình 3.3 Sơ đồ 1 máy biến áp 1 máy phát
Do chỉ chọn 1 máy biến áp nên theo điều kiện bình thường Công suất của máy biến áp chọn theo công thức sau:
dmB tt dmB
S S S kVA
Vậy ta chọn MBA có công suất 1250 kVA do Công ty Siement sản suất Thông
số MBA như sau:
Trang 31Bảng 3.2 Thông số MBA 1250kVA
c Phương án 3: Sử dụng 2 máy biến áp và 1 máy phát dự phòng
MBA
MC5 Nguồn
Hình 3.4 Sơ đồ 2 máy biến áp 1 máy phát
Vì phương án này có 2 MBA nên ta chọn MBA theo 2 điều kiện là điều kiện bình thường và điều kiện sự cố Vậy nên tương tự phương án 1 ta cũng chọn MBA 630kVA do Công ty điện lực Hà Nội chế tạo
Máy phát chỉ sủ dụng để cấp điện cho phụ tải loại 1 và 2 khi máy biến áp sự cố Nên máy phát được chọn theo công thức sau:
1 2 97,5( )
MF pt pt
tiêu chuẩn kinh tế để đánh giá và lựa chọn
Trang 323.3.1 Đánh giá theo chỉ tiêu kỹ thuật
Phương án 1 sử dụng 2 máy biến áp, khi sự cố xảy ra 1 trong 2 máy biến áp thì máy biến áp còn lại vẫn có điện Phụ tải loại 1 và 2 của khu chung cư vẫn có điện
Phương án 2 sử dụng 1 máy biến áp và 1 máy phát, trong đó máy phát cung cấp điện cho phụ tải loại 1 và 2 khi xảy ra sự cố, nên khi xảy ra sự cố thì phụ tải loại 1 và
2 vẫn được cung cấp điện
Phương án 3 sử dụng 2 máy biến áp và 1 máy phát, khi sự cố xảy ra 1 trong 2 MBA thì máy biến áp còn lại vẫn có điện Phụ tải loại 1 và 2 của khu chung cư vẫn có điện Hoặc trong trường hợp cả 2 MBA gặp sự cố thì máp phát điện vẫn cung cấp điện cho phụ tải loại 1 và 2
Dựa vào các đánh giá trên, ta thấy tất cả các phương án đều tối ưu về mặt kỹ thuật Vì vậy ta đánh giá thêm chỉ tiêu kinh tế để đưa ra lựa chọn tối ưu nhất
3.3.2 Đánh giá theo chỉ tiêu kinh tế
Xét hàm chi phí quy dẫn của máy biến áp
Trong đó: - atc : Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư
- aom: Hệ số vận hành bảo dưỡng
- VB: Vốn đầu tư của máy biến áp
- cΔ : giá thành tổn thất điện năng cΔ= 1600(đ/kWh)
- ΔA: Tổn thất điện năng trong 1 năm
- Yth: Chi phí thiếu hụt khi mất điện trong 1 năm
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư là:
25 25
0,127
h h
Trang 33- Th là tuổi thọ của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
Chi phí tổn thất do mất điện trong 1 năm là:
Yth=Ath*gth Trong đó: - gth là suất thiệt hại do mất điện
- Ath: Tổn thất điện năng thiếu hụt do mất điện
hại do mất điện đắt nhất, tạm ước tính là:
gth1=25.000(đ/kWh)
tắc nên suất thiệt hại tạm ước tính là:
gth2=15.000(đ/kWh)
ước tính là:
gth3=500( đ/kWh)
cho phụ tải nhóm 1 và nhóm 2 nên giá vận hành máy phát tạm ước tính là :
S P S
Trang 344 2
a Phương án 1: Sử dụng 2 máy biến áp 630( kVA)
Tổn thất trong máy biến áp:
dmB
S P
Công suất thiếu hụt đi do hỏng 1 MBA của phương án 1 là:
Trang 35Vậy chi phí quy dẫn của phương án 1 là:
Z1 = 2*500*106*(0,127+0,064) + 1600*74410,6 + 430,2*106 + 41,6*106
Z1 = 822,8*106(VND)
b Phương án 2: Sử dụng 1 máy biến áp 1250(kVA) và 1 máy phát 100(kVA)
Tổn thất trong máy biến áp của phương án 2 là:
Công suất thiếu hụt do mất điện của phương án 2 là:
Pth∑ = Pth3=1158,8(kW)
Máy phát cung cấp điện cho phụ tải nhóm 1 và nhóm 2 khi máy biến áp xảy ra
sự cố, nên khi tính toán chi phí tổn thất do mất điện ta phải tính cả chi phí phát điện của máy phát Vậy chi phí tổn thất do mất điện của phương án 2 là:
Trang 36Z2 = (700+300)*106*(0,127+0,064)+69543,5*1600+343,9*106
Z2 = 646,2*106(VND)
c Phương án 3: Sử dụng 2 máy biến áp 630(kVA) và 1 máy phát 100(kVA)
Tổn thất trong máy biến áp của phương án 2 là:
dmB
S P
Công suất thiếu hụt do mất điện của phương án 3 là:
Pth∑ = Pth3=1158,8(kW)
Máy phát cung cấp điện cho phụ tải nhóm 1 và nhóm 2 khi máy biến áp xảy ra
sự cố, nên khi tính toán chi phí tổn thất do mất điện ta phải tính cả chi phí phát điện của máy phát Vậy chi phí tổn thất do mất điện của phương án 2 là:
Trang 37Z2 = (1000+300)*106*(0,127+0,064)+74410,6*1600+343,9*106
Z2 = 711,2*106(VND)
d.Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án
Bảng 3.3: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án
Ta thấy phương án 2 là phương án tối ưu nhất về chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu kĩ thuật.Vậy nên ta chọn phương án 2 sử dụng 1 máy biến áp và 1 máy phát là phương
Hình 3.5 Sơ đồ MBA và MF được chọn
Nối đất là biện pháp an toàn trong hệ thống cung cấp điện Đối với trạm biến
áp phân phối có công suất > 100kVA hệ thống nối đất có điện trở nối đất Rnd 4Ω
Do không có hệ thống tiếp địa tự nhiên nên điện trở của hệ thống tiếp địa nhân tạo Để nối đất cho trạm biến áp, ta sử dụng các điện cực nối đất chôn trực tiếp trong đất, các dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực nối đất Cụ thể ở đây ta dự định nối đất với hệ thống nối đất bao gồm các cọc nối đất làm
Trang 38được nối với nhau bằng các thanh đồng nối 25x3 mm tạo thành mạch tia nối đất Các thanh nối được chôn sâu 0,8m
Theo số liệu địa chất ta có thể lấy điện trở xuất của đất tại khu vực xây dựng trạm biến áp là ρđat= 60 (Ω/m)
a Xác định điện trở nối đất của một cọc
Với: R1c- Điện trở nối đất của 1 cọc, Ω
Rd- Điện trở nối đất của thiết bị nối đất theo quy định,Ω
Trang 39k k L R
ktm - hệ số mùa của thanh, tra bảng 2.1 Hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp kỹ
6, 76( )
0, 45
t t t
R R
Tra bảng ta có hệ số sử dụng của thanh ηt = 0,45
c Xác định điện trở của hệ thống nối đất
Điện trở của toàn bộ số cọc :
' '
9, 797( )
t c
t
R R
2, 628( )
c t ht
R R R
Trang 40CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN ĐI DÂY 4.1 Chọn cáp từ nguồn cấp 22kV tới tủ phân phối cao áp
Ta sẽ dùng cáp ngầm đi từ lưới điện đến MBA phía trong chung cư Chiều dài
tư lưới tới tủ cao áp là 209(m) Ta tính theo phương pháp Icp:
ax
1 2
lv m cp
I I
k k
Trong đó:
Ilv.max: là dòng điện cực đại lâu dài chạy trong dây dẫn, A
Icp : là dòng điện cho phép của dây dẫn tiêu chuẩn, A
k1 : là hệ số tính đến môi trường đặt dây
k2 : là hệ số xét tới điều kiện ảnh hưởng của các dây dẫn đặt gần nhau
( lấy k1 = 0,88 , k2= 0,9) Tính Ilv.max :