1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng silicate

45 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng silicate
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cung cấp điện
Thể loại Đồ án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 575,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghĩa và nhiệm vụ của thiết kế cung cấp điện : iện năng là một trong những dạng năng lượng quan trọng nhất trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng. Điện năng sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người,để đưa điện năng đến các các nơi tiêu thụ này cần phải qua nhiều khâu rất quan trọng .Và thiết kế cung cấp điện là một trong những khâu quan trọng đó.Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng ,dẫn đến nhu cầu dùng điện tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỉ thuật trong và ngồi ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên. Cấp điện là một công trình điện. Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện. Để từ đó tính tốn lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất. Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính tốn, để lựa chọn các phần tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công cộng. Tính tốn chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định. Tính tốn dung lượng bù cần thiết đểã giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp.. Bên cạnh đó, còn phải thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để lưới điện làm việc ổn định ,đồng thời tính đến về phương diện kinh tế và đảm bảo tính an tồn cao. Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ

Trang 1

1

Chương 1: Tổng quan đồ án thiết kế cung cấp điện

I Ý nghĩa và nhiệm vụ của thiết kế cung cấp điện :

iện năng là một trong những dạng năng lượng quan trọng nhất trên thế giới nói

chung và ở nước ta nói riêng Điện năng sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và

cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người,để

đưa điện năng đến các các nơi tiêu thụ này cần phải qua nhiều khâu rất quan trọng Và

thiết kế cung cấp điện là một trong những khâu quan trọng đó.Hiện tại, nền kinh tế nước

ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng ,dẫn đến

nhu cầu dùng điện tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỉ

thuật trong và ngồi ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp

điện để phục vụ nhu cầu trên

Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng

cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi

trường và đối tượng cấp điện Để từ đó tính tốn lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất

Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính tốn, để lựa chọn các phần

tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công

cộng Tính tốn chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp

chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính tốn

dung lượng bù cần thiết đểã giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp Bên cạnh đó,

còn phải thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để lưới điện làm việc ổn định

,đồng thời tính đến về phương diện kinh tế và đảm bảo tính an tồn cao

Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản

xuất đều phải tự hoạch tốn kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và

giá cả sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng

trong nền kinh tế quốc doanh và đã thực sự là khách hàng quan trọng của ngành điện lực

Sự mất điện, chất lượng điện xấu hay do sự cố… đều ảnh hưởng đến chất lượng sản

phẩm, gây phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xí

nghiệp may, hóa chất điện tử đòi hỏi sự chính xác và liên tục cao Do đó đảm bảo độ tin

cậy cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu Một xã hội có

điện sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu

chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả , thiếu tuân thủ các quy tắc an tồn sẽ rất nguy hiểm

Nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải khổng lồ vì vậy người thiết kế cần quan

tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất Thiết kế cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên

chọn thiết bị tốt nhằm đảm bảo an tồn và độ tin cậy cấp điện cho người sử dụng

Đ

Trang 2

2

9 Tóm lại: việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt

thù khác nhau Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng

nào cũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:

− Độ tin cậy cấp điện :Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ

tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức

cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy,

xí nghiệp, tổ Sx … tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy

phát cấp cho những phụ tải quan trọng,hoặc những hệ thống(gồm:thủy điện,nhiệt điện…)

được liên kết và hổ trợ cho nhau mổi khi gặp sự cố

− Chất lượng điện : Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tần số và điện áp

Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết kế

phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong

khoảng ±5% Các xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là ± 2.5%

− An tồn : Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an tồn cao An tồn cho

người vận hành, người sử dụng, an tồn cho thiết bị , cho tồn bộ công trình Tóm lại

người thiết kế ngồi việc tính tốn chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm

vững quy định về an tồn,những qui phạm cần thiết khi thực hiện công trình Hiểu rõ môi

trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện

− Kinh tế : Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương

án thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỉ thuật

thì không được tốt Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an tồn

cao hơn, để đảm bảo hài hồ giữa 2 vấn đề kinh tế kỉ thuật cần phải nghiên cứu kỉ lưỡng

mới đạt được tối ưu

II Những đặc điểm và yêu cầu thiết kế chung về mạng điện của phân

xưởng này :

- cấp điện áp : 10/0.4 (KV)

- phân xưởng này đặt cạnh phân xưởng tháp sấy có :

Stt =180 (KV) và cosϕ =0.8

- sơ đồ mặt bằng : gồm hai sơ đồ

9 sơ đồ mặt bằng và nối dây của phân xưởng

9 sơ đồ nguyên lý của hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng

- bảng liệt kê tên thiết bị và các thông số cần thiết :

Các thiết bị hoạt động ở điện áp :U = 380(V)

Trang 3

3

Chương2: Phân chia nhóm phụ tải và xác định phụ tải

tính tốn-Chọn máy biến áp và máy bù cho phân xương

A PHÂN NHÓM PHỤ TẢI :

I.Cơ sở lý thuyết :

1,Nguyên tắc phân nhóm thiết bị :

-Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và số thiết bị mà ta có thế

phân nhóm các thiết bị như sau:

• phân nhóm theo mặt bằng

• phân nhóm theo chế độ làm việc

• phân nhóm theo dây chuyền sản xuất

• phân nhóm theo cấp điện áp

(số lượng) P đm (KW) cos ϕ K sd

1 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi A 1(1) 1.1 0.8 0.7

5 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi B,C 5(2) 1.1 0.75 0.7

12 Đ.cơ bơm Silicate lên tháp sấy 12(2) 4 0.8 0.7

Trang 4

4

-Trong hệ thống điện hạ thế tiêu biểu,các mạch phân phối bắt nguồn từ một tủ phân

phối chính(TPPC).Từ đó dây cáp được đặt trong các đường ,máng cáp đủ loại để cấp điện

cho các tủ khu vực hoặc cho các tủ phụ

-Sự sắp xếp các nhóm dây dẫn có bọc cách điện và cố định chúng cũng như vấn đề

bảo vệ tránh các hư hỏng cơ,đảm bảo các qui cách thảm mỹ,là cơ sở của việc lắp đặt hệ

pdmi= công suất định mức của thiết bị thứ i

Xi,Yi-tọa độ của thiết bị thứ i -Thông thường ta đặt tủ động lực (hay tủ phân phối ) ở tâm phụ tải nhằm mục đích cung

cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất ,chi phí dây dẫn hợp lí hơn cả Tuy

nhiên ,sự lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào mặt bằng mỹ quan,thuận tiện thao tác,an

tồn…

II.chọn vị trí đặt tủ :

1,Nhóm 1:

Chọn gốc toạ độ là góc trái phía trên của mặt bằng:

1 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi A 1 1.1 3.6 3.325

2 Đ.cơ bơm dầu đốt lò hơi A 2 2 5.05 3.325

7 Đ.cơ bơm dầu đốt lò hơi B 6 1.1 6.6 7.5

10 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi C 5 1.1 5.87 10.92

11 Đ.cơ bơm dầu đốt lò hơi C 6 1.1 6.6 10.92

12 Đ.cơ bơm nước lò hơi C 7 1.1 7.63 10.92

Trang 5

i i

13 1

i dmi

984.102

13 1

i dmi

dm i P

P Y

=

17

8685.112

= 6.64 (m)

o Dời tủ về vị trí thuận lợi:

ƒ X= 4.5 (m)

ƒ Y= 13.5 (m) 2,Nhóm 2:

Chọn gốc toạ độ là góc trái phía trên của mặt bằng:

o Công suất nhóm 2:

ƒ P2=∑

=

3 1

i i

3 1

i

dmi i P

P

* X

=55

66.1188

3 1

*

i dmi

i

dmi i P

P Y

=

55

78 362

= 6.6 (m)

Trang 6

i i

8 1

i dmi

i

dmi i P

P

* X

=

32

16 , 181

8 1

*

i

dmi i P

P Y

=32

8,502

= 15.7125 (m)

o Dời tủ về vị trí thuận lợi:

7 Đ.cơ bơm Silicate vào bể 2 14 4 3.52 15.4

Trang 7

1, Xác định phụ tải tính tốn theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình Ptb (

còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả)

Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng phương pháp tương đối đơn giản đã

nêu ở trên, hoặc khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính tốn thì nên dùng phương

Phương pháp này đạt kết quả chính xác cao vì khi xác định số thiết bị hiệu quả n

hq chúng ta đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số thiết bị trong

nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của

i ñmi

P

Qtt nh = ∑Qñmi = Ptt nh.tgϕnh

Trang 8

8

trong đo ù: Ptt nh: công suất tác dụng của nhóm(KW)

Qtt nh: công suất phản kháng của nhóm(KVAr)

ƒ Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì:

Stt nh=

875,0

a

Sñm ñm

trong đó: Stt nh: công suất tính tốn biểu kiến của nhóm, KVA

Sñm: công suất biểu kiến định mức, KVA

añm: hệ số đóng điện của thiết bị

ƒ Trường hợp số thiết bị thực tế n≥ 4 và nhq < 4 phụ tải tính tốn được tính theo

công thức: Ptt = ∑

=

n 1

i pti ñmi

P k

Qtt = ∑

=

ϕ

n 1

i ñmi pti i

tg k P

trong đó kpti: hệ số phụ tải thiết bị thứ i

ƒ Nếu không có số liệu chính xác thì có thể lấy gần đúng như:

kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

ƒ Trường hợp số thiết bị thực tế nhq ≥ 4 thì Pttnh = kmax.Ptbnh

Với: Ptbnh = ksdnh ∑

=

n 1

P I

d

ñm ñm

trong đó:Pñm= công suất định mức của thiết bị (KW)

Trang 9

9

d

U = điện áp dây định mức của thiết bị (KV)

ϕ Cos = hệ số công suất của thiết bị

- Dòng tính tốn của một nhóm thiết bị:

d

tt tt

U.3

S

tb d

tt tt

Cos.U.3

PI

Cosϕ : hệ số công suất trung bình của nhóm

Với: Cosϕtb được tính như sau:

i i ñmitb

P

P.CosCos

- Công thức tính thiết bị hiệu quả nhq:

1 2

2 1

- Công suất biểu kiến tính tốn của một nhóm thiết bị Sttnh:

2 nh tt

2 nh tt nh

- Dòng đỉnh nhọn của một thiết bị và nhóm:

Phụ tải đỉnh nhọn được định nghĩa là phụ tải cực đại tức thời, xác định để tính ảnh

hưởng khởi động thiết bị dùng điện

+ Phụ tải đỉnh nhọn của một thiết bị chính là dòng mở máy (khởi động) và được

tính như sau:

mm ñm ñn

kñ I I K

Với:Kmm= 2,5 nếu động cơ là loại rôto dây quấn

Kmm= 5 ÷ 7 nếu động cơ là loại rôto lồng sóc

+ Đối với một nhóm thiết bị dòng mở máy (đỉnh nhọn) được tính như sau:

[ tt ñm (max) sd]max

Trang 10

10

(max) ñm

I : dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

tt

I : dòng tính tốn của nhóm thiết bị

Ksd: hệ số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhất

II.Tính tốn phụ tải cho từng tủ động lực:

PI

d

ñm ñm

+ Hệ số công suất của nhóm Cosϕtb được tính như sau:

STT Tên thiết bị P đm (KW) cosϕtgϕ k sd I đm (A) I mm (A)

1 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi A 1.1 0,80,75 0.7 2.1 10.5

2 Đ.cơ bơm dầu đốt lò hơi A 2 0,80,75 0.7 3.8 19

3 Đ.cơ bơm nước lò hơi A 2 0,750,88 0.7 4.05 20.2

4 Đ.cơ bơm nước lò hơi A 2 0,750,88 0.7 4.05 20.2

5 Đ.cơ quạt lò hơi A 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

6 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi B 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

7 Đ.cơ bơm dầu đốt lò hơi B 1.1 0,80,75 0.7 2.1 10.5

8 Đ.cơ bơm nước lò hơi B 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

9 Đ.cơ quạt lò hơi B 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

10 Đ.cơ bơm dầu mồi lò hơi C 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

11 Đ.cơ bơm dầu đốt lò hơi C 1.1 0,80,75 0.7 2.1 10.5

12 Đ.cơ bơm nước lò hơi C 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

13 Đ.cơ quạt lò hơi C 1.1 0,750,88 0.7 2.23 11.15

Trang 11

i ñmi

i

ñmi i tb

P

P Cos Cos

ϕ

17

015 , 13

i ñmi

i sdi ñmi sdnh

P

P k

2 13

1

i ñmi

i ñmi hqnh

P

P

Tra bảng A2 tìm Kmaxtừ ksdvà nhq suy ra Kmax=1.15

+ Công suất tính tốn của nhóm được tính như sau:

ƒ Công suất trung bình của nhóm:

tb

=

13 1

2 ttnh ttnh P Q

S = + = 13.6852+10 2 = 16.95 (KVA)

+ Dòng tính tốn của nhóm :

d

ttnh ttnh

U.3

S

38,0.3

Trang 12

d

ñm ñm

Kết quả tính tốn ghi trong bảng:

+ Hệ số công suất của nhóm Cosϕtb được tính như sau:

i ñmi

i

ñmi i tb

P

P Cos Cos

ϕ

55

5 38

i ñmi

i sdi ñmi sdnh

P

P k

55

33

= 0.6 + Tính số thiết bị hiệu quả nhq của nhóm:

2 3

1

.

i ñmi

i ñmi hqnh

+ Công suất tính tốn của nhóm được tính như sau:

ƒ do số thiết bị thực tế n<4 và nhqnh = 2.777<4 nên phụ tải tính tốn được xác

định theo công thức:

Ptt nh = ∑

=

n 1

3

Đ.cơ bồn quay B 11 0,71,02 0.6 23.875 119.37

Trang 13

13

Qtt nh = ∑Qñmi = Ptt nh.tgϕnh=55x1.02=56.1 (KVar) + Công suất biểu kiến tính tốn của nhóm:

2 ttnh

2 ttnh ttnh P Q

+ Dòng tính tốn của nhóm :

d

ttnh ttnh 3.U

S

38,0.3

ϕ

=

Cos.U.3

PI

d

ñm ñm

Kết quả tính tốn ghi trong bảng:

+ Hệ số công suất của nhóm Cosϕtb được tính như sau:

(KW) cosϕtgϕ k sd I đm (A) I mm (A)

1 Đ.cơ bơm nước lên tháp sấy 4

75 , 0 8 ,

2 Đ.cơ bơm nước lên tháp sấy 4 0,80,75 0.7 7.6 38

3 Đ.cơ bơm Silicate lên tháp sấy 4

75 , 0 8 ,

4 Đ.cơ bơm Silicate lên tháp sấy 4 0,80,75 0.7 7.6 38

5 Đ.cơ bơm Silicate vào bể 1 4

75 , 0 8 ,

6 Đ.cơ bơm Silicate vào bể 1 4 0,80,75 0.7 7.6 38

7 Đ.cơ bơm Silicate vào bể 2 4

75 , 0 8 ,

8 Đ.cơ bơm nước sinh hoạt 4 0,80,75 0.7 7.6 38

Trang 14

i

ñmi i tb

P

P Cos Cos

ϕ

Suy ra tgϕtb = tg [arc cos(0.8)] = 0.75

+ Tính hệ số sử dụng ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq của nhóm :

i

ñmi sdi sdnh

P

P k

2 8

1

i ñmi

i ñmi hqnh

P

P

Tra bảng A2 tìm Kmaxtừ ksdvà nhq ta được Kmax=1.2

+ Công suất tính tốn của nhóm được tính như sau :

• Công suất trung bình của nhóm:

tb

=

13 1

.

i ñmi

• Công suất tác dụng tính tốn của nhóm:

tb max ttnh K P

2 ttnh ttnh P Q

S = + = 26.882+18.482 = 32.62 (KVA)

+ Dòng tính tốn của nhóm :

d

ttnh ttnh 3.U

S

38 , 0 3

Trang 15

3 1

j dmj

j

dmj j P

P

* X

=

565 95

2 1424

3 1

=565.95

ƒ Qttpx = ∑

=

3 1

j ttnhj

S

38 , 0 3

Trang 16

16

ƒ X = 14 (m)

ƒ Y = 18.5 (m)

IV.Tính tốn bù hệ số công suất :

1 Ýù nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất :

Nâng cao hệ số công suất cos ϕ là một trong những biện pháp quan trọng để tiết

kiệm điện năng Phần lớn các thiết bị dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công

suất phản kháng Q Để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây, người ta đặt

gần các hộ dùng điện các máy sinh ra Q (tụ điện, máy bù đồng bộ) để cung cấp trực tiếp

cho phụ tải, làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng Khi có bù công suất phản

kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi, do đó hệ số công

suất cos ϕ của mạch được nâng cao, giữa P, Q và góc ϕ có quan hệ như sau:

Khi hệ số cos ϕ được nâng cao thì đưa đến những hiệu quả sau:

- Giảm được tổn thất công suất trong mạng điện

- Giảm được tổn thất điện áp trong mạng điện

- Tăng khả năng truyền tải của dây và MBA

2 Xác định dung lượng bù:

Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

Qbù=P ttpx(tgϕpxtgϕch)trong đó:

P

=

856,114

565,95

= 0.832 suy ra tgϕpx = 0.667 Suy ra : Qbù =95.565(0.667 - 0.426) =23 (KVar)

Sau khi bù thì công suất của phân xưởng là:

P

Qarctg

px

ϕ

px

ϕ

Trang 17

17

Spx(sau bù) =Kđt P ttpx2 +(Q ttpxQ bu)2 = 102.32 (KVA)

3 Chọn thiết bị bù :

Với : Qbuø= 23 ( KVar)

Chọn loại thiết bị bù là tụ điện và dung lượng tụ cần phải chọn là:23 (Kvar)

¾ Với dung lượng như thế ta chọn bộ tụ:

Loại: KC2-0.38-50-3Y3

Công suất định mức :50 Kvar

Điện dung định mức : 1102μF

Kiểu tụ : đấu tam giác

¾ Sau khi chọn máy bù, công suất phản kháng được bù vào là:

58.34

=

ttx

ttxb P

Q

= 0.36 suy ra : cosϕ = 0.94

-Đối chiếu với cách tra bảng E.17 trang E_26 và E_27 –Hướng Dẫn Thiết Kế ø Lắp Đặt

Điện (NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT)

với cos ϕ =0.83 sau bù cosϕ =0.92 thì Qch tg= 0.243x Pttpx=0.243x95.565=23.2(Kvar)

và cos ϕ =0.83 sau bù cos ϕ =0.94 thì Qtg= 0.31x Pttpx=0.31x95.565=29.6(Kvar)

ta thấy:Q ttxb= 34.58 (Kvar) so với Qthanhgóp =Qtg= 29.6 (Kvar) thì rõ ràng chênh lệch

không đáng kể

-Như vậy việc chọn máy bù có Q =50(Kvar) là hồn tồn hợp lý lúc đó hệ số công suất của

phân xưởng được nâng lên 0.94

¾ Sơ đồ nối dây máy bù

buø

Q

buø

Q

Trang 18

18

¾ Khi vận hành máy bù phải đảm bảo điều kiện sau :

Tụ điện phải đặt ở nơi khô ráo, ít bụi bặm, không dễ nổ, dễ cháy và không có khí

ăn mòn

+ Điều kiện nhiệt : Phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ điện không

vượt quá + 350C

+ Điều kiện điện áp : phải giữ điện áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110%

điện áp định mức Khi điện áp của mạng vượt quá giới hạn cho phép nói trên thì phải cắt

tụ điện ra khỏi mạng

+ Trong lúc vận hành nếu thấy tụ điện bị phình ra thì phải cắt ngay ra khỏi mạng,

vì đó là hiện tượng của sự cố nguy hiểm, tụ có thể bị nổ

V.Chọn máy biến áp cho phân xưởng :

1 Cơ sở lý thuyết :

Trong thực tế có nhiều phương pháp để chọn máy biến áp (MBA) sử dụng cho phân

xưởng ,nhà máy ,xí nghiệp Tuy nhiên ta chỉ giới thiệu một số phương pháp thường gặp

để chọn Thông thường trong thiết kế chọn MBA cho phân xưởng ta chỉ chọn từ 1 đến 2

MBA, ở đây ta giới thiệu hai phương pháp chọn MBA đó là: chọn MBA theo quá tải

thường xuyên và chọn theo quá tải sự cố

ƒ Chọn MBA theo điều kiện quá tải sự cố:

Khi chọn công suất MBA theo điều kiện quá tải sự cố, khi một MBA hư thì công

suất định mức của MBA còn lại phải thỏa:

qtsc

ttx k S

Trang 19

19

trong đó:SMBA: công suất định mức của MBA

Sttx : công suất phụ tải tổng của phân xưởng

kqtsc: hệ số quá tải sự cố

kqtsc = 1,4 nếu MBA đặt ở ngồi trời

kqtsc = 1,3 nếu MBA đặt trong nhà

ƒ Chọn MBA theo điều kiện quá tải thường xuyên:

- Công suất MBA được chọn sẻ nhỏ hơn công suất của tồn phân xưởng tức là: S

MBA < Sttpx

- Từ đồ thị đặc trưng phụ tải phân xưởng ta chuyển về dạng đồ thị phụ tải hai bậc,

và S1, S2 được tính như sau:

+ S1=

i i

2 i

t

t

S

với: Si_ tính từ vùng quá tải trở đi trong thời gian ∑ti= 10h,

-Trong trường hợp có hai vùng quá tải thì tính S1từ vùng có diện tích quá tải lớn

nhất về phía vùng quá tải còn lại

t

S 2

với: Si_ phần công suất quá tải

∑ti _ tổng thời gian quá tải

-Trong trường hợp có nhiều vùng quá tải thì chọn vùng quá tải có diện tích lớn

nhất để tính

Sau khi tính được S1và S2 ta tính hệ số quá tải và hệ số non tải:

ƒ hệ số non tải: k1 =

dmMBA S

S1

ƒ hệ số quá tải: k2 =

dmMBA S

S2

-Từ k1, k2 ta sẽ kiểm tra tình trạng làm việc của MBA bằng cách tra đồ thị 36

đường cong của MBA: nếu k <2 k2cp thì MBA chịu được quá tải, còn ngược lại thì

không chịu được quá tải khi đó ta phải chọn lại MBA

¾ Đồ thị phụ tải

Trang 20

20

ƒ Đối với phân xưởng thì công suất phụ tải tổng là:

Sttx= 91.467 (KVA)

Để xưởng phát triển trong tương lai từ 5 đến 10 năm sau ta sẽ chọn công suất

MBA lớn hơn phụ tải tổng của tồn phân xưởng

2 Phương án chọn MBA:

+ Phương án 1:

Chọn hai MBA như nhau có công suất SđmB = 50 (KVA) (loại 10/0.4) kiểm tra theo

điều kiện quá tải sự cố:

3 , 65 4

, 1

467 , 91

KVA

(do đặt MBA ngồi trời nên kqtsc = 1,4)

Như vậy phương án này không thỏa mản điều kiện chọn máy

+ Phương án 2:

Chọn một MBA có công suất lớn hơn phụ tải tổng tồn phân xưởng MBA được chọn

như thế nên ta sẽ không kiểm tra điều kiện quá tải của MBA

Chọn MBA có công suất: SMBA=160 > 91.467 (KVA)

MBA do ABB chế tạo có các thông số là :

− SMBA=160(KVA),ΔPo=500(W),ΔPN=2950 (W) ,UN(%) = 4,5

− điện áp :10/0,4(KV)

− kích thước :dài-rộng-cao :1260-770-1420 (m)

− trọng lượng :820 (Kg)

Trang 21

21

Như vậy : phương án có một MBA có khối lượng là 820 (Kg) đáp ứng được khả năng tải

điện cho cả xí nghiệp và (mục đích chọn Sđm =160 KVA mà không chọn Sđm =100 KVA)

là có thể tăng tải lên khi mở rộng phân xưởng trong tương lai(vì MBA có công suất khá

lớn so với tải)

Tuy nhiên,thường thì người ta chọn phương án 2 MBA, vì khi có sự cố một máy bị hư

thì máy còn lại vẫn có thể làm việc(trong điều kiện quá tải) và duy trì điện áp cho phân

xưởng

¾ Sơ đồ nối dây MBA và máy bù

Trang 22

với : Ilv max là dòng điện làm việc lớn nhất của dây tải

• Phụ tải là một thiết bị: dòng điện làm việc lớn nhất bằng dòng điện định mức của

thiết bị ( Ilv max = Iđm )

• Phụ tải là một nhóm thiết bị: dòng điện làm việc lớn nhất bằng dòng điện tính tốn

của nhóm thiết bị ( Ilv max = Ittnh )

- K là tích các hệ số hiệu chỉnh K1, K2 , K3

K = K1K2K3

- K1 thể hiện ảnh hưởng cách lắp đặt

- K2 thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của 2 mạch kề nhau

- K3 thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện

- Icpdd là dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn được chọn

Trong trường hợp cụ thể của xưởng:

• Tất cả dây dẫn được đặt trên khay dọc tường nên K1 =1

• Nhiệt độ môi trường 300C : K3 =1

• Loại dây chọn cho hệ thống trong phân xưởng này đều là loại cáp đồng

2,Chọn dây trung tính (N):

Ngày đăng: 14/08/2013, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính ngắn mạch ba pha tổng quát của phân xưởng - Đồ án   thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng silicate
Sơ đồ t ính ngắn mạch ba pha tổng quát của phân xưởng (Trang 36)
SƠ ĐỒ TN-C-S - Đồ án   thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng silicate
SƠ ĐỒ TN-C-S (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w