KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.KTNH K17412 Mid term 1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600 000 000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400 000 00.
Trang 1KTNH K17412 Mid term
1 NH bán tài sản do bà Thìn có TK tại NH đồng ý gán nợ tài sản đảm bảo trị giá 600.000.000đ theo định giá của ngân hàng trước đây để thanh toán cho khoản nợ xấu trị giá 400.000.000đ, nợ lãi 50.000.000đ Tài sản này được hai bên định giá lại 650.000.000đ Số tiền bán thu về 670.000.000đ NH hạch toán TK 3870:
a) Có TK 3870: 650.000.000đ
b) Nợ TK 3870: 670.000.000đ
c) Nợ TK 3870: 650.000.000đ
d) Có TK 3870: 670.000.000đ
2 Trong thanh toán Uỷ nhiệm thu:
a) NH phải trả lại UNT nếu TK người trả không đủ khả năng thanh toán
b) NH phải thanh toán cho người thụ hưởng nếu UNT hợp lệ
c) Người thụ hưởng chỉ được lập UNT sau khi đã bán hàng và có thoả thuận với NH và người trả tiền d) Người thụ hưởng được quyền lập UNT sau khi bán hàng
3 Một KH phát hành nhiều tờ séc ở các thời điểm khác nhau Khi có nhiều tờ séc của KH đó được đem đến NH cùng 1 ngày, nhưng số dư ở TK của KH không đủ để thanh toán hết số séc đó Vậy thứ tự ưu tiên thanh toán cho các tờ séc đó là như thế nào?
a) Yêu cầu KH nộp thêm tiền vào TK
b) Thanh toán cho tờ séc được đem đến NH sớm hơn
c) NH sẽ liên hệ người chi trả trên séc để xác minh
d) Thanh toán cho tờ séc được ký trước
4 Ông Tuấn nộp 40.000.000đ thanh toán nợ vay của hợp đồng đến hạn Nợ gốc 55.000.000, thời hạn 9 tháng, lãi suất 1%/tháng NH đã dự thu toàn bộ lãi vay đủ tiêu chuẩn NH không đồng ý gia hạn nợ và thu
nợ lãi trước, thu nợ gốc sau NH hạch toán chuyển nợ quá hạn:
Trang 2a) Nợ TK 2111 / Có TK 2112: 10.000.000đ
b) Nợ TK 2112 / Có TK 2111: 19.950.000đ
c) Nợ TK 2112 / Có TK 2111: 10.000.000đ
d) Nợ TK 2111 / Có TK 2112: 19.950.000đ
5 Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản:
a) Lãi và phí phải thu
b) Thu nhập lãi cho vay
c) Thu nhập dịch vụ thanh toán
d) Doanh thu chờ phân bổ
6 Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản:
a) Cho vay ngắn hạn – Nợ cần chú ý
b) Cho vay ngắn hạn – Nợ dưới tiêu chuẩn
c) Cho vay ngắn hạn – Dự phòng rủi ro
d) Cho vay ngắn hạn – Nợ đủ tiêu chuẩn
7 Việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí của NH được gọi là: a) Khấu hao TSCĐ
b) Hao mòn TSCĐ
c) Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
d) Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
8 Đối với kế toán nghiệp vụ cho vay, khi nợ gốc bị chuyển sang nợ quá hạn, NH sẽ theo dõi nợ lãi vào tài khoản:
a) Tài khoản 9712
Trang 3b) Tài khoản 9711
c) Tài khoản 941
d) Tài khoản 994
9 Ngày 16/10/x, ông Ngọc nộp sổ tiền gửi tiết kiệm mở ngày 14/8/x, số tiền 30.000.000đ, thời hạn 3 tháng lãi đầu kỳ 0,8%/tháng đề nghị nhận tiền mặt Biết NH công bố lãi suất tiền gửi rút trước hạn là 0,3%/tháng, thời gian tính lãi trước hạn được tính tròn tháng đối với khoản tiền gửi đủ tháng, số ngày không đủ tháng tính theo số ngày thực tế phát sinh Tổng số tiền lãi khách hàng thực được hưởng là: a) 504.000đ
b) 189.000đ
c) 496.000đ
d) 186.000đ
10 Ngày 10/12/x NH thu nợ vay từ TK tiền gửi của Công ty Hoa Nguyên theo hợp đồng số 129/x Nội dung hợp đồng: Số tiền vay 400tr, thời hạn 4 tháng, ngày giải ngân 10/9/x, ngày đáo hạn 10/01/x+1, lãi suất 1%/tháng, nợ gốc và lãi trả vào ngày 10 hàng tháng (mỗi lần trả nợ gốc 100tr), lãi tính theo số dư
Số tiền lãi NH thu:
a) 2.000.000đ
b) 3.000.000đ
c) 1.000.000đ
d) 4.000.000đ
11 Tài khoản nào là tài khoản nguồn vốn:
a) Lãi và phí phải trả
b) Tiền gửi tại NH Nhà nước
c) Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
d) Lãi và phí phải thu
Trang 412 Căn cứ vào quyết định của hội đồng tín dụng, NH sử dụng dự phòng để bù đắp số nợ còn lại của công
ty Hải Phong Tổng nợ xấu của công ty tại NH là 200trđ, nợ lãi 20trđ NH hạch toán:
a) Nợ TK 219: 200trđ
b) Có TK 219: 220 trđ
c) Có TK 219: 200 trđ
d) Nợ TK 219: 220 trđ
13 NH phát mại tài sản xiết nợ của KH thu được 800.000.000đ Tài sản này trước đây được NH định giá 600.000.000đ Tổng nợ gốc, nợ lãi và các chi phí liên quan là 500.000.000đ Phần chênh lệch NH ghi: a) Có TK 4211 KH: 100.000.000đ
b) Có TK 7090: 300.000.000đ
c) Có TK 4211.KH: 300.000.000đ
d) Có TK 7090: 100.000.000đ
14 Thu được tiền nợ gốc của khoản nợ khó đòi đã xử lý bằng quỹ dự phòng RRTD thì hạch toán vào TK: a) Tăng thu nhập bất thường
b) Tăng quỹ dự phòng
c) Tăng Khấu hao TSCĐ
d) Giảm chi phí đã trích
15 Tài khoản nào là tài khoản nguồn vốn:
a) Lãi phải trả cho tiền gửi
b) Thu nhập lãi cho vay
c) Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
d) Chi phí trả lãi tiền gửi
Trang 516 Ngày 07/12/x ông Long nộp sổ tiết kiệm mở ngày 07/09/x đề nghị tất toán Nội dung sổ: số tiền 100 trđ, thời hạn 3 tháng nhận lãi hàng tháng, lãi suất trên sổ 0,8%/tháng NH hạch toán trả lãi trên tài khoản 4913:
a) Nợ TK 4913: 2.400.000đ
b) Nợ TK 4913: 800.000đ
c) Nợ TK 4913: 180.000 đ
d) Có TK 4913: 800.000đ
17 Khi KH đến nộp tiền mặt để thanh toán lãi vay cho khoản nợ lãi mà nợ gốc đang là nợ quá hạn 15 ngày, kế toán viên sẽ kiểm tra tài khoản nào đang theo dõi lãi vay của khách hàng?
a) Tài khoản 9410
b) Tài khoản 9712
c) Tài khoản 7020
d) Tài khoản 3941
18 Ngày 16/10/x, NH thu nợ vay từ TK tiền gửi của Công ty ABC theo hợp đồng số 123/x Nội dung hợp đồng: Số tiền vay 300tr, thời hạn 3 tháng, ngày giải ngân 16/8/x, ngày đáo hạn 16/11/x, lãi suất
1,5%/tháng, nợ gốc và lãi trả vào ngày 16 hàng tháng (mỗi lần trả nợ gốc 100tr), lãi tính theo số dư Số tiền NH thu:
a) 4.500.000đ
b) 103.000.000đ
c) 104.500.00đ
d) 3.000.000đ
19 Ngày 16/10/x, ông Danh nộp sổ tiền gửi tiết kiệm mở ngày 14/8/x, số tiền 30.000.000đ, thời hạn 3 tháng lãi đầu kỳ 0,8%/tháng đề nghị nhận tiền mặt Biết NH công bố lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3%/tháng, thời gian tính lãi trước hạn được tính tròn tháng đối với khoản tiền gửi đủ tháng, số ngày không đủ tháng tính theo số ngày thực tế phát sinh Tổng số tiền lãi NH thu lại là:
a) 224.000đ
Trang 6b) 531.000đ
c) 216.000đ
d) 534.000đ
20 Ngày 07/12/x ông Vũ nộp sổ tiết kiệm mở ngày 05/11/x đề nghị tất toán Nội dung sổ: số tiền 50.000.000đ, thời hạn 3 tháng cuối kỳ, lãi suất trên sổ 0,9%/tháng Biết lãi suất tiền gửi rút trước hạn là 0,3%/tháng, NH dự chi vào cuối mỗi tháng NH hạch toán hoàn nhập dự chi:
a) Nợ TK 8010 / Có TK 4913: 320.000đ
b) Nợ TK 4913 / Có TK 8010: 290.000đ
c) Nợ TK 8010 / Có TK 4913: 230.000đ
d) Nợ TK 4913 / Có TK 8010: 160.000đ
21 Tài khoản nào có tính chất số dư khác nhất trong số những tài khoản sau:
a) TK thu nhập lãi cho vay - 7020
b) TK Doanh thu chờ phân bổ - 4880
c) TK Lãi phải thu - 3941
d) TK Thu chi hộ - 5192
22 Bà Hà nộp sổ tiết kiệm mở ngày 16/07/x, số tiền 100 trđ, thời hạn 3 tháng, lãi suất 1%/tháng cuối kỳ
đề nghị rút tiền mặt BIết NH hạch toán dự thu dự chi vào ngày cuối tháng, tại ngày 16/10/x NH hạch toán Nợ TK 4913 số tiền:
a) 2.566.667đ
b) 3.033.333đ
c) 3.000.000 đ
d) 3.066.667đ
Trang 723 Khi KH đến nộp tiền mặt để thanh toán lãi vay cho khoản nợ lãi mà nợ gốc đang là nợ đủ tiêu chuẩn,
kế toán viên sẽ kiểm tra tài khoản nào đang theo dõi lãi vay của khách hàng?
a) Tài khoản 9410
b) Tài khoản 9712
c) Tài khoản 7020
d) Tài khoản 3941
24 Ngày 05/10/x, bà Linh trích tài khoản tiền gửi mua 100 kỳ phiếu chiết khấu trả lãi trước, thời hạn 3 tháng, lãi suất 0,65%/tháng, mệnh giá kỳ phiếu là 1.000.000đ/KP, số tiền CK 6.000đ/KP Biết NH hạch toán dự thu dự chi vào ngày cuối mỗi tháng, hãy cho biết NH hạch toán TK 8030:
a) Nợ TK 8030: 520.000đ
b) Nợ TK 8030: 1.950.000đ
c) Nợ TK 8030: 650.000đ
d) Không hạch toán TK 8030
25 Theo quy định hiện tại, hàng kỳ NH phải trích lập một khoản dự phòng cụ thể rủi ro tín dụng cho nợ nhóm 4 theo tỷ lệ:
a) 20%
b) 50%
c) 5%
d) 100%
26 Theo quy định hiện tại, hàng kỳ NH phải trích lập một khoản dự phòng cụ thể rủi ro tín dụng cho nợ nhóm 3 theo tỷ lệ:
a) 5%
b) 20%
c) 50%
Trang 8d) 100%
27 Ông Tuấn nộp 40.000.000đ thanh toán nợ vay của hợp đồng đến hạn Nợ gốc 55.000.000, thời hạn 9 tháng, lãi suất 1%/tháng NH đã dự thu toàn bộ lãi vay đủ tiêu chuẩn NH không đồng ý gia hạn nợ và thu
nợ lãi trước, thu nợ gốc sau NH hạch toán số nợ gốc thu được:
a) Nợ TK 2111: 40.000.000đ
b) Có TK 2111: 40.000.000đ
c) Có TK 2111: 35.050.000đ
d) Nợ TK 2111: 35.050.000đ
28 Công ty Hiệp Phát vay ngân hàng theo hợp đồng số 234/x Nội dung hợp đồng: Số tiền vay 300tr, thời hạn 3 tháng, ngày giải ngân 07/10/x, ngày đáo hạn 07/01/x+1, lãi suất 1%/tháng, nợ gốc và lãi trả vào ngày 07 hàng tháng (mỗi lần trả nợ gốc 100tr), lãi tính theo số dư Tuy nhiên ngày 07/12/x công ty không đến trả nợ và tài khoản tiền gửi của công ty cũng hết số dư Biết NH dự chi lãi mỗi tháng 1 lần vào cuối ngày 7 hàng tháng, NH hạch toán lãi vào ngày 07/12/x:
a) Có TK 7020: 400.000đ
b) Có TK 7020: 66.667đ
c) Không hạch toán
d) Có TK 7020: 2.000.000đ
29 Ông Tuấn nộp 40.000.000đ thanh toán nợ vay của hợp đồng đến hạn Nợ gốc 55.000.000, thời hạn 9 tháng, lãi suất 1%/tháng NH đã dự thu toàn bộ lãi vay đủ tiêu chuẩn NH không đồng ý gia hạn nợ và thu
nợ lãi trước, thu nợ gốc sau NH ghi nhận khoản tiền lãi:
a) Nợ TK 8090 / Có TK 3941: 4.950.000đ
b) Nợ TK 7020 / Có TK 3941: 4.950.000đ
c) Xuất TK 9410: 4.950.000đ
d) Nợ TK 1011 / Có TK 3941: 4.950.000đ
30 Sự kiện nào không phải là đối tượng của kế toán ngân hàng:
Trang 9a) Phát hành thư tín dụng cho khách hàng
b) Xử lý nợ vay khó đòi
c) Ký hợp đồng tín dụng với khách hàng
d) Cam kết bán ngoại tệ cho khách hàng
31 Ngày ký phát séc là ngày:
a) Người ký phát lập séc
b) Trước ngày người ký phát lập séc
c) Ngày mà người ký phát ghi trên séc làm căn cứ tính thời hạn xuất trình
d) Sau ngày người ký phát lập séc
32 Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản:
a) Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
b) Hao mòn TSCĐ
c) Dự phòng rủi ro tín dụng
d) Dự phòng giảm giá chứng khoán
33 Ngày 20/02/J Công ty Thái Tuấn trả nợ vay từ tiền gửi,lãi suất 1%/tháng Biết ngày giải ngân lần 1 20/8/J-1: 150.000.000đ, giải ngân lần 2 20/9/J-1: 350.000.000đ NH đã dự thu toàn bộ lãi vay Ngân hàng hạch toán số tiền thu được:
a) Nợ TK 4211: 500.000.000đ
b) Nợ TK 4211: 530.000.000đ
c) Nợ TK 4211: 526.500.000đ
d) Nợ TK 4211: 519.000.000đ
34 Người ký phát séc là:
Trang 10a) Người phải trả tiền trong giao dịch mua bán
b) Chủ tài khoản
c) Chủ tài khoản hay người được ủy quyền
d) Người thụ hưởng trong giao dịch mua bán
35 Ngày 18/11/201x tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu VN (CN.TPHCM) Nhận lệnh thanh toán có từ Chi nhánh An Giang 50trđ có nội dung Công ty Nông Sản An Giang trả tiền mua hàng cho Công ty An Bình a) Nợ 4211 (NSAG)/ Có 519: 50 trđ
b) Nợ 4211 (AB)/ Có 4211 (NSAG): 50trđ
c) Nợ 519/ Có 4211 (AB): 50 trđ
d) Nợ 519/ Có 4211 (NSAG): 50trđ
36 Ngày 25/12/x khách hàng Nguyễn Văn Xuân nộp séc đề nghị rút tiền mặt Séc do công ty Xuân Á phát hành ngày 04/12/x, số tiền tờ séc 300tr đ, có dấu bảo chi của ngân hàng Trước đây ngân hàng đã thu tiền ký quỹ của công ty Xuân Á 100trđ, hiện tại số dư tài khoản 4211 của Công ty Xuân Á là 150trđ, NH hạch toán:
a) Nợ TK 4211 Xuân Á: 200 trđ
b) NH không hạch toán, trả lại séc quá số dư
c) Nợ TK 4211 Xuân Á: 150 trđ
37 Ngân hàng giải ngân một khoản cho vay bằng chuyển khoản chuyển vào tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng cùng một ngân hàng thì giá trị tổng kết bảng tài sản của ngân hàng sẽ:
a) Không thay đổi
b) Giảm đi
c) Tăng lên
38 Ngày 12/12/x ông Bình nộp sổ tiết kiệm mở ngày 12/06/x đề nghị tất toán Nội dung sổ: số tiền 100 trđ, thời hạn 3 tháng cuối kỳ, lãi suất trên sổ 0,9%/tháng NH hạch toán tài khoản 4232:
Trang 11a) Có TK 4232: 102.700.000đ
b) Nợ TK 4232: 100.000.000đ
c) Nợ TK 4232: 102.700.000đ
d) Có TK 4232: 100.000.000đ
39 Khi KH đến nộp tiền mặt để thanh toán lãi vay cho khoản nợ lãi mà nợ gốc đã được xử lý rủi ro, kế toán viên sẽ kiểm tra tài khoản nào đang theo dõi lãi vay của khách hàng?
a) Tài khoản 9712
b) Tài khoản 7020
c) Tài khoản 3941
d) Tài khoản 9410
40 Ngày 16/10/x, bà Lê nộp sổ tiết kiệm mở ngày 16/04/x, số tiền 100.000.000đ, thời hạn 3 tháng cuối
kỳ, lãi suất trên sổ 1%/tháng đề nghị rút tiền mặt Cho biết ngày 25/7/200x NH công bố lãi suất TG tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng lãi cuối kỳ là 0,9%/tháng NH hạch toán trả lãi ngày 16/10/x: ghi Có TK 1011, ghi a) Nợ TK 4913: 3.090.000đ
b) Nợ TK 4913: 2.781.000đ
c) Nợ TK 4913: 2.700.000đ
d) Nợ TK 4913: 3.000.000đ
41 Một khoản vay tiêu dùng thời hạn 1 năm, số tiền 120.000.000đ, NH và KH thỏa thuận sẽ trả gốc và lãi thành kỳ khoản đều hàng tháng từ tài khoản tiền gửi của khách hàng theo lãi suất 1%/tháng NH thực hiện dự thu hàng tháng Ngân hàng hạch toán thu nợ gốc tháng thứ 1:
a) Nợ TK 1011: 10.000.000đ
b) Nợ TK 4211: 9.461.855đ
c) Có TK 1011: 10.000.000đ
d) Nợ TK 4211: 9.556.473đ
Trang 1242 Công ty Minh An nộp UNC đề nghị NH giải ngân theo hợp đồng cung ứng hạn mức tín dụng số 256/x,
số tiền 300trđ chuyển cho Công ty Tín Nghĩa có tài khoản tại cùng NH Biết HMTD của Công ty Minh An là
1 tỷ đồng và hiện số dư nợ của Công ty là 800trđ, số dư TK 4211.Minh An là 100trđ, NH hạch toán Có TK 4211.Tín Nghĩa số tiền:
a) Không hạch toán
b) 100 trđ
c) 300 trđ
d) 200 trđ
43 Nghiệp vụ đầu tư của NHTM bao gồm:
a) Nghiệp vụ tín dụng
b) Nghiệp vụ phát hành chứng khoán
c) Nghiệp vụ đầu tư và kinh doanh chứng khoán
d) Nghiệp vụ phát hành kỳ phiếu
44 Ngân hàng giải ngân cho công ty A theo hợp đồng tín dụng số 98/x số tiền 300.000.000đ vào tài khoản tiền gửi, thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng, thu lãi hàng tháng, thu nợ gốc khi đáo hạn Nếu áp dụng ghi nhận lãi phải thu tính tròn từng tháng và hạch toán ngay khi giải ngân NH ghi nhận:
a) Có TK 7020: 3.000.000đ
b) Có TK 3941: 3.000.000đ
c) Nợ TK 3941: 18.000.000đ
d) Nợ TK 7020: 3.000.000đ
45 Công ty Nắng Sớm được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty Mưa Chiều có tài khoản tại cùng ngân hàng Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thì sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào?
a) Nguồn vốn tăng, tài sản tăng
Trang 13b) Nguồn vốn tăng, tài sản giảm
c) Nguồn vốn và tài sản không đổi
d) Nguồn vốn giảm, tài sản tăng
46 Khách hàng A đến ngân hàng mua kỳ phiếu với số tiền là 260 triệu đồng, ông A yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để thanh toán Bạn cho biết, khi hoàn thành hạch toán nghiệp vụ trên thì nguồn vốn của ngân hàng sẽ:
a) Không hạch toán
b) Không đổi
c) Tăng lên
d) Giảm xuống
47 Ngày 16/10/x, bà Giang nộp sổ tiết kiệm mở ngày 16/07/x, số tiền 100 trđ, thời hạn 3 tháng, lãi suất 1%/tháng cuối kỳ đề nghị rút lãi bằng tiền mặt Biết NH dự chi vào cuối mỗi tháng, NH hạch toán trả lãi: a) Nợ TK 8010 / Có TK 1011: 3.000.000đ
b) Nợ TK 1011/ Có TK 4913: 3.000.000đ
c) Nợ TK 1011 / Có TK 8010: 3.000.000đ
d) Nợ TK 4913 / Có TK 1011: 3.000.000đ
48 Khách hàng B dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận Kế toán theo dõi sổ tiết kiệm trên vào:
a) Ghi cả nội bảng và ngoại bảng
b) Tài khoản nội bảng
c) Chưa hạch toán
d) Tài khoản ngoại bảng
Trang 1449 Phương pháp hạch toán thu lãi, trong đó việc thực hiện tính và hạch toán vào tài khoản thu nhập theo định kỳ những khoản lãi sẽ thu được trong tương lai, không phụ thuộc vào việc tại thời điểm tính
và hạch toán đó, lãi vẫn chưa được thu hay không là phương pháp:
a) Phân bổ lãi
b) Thực thu – thực chi
c) Dự thu lãi
d) Dự chi lãi
50 Trường hợp nào là không chính xác:
a) Dự phòng cụ thể được tính cho tất cả các khoản nợ vay tại ngân hàng
b) NH buộc phải tính và trích dự phòng cụ thể vào cuối mỗi tháng hoặc quý
c) Dự phòng cụ thể được sử dụng trước DP chung
d) Dự phòng cụ thể thường lớn hơn dự phòng chung