mỡ bôi trơn
Trang 1CÁC SẢN PHẨM DẦU MỎ
Đề tài: mỡ bôi trơn
GVHD: Vy thị hồng giang svth: nguyễn thị mỹ thoa
đỗ tấn tiên
Trang 2
I Thành phần và phân loại:
Mỡ bôi trơn là các chất bôi trơn dạng lỏng được làm đặc bằng các chất phụ gia dạng rắn nhằm tạo nên các tính chất mà chỉ riêng các chất bôi trơn dạng lỏng
không có.
Trang 3I.1 Thành phần mỡ bôi trơn:
Các chất bôi trơn lỏng có thể là dầu khoáng hoặc
dung dịch có tính bôi trơn khác.
Thông thường, mỡ bôi trơn là hỗn hợp dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp với 6% đến 25% chất làm đặc
dạng rắn thích hợp và một số loại phụ gia.
Mỡ bôi trơn được sản xuất với thành phần chất lỏng
là dung dịch của dầu khoáng Các dầu này có thể có
độ nhớt nằm trong dải tương đương với kerosine
đến các nhiên liệu gốc loại nặng nhất.
Trang 4Mỡ bôi trơn
I.2 Phân loại mỡ bôi trơn
Mỡ chống
ma sát
Mỡ bảo quản
Mỡ làm kín
Trang 5I.2.1 Mỡ chống ma sát:
Mỡ chống ma sát được dùng để bôi trơn, ngăn
cách hai bề mặt tiếp xúc nhằm giảm ma sát và mài mòn các chi tiết máy móc, thiết bị Mỡ chống ma sát được phân làm 4 loại sau:
Mỡ thông dụng
Mỡ đa dụng
Mỡ đặc dụng
Mỡ chuyên dụng
Trang 6I.2.1.1 Mỡ thông dụng:
Ở nhiệt độ thường: là mỡ xà phòng canxi, có nhiệt độ nhỏ giọt >= 75o
Đặc tính kỹ thuật: chịu nước tốt, độ ổn định keo cao, các tính chất bảo vệ tốt, độ
ổn định cơ học thấp
Công dụng: bôi trơn các cụm ma sát thô của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,…làm việc trong khoảng nhiệt độ -30 đến 70o
Ở nhiệt độ cao: là mỡ xà phòng natri-canxi, có nhiệt độ nhỏ giọt >= 120o
Đặc tính kỹ thuật: chịu nước kém, độ ổn định keo thấp, độ ổn định cơ học cao
Công dụng: bôi trơn các ổ lăn, ổ trượt ở động cơ điện, bánh xe ô tô,…làm việc trong môi trường có độ ẩm thấp, nhiệt độ -20 đến +110o
Trang 7I.2.1.2 Mỡ đa dụng
Là mỡ xà phòng liti, có nhiệt độ nhỏ giọt >= 160o
Đặc tính kỹ thuật: chịu nước tốt, độ ổn định keo và
cơ học cao, có tính bám dính tốt.
Công dụng: bôi trơn tất cả lỗ lăn, ổ trượt, bản lề,các phương tiện vận tải,…làm việc ở điều kiện độ ẩm cao, công suất thiết bị lớn và có nhiệt độ từ 40 đến 150o
Trang 8I.2.1.3 Mỡ đặc dụng:
Mỡ chịu nhiệt: là mỡ xà phòng canxi hoặc mỡ hữu cơ Chịu
nước trong bình, độ ổn định keo và hoa học cao Bôi trơn các cụm ma sát, ổ lăn,… làm việc ở 150o
Mỡ chịu lạnh: là mỡ xà phòng liti tạo nên từ dầu có độ nhớt
thấp Chịu nước tốt, độ ổn định keo thấp Bôi trơn các cụm ma sát trong thiết bị kỹ thuật của hàng không, cơ điện,…làm việc ở nhiệt độ thấp -40o
Mỡ bền hóa học: là mỡ hydrocarbon hoặc silicagen Chịu nước tốt, độ ổn định keo <15%, độ ổn định cơ học trung bình Bôi trơn các cụm ma sát, làm kín các mối nối Bảo vệ bề mặt kim loại chống ăn mòn.
Trang 10I.2.2 Mỡ bảo quản:
Được dùng để ngăn ngừa ăn mòn cho các chi tiết kim loại và máy móc khi bao gói vận chuyển và bảo quản.
Mỡ bảo quản chia làm 2 loại:
Mỡ mỡ bảo quản dân dụng: là mỡ hydrocacbon,
vazolin, có khả năng bám dính cao
Mỡ dùng cho cáp: có nhiệt độ nhỏ giọt >= 60 o Chịu
nước tốt, độ bám dính với kim loại cao Dùng để nagwn ngừa ăn mòn và giảm ma sát giữa các sợi kim loại.
Trang 12Điểm nhỏ
giọt
Trang 13II Các đặc trưng vật lý:
II.1 Độ đặc ( độ đâm xuyên ASTM-D217):
Là mức độ mà các vật liệu dẻo chống lại sự biến dạng dưới tác dụng của một lực
Độ đặc cũng giống như độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ.
Độ đâm xuyên được xác nhận như độ đâm
xuyên nguyên bản, độ đâm xuyên không hoạt động, độ đâm xuyên hoạt động và độ đâm
xuyên hoạt động trong thời gian kéo dài.
Trang 14II Các đặc trưng vật lý:
II.2 Độ nhớt biểu kiến:
Là tỷ số giữa áp suất và tốc độ dịch chuyển
ở nhiệt đô không đổi.
Độ nhớt biểu kiến thay đổi theo 2 yếu tố là nhiệt độ và tốc độ trượt.
Dùng để dự đoán các tính chất phân bố và vận hành của mỡ.
Trang 15II Các đặc trưng vật lý:
II.2 Điểm nhỏ giọt:
Là nhiệt độ tại đó xuất hiện một giọt mỡ đầu tiên.
Điểm nhỏ giọt của mỡ chỉ ra tính năng chống lại bất cứ sự mài mòn nào.
Không xác định nhiệt độ tối đa.
Trang 16III Sản xuất mỡ bôi trơn từ dầu nhờn gốc và chất làm đặc:
III.1 Sản suất mỡ bôi trơn:
Quá trình chế tạo mỡ bôi trơn là quá trình khuấy trộn
Quy trình sản xuất mỡ bôi trơn bao gồm các công đoạn sau:
- Xà phòng hóa, trộn dầu với xà phòng
- C17H35COOH + Me(OH)x = (C17H35COO)xMe
Trang 17III.2 Chất làm đặc mỡ bôi trơn:
Các chất làm đặc chủ yếu đã được sử dụng trong mỡ là các
xà phòng lim loại.
Một số chất làm đặc không phải là xà phòng cũng đã được
sử dụng, chủ yếu trong các ứng dụng riêng biệt.
Các chất làm đặc như: polyurea, các bột màu, thuốc nhuộm,
và các loại vật liệu tổng hợp khác cũng đã được sử dụng ở
một vài trường hợp.
Tuy nhiên do giá thành cao việc ứng dụng chúng bị hạn chế
và chỉ sử dụng ở những nơi yêu cầu tính năng kỹ thuật
nghiêm ngặt.
Trang 18IV Phụ gia cho mỡ bôi trơn:
Thường là các chất ức chế oxy hóa và chống tạo
rỉ, các chất cải thiện điểm đông đặc, các chất chống mài mòn ở áp suất cao,…
Molipden disunfic sử dụng trong nhiều loại mỡ dùng ở nơi có trọng tải lớn, tốc độ trên bề mặt thấp.
Molysulfied (moly) làm giảm ma sát và mài mòn.
Polyethylene và teflon được chuyển hóa cũng có thể được sử dụng trong các ứng dụng này.
Trang 19V Phân loại mỡ tồn chứa:
Mỡ bôi trơn được chia theo: độ cứng cấp 1(dạng nhão), cấp 2( dạng keo), cấp
3( dạng gần như rắn).
Tùy theo tốc độ quay, độ kín của ổ trục, vị trí ổ trục, nhiệt độ làm việc,…mà chọn lựa
mỡ với độ cứng phù hợp.
Trang 20VI Xác định các chỉ tiêu của mỡ bôi trơn:
D.12 Ngoài ra, để đo độ đâm xuyên của các mẫu nho theo tiêu chuẩn ASTM D.217
ASTM D.1092
kiểm tra là ASTM-D.566 và ASTM-D.2265(khác nhau ở thiết bị gia nhiệt và do vậy có giới hạn trên của nhiệt độ cũng khác nhau).
Trang 21Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe