Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập[.]
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: loa đài, micro; đàn, trống,…
- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
Biểu diễn các tiểu phẩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động mở đầu : Khởi động – kết nối(3’)
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức (27’)
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình,nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua củatuần tới
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường
- GV phổ biến nội quy nhà trường
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấuchia sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rènluyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học
Trang 2- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh
- GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- Tiết trước chúng ta học bài gì?(Bài Ngày hôm qua đâu rồi?)
? Ngày hôm qua ở lại những đâu?
- HS quan sát tranh và đoán xem hai bạn nói gì nhé!
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
? Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? Theo em hai bạn nhỏ đang nói gì với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Gv hướng dẫn cách đọc lời thoại của từng nhân vật
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn Gv theo dõi phát hiện HS đọc sai, sữa lỗi cho HS
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,
Trang 31 Trả lời câu hỏi.
+ Một số HS đọc lại toàn bài
- HS đọc lần lượt 3 câu hỏ
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
? Nếu có bảy hũ vàng Bi và Bống sẽ làm gì?( Nếu có bảy vàng Bống sẽ muanhiều búp bê và quần áo đẹp Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô.)
? Không có bảy hũ vành, hai anh em làm gì?( không có bảy hũ vàng Bống sẽ vẽtặng anh con ngựa hồng và một cái ô tô.còn Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê vàquần áo đẹp.)
? Tìm những câu nói cho thấy hai anh em quan tâm và yêu quý nhau?( Bống nói
em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô Bi nói anh sẽ vẽ tặng emnhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.)
? Vì so những câu nói trên thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành chonhau?( Vì hai anh em hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau.)
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt
2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật
- HS lắng nghe, đọc thầm
- 2 HS đọc toàn bài HS tập đọc lời đối thoại GV nhận xét
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Xếp các từ ngữ vao nhóm thích hợp
- HS đọc yêu cầu SGK.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 4 vào VBTTV
Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em
Từ chỉ vật: Hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó
Bài 2: Tìm những câu trong bài cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu
vồng
- HS đọc yêu cầu SGK HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời
Câu nói của Bi là: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS đọc câu thể hiện sự ngạc nhiên trước lớp
- GV nhận xét chung
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- Gv cho HS lên bảng nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
Trang 4ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
+ Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Mở đầu: Khởi động – kết nối (5’)
+ GV tổ chức cho HS xem video bài hát “Quê hương tươi đẹp” (nhạc dân caNùng, lời: Anh Hoàng)
- Em hãy giới thiệu nơi em đang sinh sống?
? Quê em ở đâu? Quê em có cảnh đẹp gì?
? Con người quê hương em như thế nào?
- HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên phù hợp
- HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời khuyên phù hợp ( có nhiều lời khuyên khác nhau)
- Tranh 1: + Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối về + Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê hương và ghi nhớ
- Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê nào cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần gũi,thân thuộc với mình
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình,hàng xóm, bạn bè, thầy, cô giáo Nếu quan sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽthấy quê đẹp và rất vui
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai trước lớp
- Các nhóm thực hiện
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham gia đóng vai và những bạn đưa ra lời khuyên phù hợp
Trang 5- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động V ận dụng, trải nghiệm : (5’)
-HS sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên nhiên, con người quê hương em.
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm
HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ
-HS vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”
- GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu cầu HS về nhà vẽ
*Thông điệp:
- 2-3 HS đọc HS đọc thông điệp cho cả lớp nghe
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
- GV dặn dò về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
Hoạt động củng cố (2’) :
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống
SỐ HẠNG, TỔNG ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐAT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng
- Tính được tổng khi biết các số hạng
- HS lấy được ví dụ dạng bài đã học
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển năng lực tính toán
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu( 5’): Khởi động – kết nối
- Tìm số liền trước, liền sau của 34, 65
- HS nêu kết quả
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(7’) Tính được tổng khi biết các số hạng.
- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình.
- HS nêu bài toán:
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?+ HS suy nghĩ nêu phép tính
? Muốn biết số cá trong bể và số cá trong bình có tất cả bao nhiêu con Ta làmphép tính gì?
- HS nêu phép tính, GV xuất hiện phép tính: 6 + 3 = 9
Trang 6- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh
- HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng
- HS lấy ví dụ và chia sẻ
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 12 và 15 Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì? (Cho hai số hạng: 12 và 15)
+ Bài yêu cầu làm gì? (Bài yêu cầu tính tổng)
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào? (Lấy 12 + 15)
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng
Hoạt động thực hành, vận dụng(18’):
Bài 1: Rèn kĩ năng điền số.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì? (HS trả lời)
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậytổng bằng 10, viết 10
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4
- Bài cho tổng là số nào? (Tổng là: 36, 44.)
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng
36 hoặc 44
- HS lập phép tính ( 32 + 4 = 36 và 23 +21 = 44)
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Hoạt động củng cố (5’):
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng
- Dặn HS về nhà ôn tập lại các dạng bài đã học
- Nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
********************************************
Trang 7TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP(TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xãhội
- HS kể được những nghề nghiệp mà em biết
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.+ Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp củanhững người lớn trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC :
Hoạt động mở đầu( 5’): Khởi động – nối tiếp
- GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát “Lớn lên em sẽ làmgì?”
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Bài hát nhắc đến tênnhững công việc, nghề nghiệp gì?
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Chúng ta vừa nghe bài hát Lớn lên em sẽ làm gì?Vậy các lớn lên em sẽ làm gì, làm người công nhân đi dựng xây những nhà máymới? làm người nông dân lái máy cày trên bao đồng ruộng?
Hoạt động hình thành kiến thức mới(12’):
1 Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi:
+ Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người trong các hình dưới đây + Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì?
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS + GV nhận xét, bổ sung câu trả lời
- Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người trong các hình: ca sĩ, lái taxi,cầu thủ đá bóng, thợ xây, bác sĩ, cảnh sát giao thông
- Ý nghĩa của các công việc, nghề nghiệp:
+ Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ động, động viên, truyền cảm hứng yêu đời, manglại niềm vui đến mọi người
+ Lái taxi: đưa mọi người đến nơi cần đến và an toàn
+ Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì màu cờ sắc áo của địa phương, của đất nước,mang lại niềm vui, sự tự hào cho mọi người
Trang 8+ Thợ xây: xây dựng lên những ngôi nhà cao tầng, con đường đẹp đẽ cho mọingười.
+ Bác sĩ: khám và chữa bệnh cho mọi người
+ Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn giao thông cho mọi người tham gia giao thông,tránh được ách tắc
- HS + GV nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động luyện tập, vận dụng(15’):
1 Đặt được câu hỏi và trả lời
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp của những người lớn tronggia đình mình theo gợi ý:
- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp
- HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS
- HS biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động – kết nối
- HS xuất hiện mẫu chữ và HS quan sát: Đây là mẫu chữ hoa gì?( chữ hoa Â, Ă)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới (12’)
1 Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Ă , Â ;
- HS nêu cách viết chữ A
? Chữ hoa Ă, Â có gì giống, khác chữ hoa A?
? Các dấu phụ trông thế nào?
- Cấu tạo: Chữ hoa Ă cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét cơ bản
- GV vừa viết mẫu chữ Ă, Â lên bảng ,vừa nói lại cách viết
- GV hướng dẫn HS viết trên bảng con chữ Â, Ă
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu
+ Cách nối từ Ă sang n
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- GVviết mẫu chữ ăn trên dòng kẻ
- HS viết chữ ăn vào bảng con HS cả lớp viết 2 lượt
- GV nhận xét chữa sai nếu có
Hoạt động luyện tập, thực hành(15’)
- GV nêu yêu cầu viết đối với các đối tượng HS
- Gv quan tâm, giúp đỡ HS khi các em viết bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi và nhận xét cách viết
Trang 10- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- HS thực hiện kể cho người thân nghe
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Biết quan tâm đến người thân
và luôn biết ước mơ và lạc quan
+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
? Em hãy kể lại điều đáng nhớ nhất trong kì nghĩ hè của em?
- 1- 2 HS kể
- HS + GV nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh và nêu tên bài tập đọc đã học ở bài 3.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động khám phá, luyện tập(10’):
1 Rèn kĩ năng nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
- GV xuất hiện 4 tranh
- HS quan sát tranh và đọc các câu gợi ý dưới mỗi tranh
- HS chia sẻ về câu trả lời câu mình
? Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Các nhân vật trong tranh là hai anh em Bi và Bống
? Các em thấy nét mặt hai anh em như thế nào?
+ Em thấy hai anh em rất vui vẻ
? Khi cầu vồng hiện ra Bi nói thế nào?
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng
? Có bảy hũ vàng Bi và Bống sẽ làm gì?
+ Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp Bi sẽ mua ngựa hồng và
ô tô
? Khi cầu vồng biến mất Bống nói thế nào?
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽtặng Bống búp bê và quần áp đẹp
? Không có bảy hũ vàng hai anh em Bi, Bống cảm thấy thế nào?
+ Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
Trang 11- HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể.
- HS thảo luận nhóm bàn, đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS
- GV tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện
- GV nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện
HĐ
Vận dụng, trải nghiệm (10’):
* Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân
nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện
- HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét giờ học
* Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học
- Gv nhận xét tiết học và tuyên dương học sinh
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
********************************
TOÁN:
BÀI 3:CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ.
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐAT:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
- HS thực hiện được phép tính trừ dạng bài đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu( 5’): Khởi động - kết nối
- GV nêu số hạng 43 và 45; 22 và 31
- HS làm vào bảng con HS + GV nhận xét
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(8’): Nhận biết được số bị trừ, số trừ,
hiệu trong phép trừ Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình:
+ HS nêu bài toán: Trên cành có 12 con chim Có hai con chim bay đi Hỏi trêncành còn lại bao nhiêu con chim?
Trang 12? Muốn biết trên cành còn mấy con chim ta làm phép tính gì?
- GV lấy ví dụ: số bị trừ 26: số trừ là 6 Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì? (Cho số bị trừ 26, số trừ 6)
+ Bài yêu cầu làm gì? (Bài yêu cầu tính hiệu hai số)
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào? (Lấy 26 - 6)
- HS nêu lại cách tính GV chốt kiến thức
Hoạt động thực hành, vận dụng(18’):
Bài 1: Rèn kĩ năng điền số
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính
- HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính HS lắng nghe, nêu miệng
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?( Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ.)
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng
- HS thảo luận nhóm đôi HS làm bài vào phiếu học tập
Bài 3: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính hiệu.
- HS đọc yêu cầu bài GV hướng dẫn mẫu
- HS làm vào vở, đổi vở soát nhận xét
- HS lên bảng chữa bài HS + GV nhận xét, bổ sung
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc lời bài toán
- Bài yêu cầu làm gì? (tìm số xe còn lại khi có 15 ô tô, 3 xe rời bến)
- Bài cho những số nào? (số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu ?)
? Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính tính và trình bày lời giải
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở
- HS + GV nhận xét
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm(5’)
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ
- Dặn HS về nhà ôn tập lại các dạng bài đã học
Hoạt động củng cố: ( 2’)
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung của tiết học HS trả lời
- Nhận xét giờ học
Trang 13IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Trả lời được các câu hỏi của bài (Tiết 6)
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động (Tiết 6)
- HS biết làm những công việc phù hợp
- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động
+ Giúp HS hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạtđộng, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động- Kết nối
- HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi: bài Niềm vui của Bi và Bống.
? Nếu không có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- HS chia sẻ nội dung tranh
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động khám phá, luyện tập (30’):
1 Đọc văn bản
+ GV hướng dẫn cả lớp:
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh HS theo dõi đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp GV theo dõi phát hiện HS đọc sai và sửa lỗi
- Luyện đọc từ khó: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- HS luyện đọc từ khó
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.
- GV đọc mẫu HS luyện đọc câu
+ GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn)
- Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
- Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
- Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 2 – 3 lượt)
- HS đọc phần chú giải hiểu nghĩa của một số từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4
Trang 141 Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lại toàn bài
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromgVBTT
Câu 1: Những con vật nào được nói đến trong bài?( Những con vật được nói
đến trong bài là: gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo.)
Câu 2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình.
+ Tôi là gà trông, công việc của tôi là đánh thức mọi người dậy vào buổi sáng.Khi tôi cất tiếng gáy vang ò ó o
Câu 3: Kể những việc bạn nhỏ trong bài đã làm: (Những việc bạn nhỏ làm trong
bài đã làm là: làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.)
Câu4: Theo em, mọi người, mọi vật làm việc như thế nào?( Mọi người, mọi vật
luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
2 Luyện đọc lại:
-1 HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng
- Cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
- HS đọc yêu cầu SGK
- HS thảo luận nhóm đôi nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câunêu hoạt động
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp,
- HS hoàn thiện bài 2 vào VBTTV
- HS đọc câu mình vừa đặt GV sửa cho HS cách diễn đạt câu cho HS
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm(3’):
- Dặn dò: HS nói được câu có từ chỉ hoạt động
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Trang 15
TOÁN BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV nêu số bị trừ, số trừ 57 và 23 ; 44 và 12
- HS làm vào bảng con HS + GV nhận xét
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành, vận dụng(27’):
Bài 1: Rèn kĩ năng viết các số thành tổng.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?( Viết các số thành tổng theo mẫu)
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? (Tách số theo tổng các hàng chục
và đơn vị)
- Học sinh làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng quan sát và điền số
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- GV xuất hiện các sao
- HS đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện
- HS thực hiện nhóm bàn
a) Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng
b) Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ?
? Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả?
- HS trả lời 11+8 = 19
c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng
? Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu phép tính, tính kết quả? (10 -8 = 2)
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”:
- GV hướng dẫn HS cào thẻ số tương ứng trên ta tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương
ứng đổi chỗ cho nhau để được yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
Trang 16- GV hướng dẫn HS nhận xét các vế so sánh:
a) Quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề béa) HS thực hiện chơi theo nhóm 2 Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho nhau đểđược kết quả đúng
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của toa tàu (Đổi số 50 và 70 cho nhau)
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào?
? Số nào lớn nhất và số nào bé nhất ở toa tàu B? ( số lớn 41, số bé 30)
- GV cho HS làm bài vào bảng con (41 – 30 = 9)
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS + GV nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4: Rèn kĩ năng lập các phép trừ, khi biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- HS đọc yêu cầu bài Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào ? (Các số bị trừ: 44, 54, số trừ 2, 32: hiệu 43, 22)
- Số bị trừ gồm số nào? tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ?
*****************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
CÙNG BẠN ĐẾN TRƯỜNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được những hoạt động đã tham gia ở lớp 1 và bày tỏ mong muốn đượctham gia các hoạt động lớp 2
- Duy trì thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường
- Thể hiện tình cảm và lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực Giao tiếp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, thể hiện lòng kính
trọng với các thầy cô HS cùng thực hiện những việc làm thể hiện lòng kínhtrọng và biết ơn thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: Giấy màu, bút, bút màu, tẩy, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
Hoạt động mở đầu: Khởi động – kết nối(5’)
- HS nghe và hát theo bài: Em yêu trường em
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: