- HS nhận biết bài toán hơn kém nhau bao nhiêu qua quan sát đề bài và tranh.
- Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính.
- HS làm được các bài toán giải có lời văn dạng hơn kém nhau bao nhiêu.
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn và phát triển năng lực giải quyết vần đề.Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt độngmở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- 1HS nêu bài toán bất kì về hơn kém. Gv ghi nhanh lên bảng.
- Gv nhận xét.
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vở nháp.
- HS + GV nhận xét bài làm trên bảng.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
Hoạt động thực hành, vận dụng(27’): Vận dụng giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính.
Bài 1: Rèn kĩ năng tính có kèm đơn vị đo cm - HS đọc yêu cầu bài.
- GV xuất các băng giấy màu đã chuẩn bị sẵn đo tìm kích thước lập phép tính nêu kết quả của bài 1, củng cố về đơn vị đo độ dài, cách tính hiệu
a) băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy cm? 7 – 4 = 3 cm b) băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu đỏ mấy cm? 7 - 6 = 1 cm - Gv nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết dài ngắn - HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát hình trong sách và nêu kết luận, củng cố về dài hơn, ngắn hơn a) Bút nào ngắn nhất .
b) Bút chì dài hơn bút mực ? cm (25 - 20 = 5 cm) - Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm (25 - 10 = 15 cm) - HS chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Rèn kĩ năng về cao hơn, thấp hơn - HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và trả lời.
- Ba chú rô- bốt có chiều cao khác nhau. GV nêu câu hỏi.
a) Rô - bôt nào cao nhất?( Rô – bốt cao nhất là rô – bốt C.) b) Số? Rô - bốt A cao hơn Rô - bốt B - 2 cm
Rô - bốt B thấp hơn Rô - bốt C - 5 cm - HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện nhóm trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Rèn kĩ năng về nhiều hơn, ít hơn:
- HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát hình vẽ và trả lời, GV nêu câu hỏi.
a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?( Mai gấp nhiều hơn Nam 4 thuyền giấy)
b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?( Nam gấp kém Mai 4 thuyền giấy.) - HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng giải
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: (5’) 1. Vận dụng, trải nghiệm
- Gv tổ chức cho HS nêu lại các bước giải toán có lời văn dạng hơn kém nhau bao nhiêu
- HS về nhà ôn tập lại kiến thức về hơn và kém.
Hoạt động củng cố (2’)
- Học sinh nêu lại nội dung bài học.
- Gv nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
**********************************************
TOÁN CỦNG CỐ:
CỦNG CỐ: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
- Củng cố số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Rèn kĩ năng tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- HS thực hiện được phép tính trừ dạng bài đã học.
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển năng lực tính toán.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu( 3’): Khởi động - kết nối - HS hát bài: Em yêu phép trừ.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành, vận dụng( 22’) Bài 1: Củng cố kĩ năng điền số
- HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính - HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính. HS lắng nghe, nêu miệng - Làm thế nào em tìm ra được hiệu?( Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ.) - GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính hiệu.
- HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn mẫu
57 và 24 58 và 35 80 và 40 83 và 51 - HS làm vào vở, đổi vở soát nhận xét
- 2 HS lên bảng chữa bài. HS + GV nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc lời bài toán
- Bài yêu cầu làm gì? (tìm số xe còn lại. khi có 18 ô tô, 7 xe rời bến) - Bài cho những số nào? (số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu ?)
? Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở
- HS + GV nhận xét
Hoạt động củng cố: ( 2’)
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung của tiết học. HS trả lời - Nhận xét giờ học.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
**************************************
TIẾNG VIỆT CỦNG CỐ:
CỦNG CỐ: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: ĐỘNG
- Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
- Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- HS nêu được những việc làm giúp đỡ gia đình.
- Hình thành -phát triển phẩm chất và phẩm chât:
+ Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
+ Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
II
. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Mở đầu: Khởi động- kết nối (5’)
- HS lấy ví dụ về các từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
Hoạt động luyện tập, thực hành(30’):
Bài 1: Củng cố kĩ năng tìm và gọi tên các sự vật trong lớp học.
- HS đọc yêu cầu bài. Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi nêu:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Củng cố KN tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động với các vật.
HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Bài 2 yêu câu làm gì?(Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh.) - HS tìm các từ ngữ có thể gắn với các vật vừa nêu ở bài tập 1
- GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động với các vật trong tranh.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện 2 – 3 nhóm lên bảng tìm và gắn từ chỉ hoạt động.
- HS làm bài vào vở ô ly - GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đặt câu nói về việc em đã làm ở nhà.
HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn HS nói về việc em làm ở nhà:Lau bàn, lau ghế, quét sân.
- HS chia sẻ cho nhau nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động củng cố( 2’):
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...
...
**********************************************************
Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2022 TIẾNG VIỆT:
BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI