Giới thiệu đặc điểm và nội dung cơ bản của một số phương pháp giảng dạy tích cực trong công tác huấn luyện An toàn vệ sinh lao động. Vận dụng tốt một số phương pháp đã được giới thiệu vào trong công tác giảng dạy của đơn vị; Sẽ tạo động cơ cho học viên xây dựng ý kiến tốt hơn, tiếp cận bài học sâu hơn (thông qua sử dụng các giác quan).
Trang 1Mục đích: Giới thiệu đặc điểm và nội dung cơ bản của
một số phương pháp giảng dạy tích cực
Yêu cầu: Vận dụng tốt một số phương pháp đã được giới thiệu vào trong công tác giảng dạy của đơn vị
Trang 21 Giới thiệu đặc điểm cơ bản
2 Phương pháp thuyết trình tích cực
3 Phương pháp động não
4 Phương pháp thảo luận nhóm
5 Phương pháp hội thảo
6 Phương pháp giáo dục hành động
Trang 31.1 Giới thiệu về phương pháp giảng dạy tích cực
- Phát huy được được tính tích cực, chủ động và sự sáng tạo của HV
- Người giảng viên phải nỗ lực hơn rất nhiều để có thể điều hành được các hoạt động tích cực của học viện tạo ra (thảo luận nhóm…)
- Người giảng viên phải tạo ra các hoạt động để kích thích sự khám phá của học viên
Sẽ tạo động cơ cho học viên xây dựng ý kiến tốt hơn, tiếp cận bài học sâu hơn (thông qua sử dụng các giác quan) Đặc biệt có sự truyền đạt lại cho người khác
Trang 7a Người học làm trung tâm ( BH )
- Người học là đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời
là chủ thể của hoạt động “học” - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giảng viên tổ chức và chỉ đạo
- Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức mới mà không dập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Trang 10- Phương pháp giảng dạy tích cực xem việc rèn luyện
phương pháp học tập cho HV không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học (Tùng A)
- Thầy sẽ là người hướng dẫn cho người học đi tìm trithức (KYT) Trong các phương pháp học thì cốt lõi làphương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học cóđược phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì
sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn cótrong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lêngấp bội
Trang 11- Lớp học là môi trường giao tiếp giảng viên –
học viên, học viên – học viên, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh kiến thức
- Thông qua thảo luận,tranh luận trong tậpthể, ý kiến mỗi cá nhânđược bộc lộ, khẳngđịnh hay bác bỏ, quađó người học nângmình lên một trình độmới
Trang 12- Trong giảng dạy tích cực người thầy còn đóng vai trò
thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học viên tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình
- Trong quá trình giảng dạy, ngoài giờ lên lớp, ngườithầy còn phải theo dõi các hoạt động tự học của họcviên, giúp đỡ khi cần thiết, trao đổi thảo luận và góp ýđể người học đi đúng hướng
- Người thầy trong giảng dạy và học tập tích cực cần phải đầu tư công sức và thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động
Trang 13- Giảng viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học viên được
tham gia đánh giá lẫn nhau
- Đánh giá đó là phải đánh giá dựa trên quá trình và đadạng các hoạt động đánh giá để người học có cơ hội thểhiện sự tiến bộ của mình trong quá trình học
Trang 14- Giảng viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học viên được
tham gia đánh giá lẫn nhau
- Đánh giá đó là phải đánh giá dựa trên quá trình và đadạng các hoạt động đánh giá để người học có cơ hội thểhiện sự tiến bộ của mình trong quá trình học
Trang 15- Giáo dục trong doanh nghiệp: Là những hoạt động
nhằm phát triển năng lực xử lý công việc của tất cả các nhóm cán bộ, nhân viên trong đơn vị, những thành viên cấu thành trong một tổ chức để đạt được mục đích hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao;
- Phương pháp thuyết trình: Là phương pháp dạy - học thông qua cung cấp thông tin có tính lôgic theo một chủ đề, vấn đề, nội dung và trong đó thì ngôn ngữ là phương tiện chủ yếu kết hợp kèm theo các giáo cụ trực quan
Trang 16+ Đối tượng học viên;
+ Nhu cầu học viên;
+ Khi học xong họ sẽ trang bị được thông tin, kiến thứcgì và ở mức độ nào;
+ Họ sẽ có những thay đổi gì;
+ Khả năng áp dụng thực tế
Trang 172 Thu thập, lựa chọn và sắp xếp thông tin
- Để đạt mục tiêu, người nghe cần được cung cấp những thông tin gì?
- Để biết được nội dung này, người nghe cần biết những thông tin chi tiết nào?
Trang 18LỰA CHỌN THÔNG TIN
- Phục vụ cho việc đạt được mục tiêu của phần thuyết trình
- Phù hợp với người tham gia: giảng viên cần cân nhắc và
phân loại thông tin đã thu thập thành các nhóm
+ Thông tin nào bắt buộc học viên phải biết: bắt buộc phải có, không thể bỏ được (VD: xác định yếu tố… khái niệm) + Thông tin nào nên biết: Không cần nói dài ( chế biến, khai thác cây cao su )
+ Thông tin nào biết thì tốt, không biết cũng không sao: không cần nói dài ( tổng quan HTVBPL, điện cao áp )
+ Thông tin nào học viên đã biết: thì không nên nói nữa
Trang 19NGƯỜI THUYẾT TRÌNH PHẢI TRÌNH BÀY ĐIỀU MÀ NGƯỜI NGHE CẦN CHỨ KHÔNG CHỈ NÓI TẤT CẢ NHỮNG GÌ MÌNH BIẾT
Ví dụ: có nhiều biện pháp sơ cấp cứu, nhưng điện giật thì …
Trang 20Bố cục bài thuyết trình
Kế hoạch hành động
Trang 21VỊ TRÍ CÔNG
MỨC ĐỘ
NGHIÊM TRỌNG
Bị điện giật do kìm hàn, vỏ máy hàn bị rò điện 3 2 8 4
8
Bị điện giật do dây dẫn điện bị hỏng cách điện 1 2 8 1
6 Tổn thương da, đau mắt mệt mỏi do tiếp xúc bức xạc nhiệt lâu 1 8 2 1
6 Chấn thương do va cham với các bình khí 1 2 2 4 Té ngã khi vấp phải dây dẫn dụng cụ bừa bãi tại nơi làm việc 1 2 2 4
Bị giảm thính lực, căng thăng khi tiếp xúc với tiếng ồn lớn 2 4 2 1
6 Chấn thương khi va chạm với vật dụng sắc nhọn 1 2 2 4 Cháy nổ do vật dễ cháy để gần chỗ hàn tiếp xúc với lửa hàn 3 1 1
0
3 0
Bị cháy nổ do bình khí va đập mạnh hoặc rơi đổ mạnh 3 1 1
0
3 0 Cháy nổ do chập điện 3 1 1
0
3 0
II I II III II I I II I II I II III I
Trang 223 Phân phối thời gian cho từng phần thuyết trình của
Trang 234 Chuẩn bị các câu hỏi kiểm tra, làm rõ, thảo luận
hoặc bài tập nhóm
Mục đích của câu hỏi hay bài tập sau phần thuyết trình:
- Lôi cuốn nhiều học viên tham gia
- Thúc đẩy học viên tham gia tư duy sau mỗi phần thuyết trình
- Thăm dò kiến thức của học viên
- Đánh giá kiến thức của học viên và xác định những điều họ đã học được (để hỗ trợ những người chưa hiểu)
Yêu cầu giảng viên phải chuẩn bị trước câu hỏi
Ví dụ: sau phần xác định yếu tố… bạn hãy chỉ ra thực tế
Trang 24- Giáo cụ trực quan rất quan
trọng trong phần thuyết trình;
- Lựa chọn giáo cụ trực quan để hỗ trợ phần nội dung thuyết trình cho phù hợp;
Trang 25Ví dụ: PTBVCN không gian hạn chế (POG 8)
Trang 261- Xoay b×nh hÊp thô ra phÝa tríc.
Trang 272- Dïng ngãn tay cËy nÉy an toµn.
Trang 283- Xá ngãn tay qua ngâng cña lÉy, giËt m¹nh th¸o kho¸ cña ®ai kÑp n¾p b×nh.
Trang 294- Th¸o bá n¾p cña b×nh ra
Trang 305- LÊy b×nh hÊp thô chÝnh tõ trong hép b¶o vÖ ra.
Trang 316- §a d©y ch»ng ®Çu lªn ®Çu, ®a ®Çu thë vµo miÖng ngËm
vµ dïng r¨ng c¾n gi÷ chÆt ®Çu thë, l¸ ch¾n cña ®Çu thë ph¶i n»m gi÷a m«i vµ ch©n r¨ng
Trang 327 §iÒu chØnh d©y ch»ng ®Çu cho chÆt
Trang 349- Nếu thở khó khăn dùng tay kéo nhẹ đáy túi lọc bên ngoài bình để tạo độ rỗng
Trang 35- Phần mở đầu và kết thúc không cần quá dài nhưng phải thú vị, cuốn hút, tạo được điểm nhấn và làm rõ, nổi bật mục tiêu của nội dung thuyết trình;
- Phần mở đầu giúp người nghe hiểu được nội dung gì trong phần thuyết trình;
- Phần kết thúc giúp người nghe ghi nhớ để nhấn mạnh lại một lần nữa nội dung chính phần thuyết trình;
- Có thể ghi nội dung phần mở đầu và kết thúc vào tờ
giấy nhỏ phòng trường hợp bị quên do mất bình tĩnh
Trang 36TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG TỜ NHẮC KHI THUYẾT TRÌNH
Trang 37Tiến trình thực hiện phương pháp thuyết trình
Thuyết trình và
hỏi - đáp Bài tập áp dụng
Phân tích bài tập
ap dụng, rút ra bài học
Trang 381 Tốc độ nói vừa phải, nhanh chậm tuỳ lúc
2 Giọng nói vừa phải, không to hoặc nhỏ quá
3 Các động tác không tỏ ra vội vàng, rụt rè, lúng túng hay giận dữ
4 Nếu cảm thấy hồi hộp quá thì nên nói chậm lại, hoặc dừng lại vài giây để trấn tĩnh
5 Tỏ thái độ nhiệt tình nhưng không thái quá
6 Dùng ngữ điệu để nhấn mạnh ý chính
7 Dừng lại ở một số điểm quan trọng để học viên tiếp thu
Trang 398.Sử dụng những câu chuyện liên quan đến công việc HV
9 Giữ sự tập trung của học viên bằng cách nói to lên
hoặc nhỏ đi
10 Quan sát học viên để đánh giá sự tiếp thu và khả năng tập trung
11 Nhìn cả lớp, không nên nhìn vào một đối tượng nào
12 Khi có câu hỏi nên dừng lại và lắng nghe
13 Nếu có học viên không tập trung thì nên đến gần họ hoặc dừng nói để họ nhận ra việc làm của họ Khi cần thiết đặt câu hỏi trực tiếp cho người đó
Trang 4014 Đi lại để tạo cảm giác gần gũi với học viên
15 Nếu không rõ ở điểm nào thì nên dừng lại để xem lại thiết kế hoặc tờ nhắc
16 Dùng bảo và giáo cụ trực quan khi cần
17 Quan sát mức độ tập trung của học viên
Trang 41- Không đòi hỏi nhiều về trang thiết bị
- Bao quát thông tin
- Tiết kiệm thời gian
- Nói được với nhiờ̀u người
Trang 42Nhược điểm:
- Thông tin chỉ có một chiều
- Phụ thuộc vào năng lực thuyết trình của giảng viên
- Ngời học thụ động, dễ gây nhàm chán
- Ngời học không thể chứng tỏ, trao đổi, chia sẻ kiến thức và
kĩ năng của mình, nhưng có thờ̉ có các hành đụ̣ng mà người thuyờ́t trình khụng mong muụ́n
(khắc phục là khụng nờn nói dài quá 15 phút và nờn thay đụ̉i bằng hình ảnh, cõu hỏi, thảo luọ̃n)
Trang 43- Cần thiết phải luyện tập (Giọng nói: to, rõ
ràng; cử chỉ: đi lại, tay, mắt…)
- Không luyện tập chắc chắn sẽ không đem đến thành công trong quá trình giảng dạy!
- Kết quả của bài giảng phụ thuộc vào việc
luyện tập
- Giảng viên phải có lòng tự tin
- Dự kiến tình huống trong lúc thuyết trình (vấn đề thường gặp trong quá trình thuyết trình)
Trang 44- Giới thiệu phương pháp thuyết trình:
+ Khái niệm cơ bản;
+ Các công việc cần làm để thực hiện thuyết trình;+ Tiến trình thực hiện thuyết trình;
+ Những việc giảng viên nên làm khi thuyết trình;+ Ưu và nhược điểm của phương pháp thuyết trình
Trang 45 - Động não là quá trình tư duy và chia sẻ ý tưởng đểtạo ra tối đa dữ liệu/ý kiến cho một chủ đề nhất định.Trong tập huấn có sự tham gia, phương pháp động não
là phương pháp dùng để thu thập nhiều ý kiến về mộtnội dung cụ thể, trong một thời gian ngắn, với tốc độnhanh và khi thu thập các ý kiến không phê phán hayđánh giá mà kích thích khả năng tư duy và phản xạ củangười học
Trang 46 Phương pháp này rất tốt cho việc:
+ Thúc đẩy học viên tích cực tham gia, bởi vì mỗi câu trả lời đều được học viên ghi lại.
+ Giải quyết những vấn đề khó.
+ Bổ sung kiến thức và kinh nghiệm.
+ Được sử dụng như một phương pháp hữu hiệu để đặt ra quyết định tức thời khi chương trình tập huấn có ít thời gian.
Trang 47 Các bước tiến hành
Sử dụng phương pháp này cần tiến hành theo 4 bước sau:
- Bước 1: Đặt câu hỏi Giảng viên nêu vấn đề hoặc đưa
ra các câu hỏi cụ thể Câu hỏi hoặc vấn đề giảng viênđưa ra phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và chỉ nên đề cậpđến một nội dung
- Bước 2:Trao đổi, thảo luận Học viên suy nghĩ để đưa
ra các ý kiến của mình và giảng viên thu thập các ý kiến.Học viên có thể nói hoặc ghi các ý kiến của mình vàogiấy
Trang 48- Bước 3: Bổ sung, tổng hợp ý kiến và chốt lại vấn đề Ở
bước này, tập huấn viên cần bổ sung những ý kiến thiếunếu cần thiết, chỉnh lại các ý kiến chưa đúng, loại bỏ đinhững ý kiến sai, không liên quan và hướng các ý kiếnvào nội dung cần trao đổi Trong khi phân tích, sử dụngbút khác màu để nhấn mạnh trọng tâm, bổ sung, chỉnhsửa và khuyến khích ý kiến hay Tổ chức thảo luậnnhững ý kiến chưa rõ, chưa chính xác
- Bước 4: Kết luận Tóm tắt ý chính, hoặc nhắc lại các
nội dung chính kết luận các ý kiến mà cả lớp đều nhất trí
Trang 49 Lưu ý
- Câu hỏi cần phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
- Khống chế thời gian động não ngắn, tốt nhất là 3-7 phút
- Phải duy trì không khí sôi động và tốc độ nhanh để kích thích mọi người cho ý kiến.
- Cố gắng huy động ý kiến của tất cả mọi người
- Không tỏ thái độ phản đối khi có người nêu ý kiến chưa đúng.
- Nên dừng khi thấy không khí phát biểu đã lắng xuống và chuyển sang tổng hợp ý kiến.
- Ghi chép ý kiến: - Khi tổng hợp ý kiến cần bổ sung những ý kiến thiếu nếu cần thiết, chỉnh lại các ý kiến chưa đúng và có thể hướng các ý kiến vào nội dung đã chuẩn bịtrước.
Trang 50 Ưu và nhược điểm của phương pháp động não
Ưu điểm
- Kích thích ý tưởng sáng tạo của học viên Nó yêu cầu học viên suy
nghĩ tập trung trong thời gian ngắn
- Dễ sử dụng, đặc biệt là khi sử dụng kết hợp với các phương pháp khác
- Sử dụng được trí tuệ của cả nhóm lớn
- Tạo không khí học tập sôi nổi, học viên tham gia tích cực.
- Sẽ có những suy nghĩ vội vàng, thiếu chính xác.
- Có thể xảy ra lộn xộn, mất trật tự.
Trang 51- Phương pháp thảo luận nhóm: Là phương pháp trong đó cách làm việc chia nhỏ những người tham gia tập huấn hay hội thảo thành nhiều nhóm để thực hiện những bài
tập hoặc nhiệm vụ cụ thể, giảng viên và các học viên
cùng trao đổi, chia sẻ các ý kiến, quan điểm về vấn đề,
nội dung nào đó
Trang 52- Nghiên cứu, phân tích tương đối sâu về một vấn đề, chủ đề, nội dung nào đó;
- Phát triển được các kỹ năng trình bày, diễn đạt và phát triển được lập luận của người học;
- Phát triển được các kỹ năng thẩm định, nhận xét và
tổng hợp của học viên
Trang 53Cách giao nhiệm vụ
Nói lời giao bài
Trang 54Sau khi giao nhiệm vụ -> chia nhóm
- Giảng viên cần tìm hiểu đối tượng học viên, giới tính, độ tuổi,
vị trí công tác… để có cách chia nhóm cho phù hợp đạt hiệu quả cao thảo luận nhóm;
- Theo điều kiện thực tế của lớp học.
- Đếm số thứ tự
- Chia theo vị trí ngồi
- Chia theo độ tuổi
- Chia theo vùng địa lý
- Chia theo ngành nghề
- Chia theo sở thích
- Chọn nhóm viên
Trang 55Điều hành nhóm nhỏ làm việc
Giảng viên cần quan sát diễn biến làm việc của các
nhóm, để có những điều chỉnh và tác động kịp thời: Giải thích kết quả cần đạt được của nhiệm vụ, giải đáp những bất đồng trong nhóm không thống nhất, điều chỉnh thời gian của nhóm, nhắc nhơ ̉ các thành viên
Trang 561 Luôn quan sát theo dõi và sẵn sàng hỗ trợ để đảm bảo:
- Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia tích cực
- Giải đáp kịp thời các băn khoan, thắc mắc
- Các nhóm thực hiện đúng yêu cầu của bài tập
2 Không can thiệp sâu vào quá trình làm việc của nhóm