TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG TỜ NHẮC KHI THUYẾT TRÌNH

Một phần của tài liệu Bài giảng phương pháp huấn luyện atvsld (Trang 36 - 87)

Tiến trình thực hiện phương pháp thuyết trình

Thuyết trình và

hỏi - đáp Bài tập áp dụng

Phân tích bài tập ap dụng, rút ra bài học

1. Tốc độ nói vừa phải, nhanh chậm tuỳ lúc 2. Giọng nói vừa phải, không to hoặc nhỏ quá

3. Các động tác không tỏ ra vội vàng, rụt rè, lúng túng hay giận dữ

4. Nếu cảm thấy hồi hộp quá thì nên nói chậm lại, hoặc dừng lại vài giây để trấn tĩnh

5. Tỏ thái độ nhiệt tình nhưng không thái quá

6. Dùng ngữ điệu để nhấn mạnh ý chính

7. Dừng lại ở một số điểm quan trọng để học viên tiếp thu

8.Sử dụng những câu chuyện liên quan đến công việc HV 9. Giữ sự tập trung của học viên bằng cách nói to lên

hoặc nhỏ đi

10. Quan sát học viên để đánh giá sự tiếp thu và khả năng tập trung

11. Nhìn cả lớp, không nên nhìn vào một đối tượng nào 12. Khi có câu hỏi nên dừng lại và lắng nghe

13. Nếu có học viên không tập trung thì nên đến gần họ

hoặc dừng nói để họ nhận ra việc làm của họ. Khi cần thiết đặt câu hỏi trực tiếp cho người đó

14. Đi lại để tạo cảm giác gần gũi với học viên

15. Nếu không rõ ở điểm nào thì nên dừng lại để xem lại thiết kế hoặc tờ nhắc

16. Dùng bảo và giáo cụ trực quan khi cần 17. Quan sát mức độ tập trung của học viên

41

Ưu ®iÓm:

- Cuụ́n hỳt được người nghe bằng tính logic của vấn đề

- Dễ tổ chức

- Không đòi hỏi nhiều về trang thiết bị

- Bao quát thông tin

- Tiết kiệm thời gian

- Nói được với nhiều người

42

Nhược điểm:

- Thông tin chỉ có một chiều

- Phụ thuộc vào năng lực thuyết trình của giảng viên

- Ngời học thụ động, dễ gây nhàm chán

- Ngời học không thể chứng tỏ, trao đổi, chia sẻ kiến thức và kĩ năng của mình, nhưng có thờ̉ có các hành đụ̣ng mà người thuyết trình không mong muốn.

(khắc phục là không nên nói dài quá 15 phút và nên thay đổi bằng hình ảnh, câu hỏi, thảo luận)

- Cần thiết phải luyện tập (Giọng nói: to, rõ ràng; cử chỉ: đi lại, tay, mắt…)

- Không luyện tập chắc chắn sẽ không đem đến thành công trong quá trình giảng dạy!

- Kết quả của bài giảng phụ thuộc vào việc luyện tập

- Giảng viên phải có lòng tự tin

- Dự kiến tình huống trong lúc thuyết trình (vấn đề thường gặp trong quá trình thuyết trình)

- Giới thiệu phương pháp thuyết trình:

+ Khái niệm cơ bản;

+ Các công việc cần làm để thực hiện thuyết trình;

+ Tiến trình thực hiện thuyết trình;

+ Những việc giảng viên nên làm khi thuyết trình;

+ Ưu và nhược điểm của phương pháp thuyết trình.

 - Động não là quá trình tư duy và chia sẻ ý tưởng để

tạo ra tối đa dữ liệu/ý kiến cho một chủ đề nhất định.

Trong tập huấn có sự tham gia, phương pháp động não là phương pháp dùng để thu thập nhiều ý kiến về một nội dung cụ thể, trong một thời gian ngắn, với tốc độ

nhanh và khi thu thập các ý kiến không phê phán hay đánh giá mà kích thích khả năng tư duy và phản xạ của người học.

 Phương pháp này rất tốt cho việc:

+ Thúc đẩy học viên tích cực tham gia, bởi vì mỗi câu trả

lời đều được học viên ghi lại.

+ Giải quyết những vấn đề khó.

+ Bổ sung kiến thức và kinh nghiệm.

+ Được sử dụng như một phương pháp hữu hiệu để đặt ra quyết định tức thời khi chương trình tập huấn có ít thời gian.

Các bước tiến hành

Sử dụng phương pháp này cần tiến hành theo 4 bước sau:

- Bước 1: Đặt câu hỏi. Giảng viên nêu vấn đề hoặc đưa ra các câu hỏi cụ thể. Câu hỏi hoặc vấn đề giảng viên đưa ra phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và chỉ nên đề cập đến một nội dung.

- Bước 2:Trao đổi, thảo luận. Học viên suy nghĩ để đưa ra các ý kiến của mình và giảng viên thu thập các ý kiến.

Học viên có thể nói hoặc ghi các ý kiến của mình vào giấy.

- Bước 3: Bổ sung, tổng hợp ý kiến và chốt lại vấn đề. Ở bước này, tập huấn viên cần bổ sung những ý kiến thiếu nếu cần thiết, chỉnh lại các ý kiến chưa đúng, loại bỏ đi những ý kiến sai, không liên quan và hướng các ý kiến vào nội dung cần trao đổi. Trong khi phân tích, sử dụng bút khác màu để nhấn mạnh trọng tâm, bổ sung, chỉnh sửa và khuyến khích ý kiến hay. Tổ chức thảo luận những ý kiến chưa rõ, chưa chính xác.

- Bước 4: Kết luận. Tóm tắt ý chính, hoặc nhắc lại các nội dung chính. kết luận các ý kiến mà cả lớp đều nhất trí

Lưu ý

- Câu hỏi cần phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu

- Khống chế thời gian động não ngắn, tốt nhất là 3-7 phút

- Phải duy trì không khí sôi động và tốc độ nhanh để kích thích mọi người cho ý kiến.

- Cố gắng huy động ý kiến của tất cả mọi người

- Không tỏ thái độ phản đối khi có người nêu ý kiến chưa đúng.

- Nên dừng khi thấy không khí phát biểu đã lắng xuống và chuyển sang tổng hợp ý kiến.

- Ghi chép ý kiến: - Khi tổng hợp ý kiến cần bổ sung những ý kiến thiếu nếu cần thiết, chỉnh lại các ý kiến chưa đúng và có thể hướng các ý kiến vào nội dung đã chuẩn bịtrước.

Ưu và nhược điểm của phương pháp động não Ưu điểm

- Kích thích ý tưởng sáng tạo của học viên. Nó yêu cầu học viên suy nghĩ tập trung trong thời gian ngắn.

- Dễ sử dụng, đặc biệt là khi sử dụng kết hợp với các phương pháp khác.

- Sử dụng được trí tuệ của cả nhóm lớn.

- Tạo không khí học tập sôi nổi, học viên tham gia tích cực.

Nhược điểm

- Khó huy động được sự tham gia của tất cả các học viên và duy trì cho quá trình sáng tạo của họ để đi đúng với định hướng và mục tiêu đề ra.

- Không sử dụng được với những nội dung hoàn toàn mới, mang tính thực hành cao và dài.

- Sẽ có những suy nghĩ vội vàng, thiếu chính xác.

- Có thể xảy ra lộn xộn, mất trật tự.

- Phương pháp thảo luận nhóm: Là phương pháp trong đó cách làm việc chia nhỏ những người tham gia tập huấn hay hội thảo thành nhiều nhóm để thực hiện những bài

tập hoặc nhiệm vụ cụ thể, giảng viên và các học viên cùng trao đổi, chia sẻ các ý kiến, quan điểm về vấn đề, nội dung nào đó.

- Nghiên cứu, phân tích tương đối sâu về một vấn đề, chủ đề, nội dung nào đó;

- Phát triển được các kỹ năng trình bày, diễn đạt và phát triển được lập luận của người học;

- Phát triển được các kỹ năng thẩm định, nhận xét và tổng hợp của học viên.

Cách giao nhiệm vụ

Nói lời giao bài tập trước lớp

Viết bài tập lên bảng, giấy to….

Viết riêng bài tập cho nhóm

Sau khi giao nhiệm vụ -> chia nhóm

- Giảng viên cần tìm hiểu đối tượng học viên, giới tính, độ tuổi, vị trí công tác… để có cách chia nhóm cho phù hợp đạt hiệu quả

cao thảo luận nhóm;

- Theo điều kiện thực tế của lớp học.

- Đếm số thứ tự

- Chia theo vị trí ngồi - Chia theo độ tuổi

- Chia theo vùng địa lý

- Chia theo ngành nghề

- Chia theo sở thích - Chọn nhóm viên

Điều hành nhóm nhỏ làm việc

Giảng viên cần quan sát diễn biến làm việc của các nhóm, để có những điều chỉnh và tác động kịp thời:

Giải thích kết quả cần đạt được của nhiệm vụ, giải đáp những bất đồng trong nhóm không thống nhất, điều chỉnh thời gian của nhóm, nhắc nhở các thành viên

1. Luôn quan sát theo dõi và sẵn sàng hỗ trợ để đảm bảo:

- Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia tích cực - Giải đáp kịp thời các băn khoan, thắc mắc

- Các nhóm thực hiện đúng yêu cầu của bài tập

2. Không can thiệp sâu vào quá trình làm việc của nhóm

Điều hành báo cáo kết quả làm việc nhóm

Khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ, giảng viên hướng dẫn các nhóm báo cáo kết quả:

- Một nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung - Các nhóm lần lượt báo cáo

- Họp chợ: yêu cầu các nhóm dán kết quả lên tường và cử 1 người đại diện đứng tại đó sẵn sàng giải thích cho

những nhóm khác, những người còn lại đi vòng quanh và đọc kết quả từng nhóm, đặt câu hỏi làm rõ hoặc có ý kiến về những điều nên thay đổi

- Quả bóng: các nhóm chuyển kết quả cho nhau và bàn bạc ghi bổ sung ý kiến xuống dưới (1->2; 2->3; 3->1) - Biểu diễn kết quả: giảng viên yêu cầu các nhóm biểu

diễn kết quả bằng một hình thức sáng tạo như vẽ một bức tranh, diễn kịch, sáng tác biểu tượng…

- Hùng biện: Các nhóm tham gia cuộc thi hùng biện bảo vệ quan điểm của nhóm mình và giao lưu chất vấn

nhóm khác

Phân tích, tổng kết và rút ra bài học

Giảng viên giúp các nhóm phân tích, tổng kết lại ý kiến chung của các nhóm hoặc điều hành để học viên tự

tổng kết và rút ra một bài học Giảng viên cần lưu ý:

- Làm rõ các ý kiến còn chung chung hoặc chưa thật chính xác bằng cách hỏi lại và chỉnh sửa

- Đặt câu hỏi để cả lớp thảo luận thêm khi có những ý kiến trái ngược nhau và gây tranh cãi

- Khẳng định các ý kiến tốt, phù hợp và làm rõ các ý kiến không phù hợp

Ưu điểm:

 Khuyến khích sự nỗ lực, sáng tạo của học viên

 Giúp học viên phát triển các phẩm chất “lãnh đạo”

 Tạo điều kiện cho học viên học tập lẫn nhau

 Giảng viên quan sát được tinh thần và thỏi độ học tập của lớp

 Cho phép học viên trình bày các ý kiến, quan điểm trước tập thể

2/27/2023 61

Nhược điểm:

 Số người tham gia hạn chế

 Một số học viên thụ động,

 Tinh thần học tập không đồng đều

 Học viên ngại trình bày

 Chất lượng trình bày có thể không cao

- ít tác dụng khi bài tập chỉ là liệt kê những thông tin sẵn có. (PTBVCN, chính sách)

Yêu cầu:

 Có kế hoạch; chuẩn bị trước nội dung cơ bản.

 Tạo bầu không khí thoải mái, gần gũi

 Bố trí chỗ ngồi hợp lí để tạo sự tham gia đầy đủ của người học

 Cần hỗ trợ người học làm rõ các mục tiêu, phương pháp trình bày

 Khuyến khích ý kiến bình luận của người học

 Trình bày ngắn, gọn, vào trọng tâm vấn đề

 Người dạy cần có kiến thức rộng và chắc để có thể giải đáp thắc mắc, làm rõ những điểm đã nêu

 Người dạy phải có năng lực điều khiển

 Người dạy phải có kỹ năng kiểm soát thời gian và định hướng mục đích rõ ràng

 Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm vào cuối bài giảng.

- Phương pháp hội thảo: Là phương pháp nhằm đạt được hiệu quả học tập bằng cách giúp người học tự nhận thức được vấn đề thông qua quá trình trao đổi, thảo luận ý kiến qua lại.

- Mục tiêu:

+ Trao đổi, nghiên cứu về một vấn đề, chủ đề;

+ Phát triển được các kỹ năng trình bày, diễn đạt và ý tưởng, lập luận của người tham gia.

Chuẩn bị

Giảng viên cần chuẩn bị câu hỏi thảo luận và chuẩn bị dụng cụ hỗ trợ cần thiết (giấy, bút màu, băng keo) Tiến trình bài học sử dụng phương pháp hội thảo Bước 1: Giới thiệu về chủ đề, vấn đề để bàn luận

Bước 2: Lấy ý kiến

Bước 3: Nhóm thông tin/ý kiến

Bước 4: Đặt tên cho các nhóm thông tin/ý kiến

Bước 5: Đánh giá các nhóm ý kiến và quyết định bước tiếp theo

- Giới thiệu chủ đề, vấn đề cần bàn luận;

- Giải thích, dẫn dắt, làm rõ được mục đích, mục tiêu của hội thảo.

- Giảng viên đưa ra các câu hỏi trọng tâm để học viên:

+ Ghi ý kiến lên tờ giấy, thẻ giấy;

+ Lần lượt phát biểu ý kiến và giảng viên ghi lại ý kiến

- Nhóm các ý kiến giống nhau thành hàng, cột;

- Nhóm các ý kiến khác nhau sang hàng, cột mới;

- Hình thành trên bảng các nhóm ý kiến khác nhau theo chủ đề đưa ra.

- Sau khi sắp xếp, rà soát các nhóm ý kiến, giảng viên đề

nghị học viên đặt tên cho các nhóm ý kiến;

- Tên nhóm ý kiến mô tả, phản ánh nội dung của nhóm các ý kiến đó.

- Căn cứ vào nội dung và kết quả của chủ đề, nội dung hội thảo để tiến hành:

+ Đánh giá ưu điểm, góp ý của mỗi nhóm ý kiến (nếu là các nhóm giải pháp) để chọn được những giải pháp tối ưu nhất để giải quyết vấn đề;

+ Lập kế hoạch thực hiện theo mỗi nhóm ý kiến;

+ Phân tích điểm mạnh, góp ý có thể, thuận lợi, khó khăn khi thực hiện triển khai sau này.

- Phù hợp với những nội dung giảng dạy liên quan đến kinh nghiệm cuộc sống, thay đổi thái độ, hành vi…;

- Khuyến khích được sự tham gia tích cực, sáng tạo của các học viên tham gia;

- Học viên được bày tỏ quan điểm, chia sẻ kinh nghiệm, thắc mắc liên quan đến nội dung, chủ đề;

- Phát triển kỹ năng trình bày báo cáo, quan điểm, khả

năng bảo vệ ý kiến;

- Thu thập được nhiều ý kiến, góp ý quý báu cho nội dung, chủ đề đưa ra.

- Lưu ý đến thời gian hội thảo;

- Người tham gia dễ mất hứng thú học, quan tâm nếu có

những ý kiến trình bày quá dài và phức tạp;

- Dễ lạc chủ đề;

- Không thích hợp với lớp học quá đông.

- Các báo cáo ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp, gắn liền nội dung, chủ đề;

- Phải có kinh nghiệm điều hành, chuyên môn… để đảm bảo điều hành hội thảo theo nội dung, chủ đề, mục tiêu và kết quả theo kế hoạch dự kiến;

- Thu hút, khuyến khích mọi người trao đổi, tham gia ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm;

- Kết luận những vấn đề liên quan nội dung, chủ đề;

- Bảo đảm đủ điều kiện để tổ chức hội thảo.

- Phương pháp giáo dục hành động:

Là phương pháp đưa ra các giải pháp, sáng kiến, hành động cụ thể… trong cuộc sống, lao động, sản xuất để

tuyên truyền, giới thiệu phù hợp với mục tiêu, điều kiện, nội dung và đối tượng học viên tham gia.

Phương pháp giáo dục hành động Các phương pháp giáo dục khác

Truyền đạt hành động học viên Truyền đạt kiến thức học viên

Thực hiện thực hành trước Thực hiện bài giảng lý thuyết trước Nội dung là giải pháp cơ sở, dựa vào

cộng đồng

Nội dung là quy định về kỹ thuật, tham khảo, nghiên cứu sách, tài liệu Chú ý điểm mạnh, thành tựu, chia sẻ

kinh nghiệm, học tập lẫn nhau

Chú ý điểm yếu, nguy cơ, những vấn đề khó khăn, biện pháp khắc phục Chia sẻ kinh nghiệm, quan tâm đến

học viên

Thuyết trình, trình bày, quan tâm đến giảng viên

Thăm hỏi, động viên, khuyến khích Đánh giá, kiểm tra

Lấy các giải pháp là bài giảng

 Lấy kết quả đầu ra để trao đổi

- Kiến thức bài giảng:

+ Dựa vào kinh nghiệm;

 + Đào tạo, rèn luyện;

+ Tham khảo tài liệu.

- Chọn nội dung bài giảng phù hợp đối tượng, nhu cầu đáp ứng công việc của học viên;

- Chia sẻ kinh nghiệm, thành tựu đã đạt được;

- Chuyển giao kỹ thuật, phương án mới.

- Khảo sát thực tế để tìm được ra giải pháp, sáng kiến;

- Nội dung bài giảng không có trong tài liệu, sách;

- Nội dung bài giảng chính là giải pháp cơ sở;

- Mỗi người đều có bài giảng riêng.

- Điểm mạnh là đầu ra các giải pháp;

- Không che giấu nhưng không được phê phán các điểm yếu, động viên, khuyến khích tìm cách cải thiện;

- Cố gắng, tích cực tìm những điểm tích cực, sáng kiến, giải pháp dù nhỏ nhất;

- Không dừng lại ở một giải pháp, luôn cố gắng tìm cách cải thiện giải pháp liên tục.

Giảng viên phương pháp giáo dục

hành động

Thiết kế chương trình Chuẩn bị tài liệu bài giảng, công cụ hỗ trợ Bài giảng kỹ thuật ngắn gọn, xúc tích, rõ ràng Khuyến khích sự tham gia của học viên

Thực hiện biện pháp đảm bảo các giải pháp

Một phần của tài liệu Bài giảng phương pháp huấn luyện atvsld (Trang 36 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(87 trang)