Chương trình đào tạo Theo Wentling 1993: “Chương trình đào tạo” Program of Training là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo khoá đào tạo cho biết toàn bộ nội dung cần đào
Trang 1ThS PHẠM QUANG VINH, ThS TRỊNH HẢI VÂN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Môn học Phương pháp đào tạo cán bộ tập huấn được bắt đầu giảng dạy tại trường Đại học Lâm nghiệp từ năm 2008, từ khi thực hiện đào tạo chuyên ngành Khuyến nông và phát triển nông thôn Những nhận thức ngày càng cao về Lâm nghiệp xã hội (LNXH) và đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn, môn học này luôn được cập nhật thông tin và đổi mới trong quá trình giảng dạy
Môn học Phương pháp đào tạo cán bộ tập huấn là một môn học rất cần thiết cho sinh viên một số ngành của trường Đại học Lâm nghiệp vì sẽ cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng và phương pháp khi tiếp cận với người dân và cộng đồng, có thể hỗ trợ cộng đồng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần phát triển nông thôn…
Để hoàn thành cuốn bài giảng này chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn và các đồng nghiệp, đặc biệt là các ý kiến của PGS.TS Nguyễn Bá Ngãi, TS Nguyễn Đình Hải, ThS Hoàng Ngọc Ý Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đó
Trong quá trình biên soạn cuốn bài giảng, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các nhà chuyên môn, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để cuốn bài giảng ngày càng được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn! Nhóm tác giả
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CBKN
Diễn giải Cán bộ khuyến nông ĐGNT Đánh giá nông thôn
ICRAF Trung tâm nghiên cứu nông lâm thế giới
LNXH Lâm nghiệp xã hội
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
NLKH Nông lâm kết hợp
PCD Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân PTNT Phát triển nông thôn
TTKNQG Trung tâm khuyến nông quốc gia
SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Trang 5Chương 1 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÓ SỰ THAM GIA
b Khung chương trình môn học (Frame work)
Là bản hướng dẫn để phát triển chương trình thực hiện giảng dạy môn học
đó, do một hoặc nhóm giáo viên có chuyên môn xây dựng và được hội đồng khoa học Trường phê duyệt Khung chương trình môn học bao gồm tên môn học, mục đích, mục tiêu, nội dung chính, phương pháp giảng dạy, nguồn lực yêu cầu, quy trình đánh giá
Ví dụ: Khung chương trình Lâm nghiệp xã hội đại cương
Khung chương trình môn học Nông lâm kết hợp
c Chương trình khung (Curriculum standard)
Là khung chương trình của một khối ngành, một ngành đào tạo do hội đồng tư vấn chương trình của khối ngành và ngành xây dựng Chương trình khung này là cơ sở để các trường phát triển chương trình giảng dạy ngành đào tạo do trường đảm nhiệm sau khi được Bộ giáo dục đào tạo phê duyệt
Chương trình khung là cơ sở để đảm bảo tính chuẩn mực, cơ bản, hiện đại, thiết thực, kế thừa và liên thông cũng như tính đa dạng trong khuôn khổ thống nhất về chuẩn kiến thức của chương trình giáo dục đại học
Chương trình khung = Khung chương trình + phần nội dung
Chương trình khung bao gồm:
- Mục tiêu tổng thể của ngành
- Nơi làm việc sau khi sinh viên tốt nghiệp, chức năng của họ
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt
- Tên môn học (học phần), thời lượng và nội dung chính từng môn học
- Các khuyến nghị về phương pháp giảng dạy
- Các hướng dẫn về quy trình đánh giá
- Các hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế chương trình giảng dạy cụ thể
Trang 6Ví dụ: Chương trình khung ngành Lâm học
Chương trình khung ngành Khuyến nông
d Đào tạo
Là một cách thức giúp người ta làm được những việc mà họ không thể làm được trước khi qua đào tạo
e Phát triển chương trình theo cách truyền thống (cách cổ điển)
Là xây dựng chương trình theo một cách hệ thống, theo cách này người phát triển chương trình cho rằng tất cả các học viên đều có cùng nhu cầu, sử dụng cùng một quá trình như nhau để học cùng một nội dung, nhằm đạt một mục đích giống nhau Từ việc xác định mục tiêu, mục đích đến lập kế hoạch thực hiện về bản chất là thực hiện từ trên xuống và do một nhóm nhỏ chuyên gia thực hiện
f Phát triển chương trình có sự tham gia (PCD)
Là quá trình xây dựng chương trình từ việc đánh giá nhu cầu đào tạo, lập
kế hoạch, thực hiện và đánh giá chương trình có thể có hệ thống nhưng thu hút một loạt các bên liên quan tham gia vào toàn bộ quá trình xây dựng chương trình Theo cách này quan tâm từ nhu cầu của học viên, những quan niệm và hành vi của cá nhân được coi trọng, quá trình học sẽ dựa trên sự hiểu biết về các mối quan hệ thay đổi thường xuyên giữa các nhóm và các cá nhân trong bất kỳ bối cảnh xã hội nào Mục đích của PCD nhằm phát triển một chương trình đào tạo thông qua trao đổi kinh nghiệm và thông tin giữa các bên liên quan khác nhau trong một chương trình giáo dục đào tạo PCD là một quá trình học tập của tất cả các bên liên quan
g Chương trình đào tạo
Theo Wentling (1993): “Chương trình đào tạo” (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn
bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ
Theo Tyler (1949) cho rằng: “Chương trình đào tạo” về cấu trúc phải có 4 phần cơ bản:
(1) Mục tiêu đào tạo (2) Nội dung đào tạo (3) Phương pháp hay quy trình đào tạo (4) Cách đánh giá kết quả đào tạo
Trang 7Như vậy, Chương trình đào tạo là “tất cả các hoạt động mà người học cần thực hiện để theo học hết khóa học và đạt được mục đích tổng thể”
Nói cách khác, chương trình đào tạo không chỉ là bản liệt kê nội dung cần đào tạo mà là toàn bộ quá trình đi đến đích của người học Khái niệm này nhấn mạnh vào người học và lấy người học làm trung tâm cho cả quá trình dạy và học
h Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của người học (bao gồm cả các hoạt động trong và ngoài lớp học) do đơn
vị đào tạo tiến hành Cũng có thể nói phát triển chương trình đào tạo là tất cả các công việc liên quan đến học tập do một tổ chức giáo dục và đào tạo sắp xếp kế hoạch và hướng dẫn, cho dù được thực hiện theo nhóm hay cá nhân, trong hay ngoài lớp học, trong mỗi trường, mỗi tổ chức, ở thôn hay ngoài địa phương
Có 4 hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển chương trình đào tạo đó là:
- Xác định người học cần gì hoặc muốn học gì về kiến thức, kỹ năng và thái độ (KSA)
- Xác định được hình thức học tập phù hợp và các điều kiện hỗ trợ việc học tập
- Tiến hành giảng dạy và đánh giá việc học tập
- Chỉnh sửa chương trình đào tạo thường xuyên sao cho phù hợp với nhu cầu học tập của người học
1.2 Chu trình của PCD
1.2.1 Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo
- Cách tiếp cận hệ thống: Theo cách tiếp cận này, mọi người học được giả định là có nhu cầu như nhau, trước khi được đào tạo, họ có đầu vào như nhau và khi kết thúc khóa học họ đạt được cùng một kết quả tương tự Vì vậy, chỉ cần một nhóm người (một số chuyên gia) biên soạn chương trình đào tạo và quy định áp dụng thống nhất chương trình này trong các đơn vị đào tạo liên quan
- Cách tiếp cận có sự tham gia: Cách tiếp cận này cho rằng, mọi người học hoàn toàn khác nhau ngay từ điểm xuất phát Trong khi học, họ sẽ thay đổi thông qua tương tác với các nhóm liên quan khác nhau Việc xây dựng chương trình đào tạo sẽ tiến hành với sự tham gia của tất cả các nhóm liên quan tuỳ theo
nguồn lực và mối quan tâm của mỗi nhóm đó
1.2.2 Chu trình của PCD
Chu trình này gồm 5 bước, thường bắt đầu bằng phân tích bối cảnh, đánh
Trang 8giá nhu cầu đào tạo đến phát triển khung chương trình, xây dựng hệ thống đánh giá chương trình đào tạo Các bước trong quá trình này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nếu một bước thay đổi thì cũng phải chỉnh sửa và thích ứng các bước tiếp theo
Hình 1.1 Chu trình phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia
Phát triển chương trình đào tạo là một chu trình khép kín, không có bước kết thúc Điều quan trọng là mỗi bước phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu
Mỗi bước trong chu trình của PCD bao gồm một số hoạt động Tuy nhiên
số lượng các hoạt động phụ thuộc vào bối cảnh, điều kiện thực tế chính của đơn vị đào tạo Đơn vị đào tạo có thể thêm hoặc bớt các hoạt động trong mỗi bước sao cho quá trình phát triển chương trình khả thi và có hiệu quả nhất
Trong chu trình phát triển chương trình, các bên liên quan được đặt giữa nhằm nhấn mạnh sự tham gia trong suốt quá trình phát triển chương trình đào tạo Tuy nhiên, cần lưu ý là mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng giai đoạn của chu trình cần được tổ công tác phát triển chương trình và chính các nhóm liên quan xác định
1.3 Các bên liên quan trong PCD
Các bên liên quan trong phát triển chương trình là những nhóm người hay
cá nhân có mối quan tâm về đào tạo hoặc là những người hưởng lợi từ quá trình đào tạo (Ví dụ: giảng viên, nhà quản lý, nông dân…)
Trang 9Hình 1.2 Các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo
có sự tham gia
Có thể chia các bên liên quan thành nhóm bên trong và nhóm bên ngoài Nhóm bên trong bao gồm các bên liên quan tham gia hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo và nằm trong đơn vị đào tạo Nhóm bên ngoài bao gồm các bên liên quan nằm ngoài đơn vị đào tạo, tham gia trực tiếp hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo
Ví dụ: Kết quả Phân tích các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo
một khóa đào tạo ngắn hạn về “Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn cho nông dân thành phố Hà Nội”
Trang 10Hình thức
tham gia
Các bước
Cung cấp thông tin
Tư vấn Trực
tiếp thực hiện
Đối tác Kiểm tra
giám sát
Quyết định
TNA - Người
dân
- Cán bộ địa phương
- CBKN
- Nhà cung cấp giống
-Cán bộ
kỹ thuật (CBKN)
- Nhà cung cấp
- Người dân tham gia vào chăn nuôi gà thả vườn
- Người dân-CBKN Người dân
- Nhà cung cấp
- CB địa phương
- CB kỹ thuật (CBKN)
- CB địa phương
- Người dân
- Bộ NN&PT
NT
- CB địa phương
- CBKN
- Người dân
- Người hướng dẫn
Người dân Người thu mua gà
- CBKN
- CB địa phương
Người dân
Lập kế hoạch - CBKN
- CB địa phương
- Người dân
- CBKN thúc đẩy quá trình lập kế hoạch của người dân qua
hướng dẫn gợi ý
Người dân
Người dân
- CBKN
- CBKN Người
dân& CBKN
Thực hiện
đào tạo
- CBKN
- CB địa phương
Đối tượng là người dân tham gia vào chương trình
- CBKN -CBKN
- Người tiêu dùng và người thu mua
Người dân
- Người tiêu dùng
CBKN -CBKN
- Người tiêu dùng
Trang 11Chương 2 ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO
2.1 Giới thiệu chu trình đào tạo
Đào tạo có thể được xem như một chu trình liên tục
Theo Tiến sĩ Taylor, một chu trình đào tạo bao gồm 5 bước cơ bản, bước này nối tiếp bước kia một cách logic:
Bước 1 Phân tích tình hình
Bước 2 Xác định mục tiêu
Bước 3 Phát triển chương trình
Bước 4 Tiến hành giảng dạy
Bước 5 Kiểm tra và đánh giá
Hình 2.1 Chu trình đào tạo
Phân tích tình hình/
TNA
Phân tích tình hình/
TNA
Xác định mục tiêu
Phát triển chương trình
Sự tham gia
Kiểm tra,
đánh giá
Tiến hành giảng dạy
Trang 12Phân tích tình hình bao gồm môi trường chính sách, công việc, điều kiện làm việc và điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo Cần 2 cấp phân tích nhu cầu tập huấn: phân tích nhu cầu chung của cả cộng đồng (i) và phân tích nhu cầu chi tiết của từng nhóm nông dân có cùng nhu cầu học về một chủ đề (ii) Kết thúc bước (i), giúp cho ta biết trong cộng đồng ai cần tập huấn? tập huấn về nội dung gì Bước (ii) tiến hành khi đã có một nhóm nông dân có chung nhu cầu học về một chủ đề lớn như: phòng trừ sâu bệnh hại rừng, xây dựng mô hình nông lâm kết hợp thích ứng với biến đổi khí hậu… Kết thúc bước (ii) ta biết trong chủ đề lớn
đó, nhóm nông dân cụ thể này cần được tập huấn về những nội dung chi tiết nào
Xác định mục tiêu bao gồm nêu lý do, mục đích và các mục tiêu cụ thể cần đạt được
Phát triển chương trình bao gồm việc thiết kế khoá đào tạo, xây dựng khung chương trình chi tiết, phát triển tài liệu, vật liệu giảng dạy, lựa chọn phương pháp giảng dạy
Tiến hành giảng dạy là các hoạt động giao tiếp và thúc đẩy trực tiếp giữa giáo viên và học viên
Kiểm tra và đánh giá là các hoạt động theo dõi, giám sát và xem xét toàn
bộ quá trình dạy và học
2.2 Các bước thực hiện trong điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo
Điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện qua nhiều bước theo sơ
đồ sau:
Hình 2.2 Các bước thực hiện TNA
Xác định đối tượng điều tra
Lập kế hoạch điều tra
Tiến hành điều tra
Trang 132.2.1 Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra
Trong bước này cần xác định:
Ai cần đào tạo?
Mục tiêu và động cơ đào tạo của họ là gì?
Các loại đối tượng cần điều tra là ai?
Quá trình được thực hiện thông qua sơ đồ sau đây:
Hình 2.3 Xác định đối tượng đào tạo và đối tượng điều tra
Xác định đối tượng đào tạo trước hết cần trả lời câu hỏi: Ai cần đào tạo? Trước khi tiến hành xác định đối tượng điều tra cần làm rõ và phân loại các đối tượng đào tạo, theo sơ đồ trên ví dụ có các đối tượng như nông dân, cán bộ địa phương, cán bộ khuyến nông lâm, cán bộ nông lâm nghiệp, … Trên cơ sở phân loại đối tượng đào tạo sẽ xác định đối tượng điều tra phỏng vấn, bao gồm số lượng, cơ cấu theo lứa tuổi, kinh nghiệm, giới, nghề nghiệp…
Danh sách người phỏng vấn được ghi vào các bảng sau:
Bảng 2.1 Danh sách người được phỏng vấn
Họ và tên Giới
tính Tuổi
Nghề nghiệp
Chức
vụ Dân tộc
Đơn vị công tác
Trang 14Bảng 2.2 Những thông tin về đối tượng điều tra
2.2.2 Xác định nội dung điều tra
a Phân biệt kiến thức, kỹ năng và thái độ cần đào tạo
Sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ được thể hiện qua bảng so sánh sau:
Bảng 2.3 So sánh kiến thức, kỹ năng và thái độ
1 Là những thông tin được
chứa đựng trong não
Là những hoạt động nhằm đạt một mục tiêu nhất định
Là những giá trị bên trong
2 Thể hiện người học biết
cái gì
Thể hiện người học làm được cái gì
Thể hiện người học ứng xử như thế nào
3 Đạt được thông qua học
4 Được thể hiện thông qua
trình bày miệng hay bài
viết
Được thể hiện thông qua làm ra các sản phẩm cụ thể
Được thể hiện thông qua các hành vi ứng
tư duy
Bao gồm các thái độ quan sát được và các thái độ không quan sát được
7 Việc đánh giá được thể
Việc đánh giá được thể hiện thông qua các động từ như: Nhận thức được, nâng cao được…
8 Sản phẩm trừu tượng Sản phẩm cụ thể Sản phẩm vừa cụ thể
vừa trừu tượng
Trang 15* Phân loại kiến thức
Theo John Collum, kiến thức bao gồm các bộ phận sau:
- Sự kiện: Sự kiện là tên chúng ta gán cho đối tượng, sự kiện là một cái
đơn lẻ của 1 liên hệ cùng loại trong số những khái niệm Ví dụ: 1 dặm = 1,6km
- Khái niệm: Khái niệm là các lớp đối tượng hay sự kiện mà nó chứa đựng
1 số đặc điểm chung và đặc biệt thông qua 1 tên gọi Ví dụ: Bút mực, bút chì, cái bàn, thực vật
- Nguyên lý: Một nguyên lý là 1 qui luật tồn tại ở quanh ta, độc lập với ý
kiến của con người Một quy luật là 1 phán đoán về mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều khái niệm Ví dụ: nguyên lý đòn bẩy, quy luật sinh trưởng của thực vật
- Quy trình: Một qui trình là một tập hợp các hướng dẫn theo từng bước
khi hướng dẫn làm 1 việc gì đó Ví dụ: quy trình đóng bầu ươm cây con, quy trình ghép mắt cây ăn quả…
- Quá trình: Quá trình là sự mô tả các hoạt động được tiến hành như thế
nào Ví dụ: Quá trình chuyển đổi từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp
xã hội
- Cấu trúc: Cấu trúc là mối quan hệ trong 1 nhóm các đối tượng hoặc khái
niệm Ví dụ: Cấu trúc của 1 bộ máy tổ chức, cấu trúc tế bào
* Phân loại kỹ năng
- Kỹ năng thể hiện thông qua nhận thức.Ví dụ: Kỹ năng giải quyết vấn đề,
ra quyết định…
- Kỹ năng vật lý (nghề nghiệp) Ví dụ: Tạo ra 1 sản phẩm gì đó, tạo ra 1 hiện vật gì đó: Kỹ năng sử dụng bảng phấn, kỹ năng sử dụng thẻ màu, kỹ năng đóng bầu ươm cây…
* Phân loại thái độ
- Thái độ là những mối quan hệ ứng xử quan sát được Ví dụ: Phong cách, hành vi cư xử lẫn nhau, sự biểu lộ …
- Thái độ là những giá trị bên trong không quan sát được Ví dụ: Lòng tin, tính kiên trì, lòng trung thành…
b Nội dung điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo
Quá trình điều tra, đánh giá nhu cầu đào tạo được thực hiện theo các bước sau:
Phân tích công việc họ đang và sẽ làm
Những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần phải có để thực hiện công việc đó
Trang 16 Những kiến thức, kỹ năng và thái độ hiện đã có
Những khoảng trống về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần phải được đào tạo
Nội dung điều tra được thực hiện theo bảng sau:
Bảng 2.4 Khung phân tích công việc
Đối tượng
Các công việc
phải thực hiện
Mức độ thường xuyên
Mức độ quan trọng
Mức độ khó khi thực hiện công việc
Tổng Ưu
tiên
Cách sử dụng bảng này như sau:
Đánh giá mỗi công việc được thực hiện bằng cách cho điểm vào mỗi cột tương ứng Ví dụ:
- Mức độ thường xuyên: được chia làm 5 mức
1- Hiếm khi phải thực hiện (1-2 lần/năm) 2- Thỉnh thoảng (vài tháng một lần) 3- Phải làm hàng tháng
4- Phải làm hàng tuần 5- Phải làm hàng ngày
- Mức độ quan trọng:
1- Ít quan trọng 2- Mức độ quan trọng trung bình 3- Rất quan trọng
độ cần có để thực hiện các công việc ưu tiên vào bảng sau:
Trang 17Bảng 2.5 Khung phân tích kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện
công việc ưu tiên
+/- Hiện
có
Nhu cầu
+/- Hiện
có
Nhu cầu
+/-
Ví dụ 1 Những thông tin cần thu thập khi xác định nhu cầu tập huấn cho đối
tượng là nông dân
Những điều cần tìm hiểu Những câu hỏi cần trả lời
Đối tượng học viên - Ai sẽ tham gia tập huấn (tuổi, giới tính, vị trí
- Sắp tới có ý định làm thêm những công việc gì
để tăng thu nhập cho gia đình?
Kết quả công việc - Năng suất hoặc hiệu quả thu được từ những
công việc của họ/vụ/năm?
Cách thức làm việc - Họ đã chăn nuôi/trồng cây như thế nào? (cách
cho ăn, loại thức ăn, loại phân bón, lượng phân, cách phòng trừ sâu bệnh hại…)
Môi trường sống - Tập quán canh tác của địa phương?
- Phong tục, cách sống ở địa phương?
Ví dụ 2: Bảng hỏi thu thập thông tin cần khi xác định nhu cầu tập huấn cho đối
tượng là nông dân về quản lý bền vững LSNG
Trang 18BẢNG HỎI
“ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO VỀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ”
ĐỐI TƯỢNG: Nông dân
LĨNH VỰC: Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững LSNG
Thông tin cơ bản của nông dân cung cấp thông tin:
- Họ và tên:
- Tuổi: Giới tính: Nam/Nữ - Thôn (bản):
- Xã:
- Huyện:
- Tỉnh:
- Cung cấp thông tin vào ngày tháng năm ………
Bảng 01 - Phân tích công việc về: Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ Ông (Bà) cho biết những công việc mà Ông (Bà) đã và đang làm liên quan đến Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ và mức độ như thế nào? STT Công việc Mức độ Giải thích Rất nhiều Nhiều Ít 1 Phân loại các loài LSNG hiện có tại địa phương và mục đích sử dụng 2 Giải thích được cho mọi người biết đặc điểm của một số loài LSNG chính 3 Đánh giá tình hình diễn biến về số lượng và chất lượng LSNG tại địa phương 4 Tham gia vào công tác quản lý, bảo vệ LSNG tại địa phương 5 Các công việc khác ……
Trang 19Bảng 02 - Nhu cầu đào tạo về:
Sinh thái, Đa dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ
Ông (Bà) cho biết cần được đào tạo liên quan đến lĩnh vực Sinh thái, Đa
dạng sinh học và Quản lý bền vững lâm sản ngoài gỗ và mức độ như thế nào?
Đề nghị Ông (Bà) đọc kỹ bảng sau và đánh giá mức độ ở cột 3, 5 và 7 bằng cách viết vào đó 1 trong 3 mức: Phải biết, cần biết, có thể biết - Bổ sung thêm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có!
Công việc
Loại kiến thức cần có
Mức
độ
Loại kỹ năng cần có
Mức
độ
Thái độ cần có
Chọn và nêu tên từng loài LSNG
Bám sát thực tế
Giải thích các công dụng
Liệt kê các mục đích sử dụng của từng loài LSNG
Kiến thức khác:
Kỹ năng khác:
Thái độ khác:
Hướng dẫn người khác nhận dạng loài LSNG
Bám sát thực tế
Giải thích các đặc điểm phân
bố
Chọn nơi gây trồng LSNG thích hợp
Hòa nhập với cộng đồng Giải thích
các đặc điểm sinh trưởng, phát triển
Xác định thời gian gây trồng, chăm sóc, bảo vệ
và thu hoạch
Trang 20Kiến thức khác:
Kỹ năng khác:
Thái độ khác:
Tiến hành điều tra, thống kê LSNG tại địa phương
Trung thực
Kiến thức khác:
Kỹ năng khác:
Thái độ khác:
Vận dụng chính sách và quy chế vào xây dựng hương ước
Có quan điểm rõ ràng
Phương pháp tổ chức quản
lý và bảo vệ LSNG
Thành lập hệ thống tổ chức quản lý, bảo
vệ LSNG
Có trách nhiệm
Kiến thức khác:
Kỹ năng khác:
Thái độ khác:
Các công
việc khác:
c Lựa chọn phương pháp điều tra
Để thu thập được các thông tin trên, có thể sử dụng các phương pháp như phát phiếu điều tra, phỏng vấn, thảo luận và hội thảo
* Phát phiếu điều tra
Trong phương pháp này người ta xây dựng sẵn các mẫu, biểu và các câu
hỏi kèm theo (bảng hỏi) Số lượng bộ bảng hỏi nhiều hay ít tùy thuộc vào số
nhóm đối tượng sẽ phỏng vấn Bảng hỏi này sẽ gửi trực tiếp qua con đường bưu điện hay công văn cho đối tượng điều tra Sau một thời gian các mẫu điều tra
Trang 21được thu hồi lại và các chuyên gia sẽ phân tích nhu cầu đào tạo
d Tổ chức quá trình điều tra TNA
Thành lập tổ điều tra khoảng 3- 4 người có các chuyên môn khác nhau như lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi Trong đó có ít nhất một nhân viên có chuyên môn hoặc kinh nghiệm về phát triển chương trình đào tạo
Trang 22 Tập huấn phương pháp cho các thành viên của nhóm điều tra
Phân công trách nhiệm trong tổ điều tra cho các công việc như người phỏng vấn, người quan sát, người ghi chép, người thúc đẩy
Xây dựng kế hoạch thực hiện (thời gian, số lượng, vật liệu, phân chia trách nhiệm)
Thực hiện điều tra đánh giá
Có thể tham khảo các gợi ý sau đây trong tiến trình thực hiện TNA:
Bảng 2.6 Gợi ý tiến trình thực hiện TNA
mong đợi
Thời gian
1 Thành lập nhóm
TNA
Lãnh đạo đơn vị đào tạo quyết định thành lập nhóm TNA
Được thành lập một cách chính thức
4 Khảo sát Nhóm TNA phỏng
vấn một số đối tượng
Các thông tin được ghi lại và được phân loại theo chủ đề
6-7 ngày
5 Phân tích kết quả
khảo sát
Nhóm TNA làm việc khi đã có các thông tin từ các bảng hỏi
Kết quả TNA được phân tích
e Phân tích và tổng hợp thông tin
Sau khi điều tra và khảo sát, các thông tin rời rạc được tổng hợp và phân tích theo các chủ đề dưới dạng các biểu mẫu Quá trình phân tích và tổng hợp thông tin bao gồm:
Tổng hợp thông tin trên hiện trường
Phân tích và tổng hợp các thông tin theo các biểu mẫu
Vấn đề quan trọng nhất là làm thế nào phân tích và tổng hợp được thông tin mang tính đại diện cao nhất từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Để thể hiện vấn đề này người ta có thể sử dụng tần suất xuất xuất hiện của thông tin đó trong toàn bộ quá trình
Trang 23Ví dụ: Phân tích nhu cầu về kỹ năng trong xây dựng và quản lý vườn ươm
hộ gia đình cho đối tượng nông dân cho ta bảng sau:
Nhu cầu về kỹ năng Số lượng người đề xuất
1 Thiết kế được một vườn ươm cấpHGĐ 12/20
2 Xử lý được hạt giống cây keo và sấu 18/20
4 Cấy và chăm sóc được cây sau cấy 10/20
Có một số bảng, biểu quan trọng cần được tổng hợp là:
Tổng hợp bảng, biểu liên quan đến đối tượng điều tra
Tổng hợp bảng, biểu liên quan đến đối tượng đào tạo
Tổng hợp bảng, biểu liên quan đến tổ chức các khoá đào tạo
f Hội thảo đánh giá kết quả TNA
Sau khi phân tích tổng hợp các thông tin, người ta tiến hành hội thảo đánh giá Mục đích của hội thảo nhằm:
Trình bày kết quả điều tra trước nhóm
Đề xuất các khoá đào tạo và thảo luận, thống nhất với các bên liên quan Lưu ý trong hội thảo cần phải mời đầy đủ các thành viên tham gia vào quá trình điều tra và những người sẽ liên quan tới các bước của chu trình đào tạo Nhờ đó, tranh thủ được ý kiến và sự ủng hộ của các thành viên trong các bước thực hiện sau này Cuối hội thảo cần thống nhất được các khoá đào tạo và nội dung dự thảo theo bảng sau:
Bảng 2.7 Các khoá học và nội dung đào tạo được đề xuất
Các khoá
đào tạo Nội dung Hình thức Đối tượng Thời gian Địa điểm
g Viết báo cáo đánh giá nhu cầu đào tạo
Bản báo cáo đánh giá nhu cầu đào tạo thường bao gồm các nội dung sau:
- Giới thiệu sự cần thiết phải điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo
- Phương pháp điều tra
Trang 24- Đối tượng điều tra
- Kết quả điều tra
- Xây dựng và đề xuất các khoá đào tạo
2.3 Kỹ năng và công cụ khi thực hiện TNA
2.3.1 Kỹ năng cơ bản khi thực hiện TNA
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng thiết kế bảng hỏi
- Kỹ năng đặt câu hỏi
- Kỹ năng điều hành và quản lý hoạt động nhóm
- Kỹ năng tổ chức họp, hội thảo…
2.3.2 Công cụ khi thực hiện TNA
Sử dụng linh hoạt một số công cụ của PRA :
- Phỏng vấn
- Họp dân
- Thảo luận nhóm…
Trang 25Chương 3 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KHÓA ĐÀO TẠO NGẮN HẠN
3.1 Khái niệm, sự cần thiết của thiết kế khóa đào tạo ngắn hạn
a Khái niệm
- Đào tạo là một cách thức giúp người ta làm được những việc mà họ không thể làm được trước khi qua đào tạo
- Thiết kế khóa đào tạo ngắn hạn là hàng loạt các công việc do nhóm cán
bộ tham gia tập huấn thực hiện… được tiến hành trước khi tổ chức khóa đào tạo, nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về chủ đề đào tạo, mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung, phương pháp và kinh phí thực hiện đào tạo
Trong quá trình thiết kế khóa đào tạo, người thiết kế sẽ tìm hiểu kỹ về đối tượng đào tạo, nhu cầu đào tạo để xây dựng nội dung đào tạo, lên kế hoạch đào tạo, lựa chọn phương pháp đào tạo, các phương tiện vật tư cần thiết cho khóa đào tạo… đáp ứng được các nhu cầu người học theo thời gian xác định
Thiết kế khóa đào tạo được thể hiện ở 2 cấp: thiết kế khóa học (i) và thiết
kế bài học (ii) Thiết kế khóa đào tạo nối tiếp theo bước phân tích tình hình TNA Kết thúc bước thiết kế khóa học, ta có một thời khóa biểu cho khóa học được bố trí hợp lý về thời gian, trình tự các bài học, mỗi bài học đều có người chịu trách nhiệm, các cán bộ tập huấn thống nhất những điểm chung nhất về phương pháp tập huấn Thiết kế bài học là công việc tương đối độc lập của mỗi cán bộ tập huấn Kết quả của bước này là chi tiết các hoạt động dự định sẽ diễn
ra trên lớp của từng bài học, trong khoảng thời gian đã quy định trong thiết kế khóa học
b Sự cần thiết của thiết kế khóa đào tạo ngắn hạn
Thiết kế khóa đào tạo là cơ sở để:
- Thẩm định khóa đào tạo
- Chuẩn bị cho khóa đào tạo
- Tổ chức khóa đào tạo
- Giám sát và đánh giá khóa đào tạo
- Nâng cao hiệu quả đào tạo
3.2 Nội dung và phương pháp thiết kế khoá đào tạo ngắn hạn
Thiết kế một khoá đào là các hoạt động được tiến hành trước khi thực hiện công tác đào tạo, nó bao gồm các công việc như:
Trang 261) Xác định tên khóa đào tạo
2) Xác định lý do phải tổ chức khóa đào tạo
3) Phân tích đối tượng đào tạo
4) Xác định mục tiêu của khóa đào tạo
5) Xây dựng chương trình đào tạo
6) Xác định các chỉ số giám sát và đánh giá khóa đào tạo
7) Lập kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo
8) Lập kế hoạch bài giảng
9) Cách thức kiểm tra, đánh giá khóa đào tạo
10) Thiết kế các tài liệu phát tay
11) Xác định địa điểm đào tạo
12) Xác định hình thức và các công cụ đánh giá khóa đào tạo qua học viên
13) Xác định ngân sách cho một khoá đào tạo ngắn hạn
3.2.1 Xác định tên khóa đào tạo
Tên khóa đào tạo thể hiện mục tiêu và nội dung chính cần đào tạo Tên khóa đào tạo phải ngắn gọn, dễ hiểu và bao quát được các yêu cầu trên
Ví dụ: - Khóa đào tạo: “Kỹ thuật nuôi bò thịt”
- Khóa đào tạo: “Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại rừng trồng”
- Khóa đào tạo: “Kỹ thuật xây dựng mô hình nông lâm kết hợp thích ứng với biến đổi khí hậu”…
3.2.2 Xác định lý do phải tổ chức khóa đào tạo
Cần làm rõ lý do tổ chức khoá đào tạo là xuất phát từ nhu cầu của ai, ai là người đề xuất và chủ trương thực hiện khoá đào tạo này ?
Dựa vào kết quả điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo TNA để chỉ ra rằng khoá đào tạo này là thực sự cần thiết
3.2.3 Phân tích đối tượng đào tạo
Trong phân tích đối tượng đào tạo cần làm rõ :
- Ai là những học viên tham gia khóa đào tạo (số lượng học viên, tuổi, phân bố nam, nữ, nghề nghiệp và vị trí của họ )
- Những điểm yếu của học viên là gì? (thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức
Trang 27Thái độ
Kỹ năng tư duy và
hành động
Mục tiêu đào tạo
3.2.4 Xác định mục tiêu của khóa đào tạo
a Khái niệm về mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung: thể hiện những đóng góp của khoá đào tạo cho 1 hoạt động cụ thể nào đó
- Mục tiêu cụ thể: Một đối tượng cụ thể nào đó có thể làm được cái gì trong 1 điều kiện nhất định với 1 yêu cầu chất lượng hay số lượng nào đó
Sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu đào tạo được thể hiện qua bảng dưới đây :
Bảng 3.1 Phân biệt mục đích và mục tiêu đào tạo
- Mang tính tổng quát
- Thời gian dài
- Mang tính toàn diện
- Mang tính chiến lược
b Các loại mục tiêu đào tạo
Theo các nhà giáo dục có các loại mục tiêu, ứng với 3 lĩnh vực học tập như sau:
Trang 28Trong đào tạo cần xác định rõ cả 3 loại mục tiêu ứng với 3 lĩnh vực học tập nêu trên
Ví dụ: Khóa đào tạo: “Kỹ thuật trồng rau thủy canh” có 3 loại mục tiêu được
- Về thái độ: 100% học viên tham gia nhiệt tình và nghiêm túc
* Các mức độ về kiến thức, kỹ năng và thái độ
2 Hiểu Nắm được bản chất; đặc
tính; nguyên lý, quy luật
- Có thể so sánh, đối chiếu, thực hiện các tính tính toán theo công thức
3 Vận
dụng
Thể hiện khả năng sử dụng hiểu biết, tri thức vào các tình huống cụ thể
- Tính toán theo công thức
- Phân tích mạch điện
- Phân tích các đặc tính của một loại vật liệu
- Hệ thống hoá và phân loại vật liệu
5 Đánh giá
Vận dụng tri thức vào thực
tế một cách sâu sắc Làm chủ tri thức
- Đánh giá chất lượng vật liệu, sản phẩm
- Đánh giá tính hợp lý của các hoạt động, quy trình
6 Sáng tạo
Phát triển hệ thống tri thức trong các điều kiện và hoàn cảnh mới
Trang 29- Tự chủ, tự tin khi thao tác, thực hiện các kỹ năng
- Thực hiện được các kỹ năng
- Thao tác và động tác chuẩn mực, chính xác
- Tạo được sự liên tục khi thực hiện công việc
4 Làm biến hoá
(kỹ xảo tổng hợp)
Quan sát và có khả năng thực hiện công việc độc lập nhanh
và chính xác
- Bảo đảm tốc độ làm việc
- Thao tác và động tác chuẩn mực
- Xử lý linh hoạt tình huống
- Kết hợp nhiều loại kỹ năng
5 Làm thuần
thục, tự động hoá
(kỹ xảo bậc cao)
- Thực hiện công việc không cần
sự kiểm soát thường xuyên của ý thức (Tự động hoá)
3 Có ý kiến đánh giá Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được
4 Cam kết thực hiện Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện
5 Thành thói quen Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân
c Một số quy tắc khi viết các mục tiêu
- Được viết lấy người học làm trung tâm, nghĩa là người học có khả năng làm được gì sau khi được truyền đạt kiến thức và kỹ năng
- Đặt tên cho các hành vi, mong muốn và xác định hành vi có thể quan sát được (theo một cách nào đó thì phải đánh giá được hoạt động đó)
Trang 30- Nêu ra các điều kiện và giới hạn quy định, các hành vi sẽ diễn ra
- Sử dụng tiêu chí hay tiêu chuẩn thực hiện đòi hỏi người học phải đạt được ở mức độ nào thì chấp nhận được
Để xác định một mục tiêu là đã đạt được hay chưa, thì cần phải thấy được những thay đổi trong hành vi của người học Để đánh giá được điều này đã xảy
ra hay không thì cần có bằng chứng Muốn làm được điều đó, cần phải sử dụng động từ trong mục tiêu, có nghĩa là phải sử dụng một ý diễn đạt khẳng định rằng người học có thể làm được gì sau quá trình học tập
Các mục tiêu phải SMART (Specific: cụ thể, measurement: đo được, achiver: đạt được, reality: thực tế, time: giới hạn về thời gian)
Có rất nhiều động từ được sử dụng để viết mục tiêu của khóa đào tạo Bảng dưới đây liệt kê các loại động từ thường được dùng khi viết mục tiêu như sau:
Bảng 3.2 Một số động từ thường dùng khi viết mục tiêu
Xác định Lập biểu đồ Định giá Sửa đổi
Lưu ý: Không dùng những động từ chỉ tiến trình như:
Trong quá trình viết mục tiêu đào tạo cần xác định rõ mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể Mục tiêu chung thể hiện những đóng góp của khóa đào tạo cho 1 hoạt động nào đó Mục tiêu cụ thể làm rõ những yêu cầu sau: Một đối tượng cụ thể nào đó có thể làm được cái gì trong 1 điều kiện nhất định với 1 yêu cầu chất lượng hay số lượng nào đó
Trang 31Ví dụ: Sau khóa đào tạo, 75% số học viên có thể giải thích và thực
hành được kỹ năng chiết, ghép cây vải tại vườn ươm với tỉ lệ sống đạt 90% sau 3 tháng
Công thức chung là: Ai - Làm cái gì - Trong điều kiện nào - Làm như thế nào?
3.2.5 Xây dựng chương trình đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo bao gồm việc xác định các chủ đề chính, mục tiêu cần đạt được, nội dung từng chủ đề, phương pháp và thời gian phân cho lý thuyết và thực hành theo bảng sau:
Bảng 3.5 Khung chương trình đào tạo
a Lựa chọn nội dung
Nội dung đưa vào đào tạo phải căn cứ vào nhu cầu đào tạo và xem xét sự cần thiết đến đầy đủ các mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ
Hình 3.2 Phân loại kiến thức, kỹ năng và thái độ theo sự cần thiết
Phải biết
Cần biết
Nên biết
Trang 32- Về kiến thức cần xem xét các loại kiến thức gì để đáp ứng nhu cầu của người học Trong kiến thức nên chia làm 3 loại: Phải biết, nên biết, biết thì tốt Tất
cả các kiến thức mà học viên phải biết cần được đưa vào nội dung tập huấn, các kiến thức khác có thể trực tiếp đưa vào hay đưa vào dưới dạng tài liệu tham khảo
- Trong kỹ năng cần xác định rõ các loại kỹ năng nào là cần thiết và trọng điểm, các kỹ năng nào có thể chỉ trình diễn hoặc giới thiệu sơ bộ
- Về thái độ cần làm rõ những thay đổi gì trong thái độ là cần thiết Điều này muốn biết phải qua nghiên cứu nhu cầu cụ thể, cẩn thận hoặc qua các điều tra, phỏng vấn và quan sát
b Sắp xếp thứ tự hợp lý
Có 4 nguyên tắc cơ bản phải tuân theo khi sắp xếp thứ tự nội dung:
- Đi từ đơn giản đến phức tạp
- Bảo đảm tính logic Có thể theo thứ tự thời gian, theo chủ đề hoặc phụ thuộc vào kiểu học của học viên
- Đi từ cái biết đến cái không biết
- Giới thiệu nội dung theo yêu cầu thực hiện công việc
c Lựa chọn phương pháp và tài liệu giảng dạy
Khi cân nhắc xem sẽ sử dụng phương pháp dạy học nào, cần phải xác định ngay từ đầu là học viên sẽ học như thế nào và chúng ta mong muốn học viên học như thế nào? Thông thường các cán bộ đào tạo vẫn hay đứng trước bảng đen và thuyết trình một chiều
Các học thuyết giáo dục hiện đại cho rằng học viên càng tham gia vào công việc học của họ bao nhiêu, càng có khả năng học được nhiều bấy nhiêu Điều này đặc biệt đúng với những học viên lớn tuổi vì họ có rất nhiều kinh nghiệm khác nhau Điều này cho thấy rằng việc học là một quá trình có sự tham gia, ở đó vai trò của người giáo viên có tính thúc đẩy chứ không có tính giáo huấn
Các phương pháp giảng dạy mà giảng viên có thể sử dụng là:
• Vấn đáp và hỏi miệng
• Giảng có minh họa
• Thảo luận nhóm
• Trình diễn, thực hành
Trang 33• Tham quan hiện trường
3.2.6 Xác định các chỉ số giám sát và đánh giá khóa đào tạo
Ngay trong giai đoạn thiết kế cần đề ra các chỉ số để làm cơ sở cho việc giám sát và đánh giá khóa đào tạo sau này Một số chỉ tiêu có thể được xác định như:
- Sự hài lòng của học viên sau khóa đào tạo
- Những kiến thức, kỹ năng và thái độ thu được sau khóa đào tạo
- Khả năng vận dụng vào công việc của học viên
- Tác động và ảnh hưởng của khóa đào tạo
- Tỷ lệ giảm chi phí cho khóa đào tạo
3.2.7 Lập kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo
Kế hoạch và thời gian biểu cho khóa đào tạo được lập theo khung sau: Tuần 1
3.2.8 Lập kế hoạch bài giảng
Đối với mỗi chủ đề cần phân ra các bài giảng cụ thể, mỗi bài giảng sẽ lập
kế hoạch bài giảng theo mẫu, biểu sau:
Trang 34Kế hoạch bài giảng:
- Tên khóa đào tạo
- Chủ đề
- Lý do của bài giảng
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu cụ thể
Bảng 3.6 Khung kế hoạch bài giảng
Các phần Thời gian Nội dung Phương
pháp Vật liệu giảng dạy
Mở bài
Phần chính
Kết luận
Một kế hoạch bài giảng là một mô tả chi tiêt quá trình giảng dạy bao gồm:
Lớp học nào, môn học và chủ đề gì, khi nào bài giảng bắt đầu
Mục đích chính của bài giảng
Các mục tiêu chính của bài giảng
Chia bài giảng thành các phần khác nhau Về cơ bản, một bài giảng được chia làm 3 phần; Phần giới thiệu, phần thân bài và phần kết luận Cần phân bố thời gian hợp lý cho mỗi phần giảng và đảm bảo trùng khớp về mặt thời gian cho toàn bài giảng
Lập danh sách các phương pháp sẽ sử dụng cho mỗi bài
Lập danh sách các tài liệu sẽ cần cho mỗi hoạt động
Hướng dẫn để đánh giá việc học đối với bài giảng đó
3.2.9 Cách thức kiểm tra, đánh giá khóa đào tạo
Xác định hình thức kiểm tra lý thuyết, trình diễn kỹ năng và đánh giá cuối khóa đào tạo phù hợp với thời gian, đối tượng và chủ đề khóa đào tạo
Đối với kiểm tra lý thuyết có thể lựa chọn hình thức trắc nghiệm, bài thu hoạch…
3.2.10 Các tài liệu phát tay
Liệt kê các tài liệu phát tay sẽ cung cấp cho học viên, nội dung và cách thiết kế của mỗi loại tài liệu phát tay
Trang 353.2.11 Xác định địa điểm đào tạo
Địa điểm đào tạo bao gồm địa điểm thích hợp cho việc học lý thuyết và địa điểm phù hợp cho việc thực hành
- Địa điểm học lý thuyết thường được lựa chọn là Hội trường Ủy ban nhân dân huyện, xã, Hội trường Khách sạn, Nhà văn hóa thôn…
- Địa điểm thực hành thường gắn liền với nội dung thực hành sao cho phù hợp (đồng ruộng, vườn nhà, …)
- Địa điểm tham quan: Trong quá trình đào tạo người ta có thể lựa chọn địa điểm đi tham quan khảo sát Nhìn chung, địa điểm tham quan được lựa chọn phải phù hợp với nội dung đào tạo, giúp học viên tận mắt chứng kiến những thành quả trong thực tế
- Việc lựa chọn địa điểm đào tạo phải căn cứ dựa trên nhu cầu của học viên
- Cán bộ có thể giúp học viên lựa chọn địa điểm đào tạo phù hợp
Hình 3.3 Địa điểm đào tạo lý thuyết Hình 3.4 Địa điểm thực hành
3.2.12 Xác định hình thức và các công cụ đánh giá khóa đào tạo qua học viên 3.2.13 Xác định ngân sách cho một khoá đào tạo ngắn hạn
Ngân sách cho một khoá học ngắn hạn bao gồm tất cả các khoản chi phí của tất cả các giai đoạn, từ khi điều tra đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế khóa đào tạo, thực hiện đào tạo đến khi báo cáo/đánh giá khóa đào tạo
Nội dung chi cụ thể được thể hiện theo bảng sau:
Trang 36Bảng 3.7 Khung ngân sách cho một khoá đào tạo
Ngân sách chi tiết TNA Thiết
kế
Thực hiện
Báo cáo/
đánh giá
Tổng
số Nguồn nhân lực
chuẩn bị địa điểm
- Người cung cấp thông tin
3.3 Một số lưu ý khi thiết kế một khóa đào tạo ngắn hạn cho người dân
3.3.1 Những phẩm chất tích cực của nông dân Việt Nam
- Giàu lòng yêu nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tin tưởng vào chế độ Xã hội chủ nghĩa
- Cần cù, tiết kiệm: Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam khá khắc nghiệt (hạn hán, bão lụt), canh tác trên những điều kiện khó khăn (đặc biệt là đối với đồng bào vùng trung du, miền núi) Trong những năm gần đây tình hình sâu bệnh, dịch hại xảy ra thường xuyên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất cũng như cuộc sống của người dân Do vậy, người nông dân phải thường xuyên sản xuất tăng vụ (2 - 3 vụ/năm), lúc nông nhàn phải làm thêm nghề phụ để có thu nhập Đức tính cần cù, chăm chỉ của người nông dân Việt Nam đã được kế thừa và phát huy trong mọi hoàn cảnh xã hội và trở thành phẩm chất, truyền thống tốt đẹp được kế thừa qua nhiều thế hệ
- Tôn trọng, phát huy và kế thừa những kinh nghiệm của ông cha trong sản xuất nông nghiệp Đây là một trong những truyền thống quí báu được tích luỹ, tổng kết qua nhiều thế hệ xuất phát từ thực tế sản xuất trở thành những kinh
Trang 37nghiệm, kiến thức và kỹ năng sản xuất quan trọng cho các thế hệ sau
- Có truyền thống tốt đẹp là kính trọng người già, yêu quí trẻ em Xuất phát từ tình mẫu tử, huyết thống, bắt nguồn từ ý nghĩa xã hội của việc nuôi dạy con cái trưởng thành Đó là điểm tựa, là niềm tự hào, vinh dự của gia đình, của dòng họ và của quê hương, đất nước
- Có truyền thống nhân ái, đoàn kết, nặng nghĩa nặng tình, gắn bó với dòng họ, anh em, tình làng nghĩa xóm, yêu quê hương đất nước Truyền thống đoàn kết đó còn được biểu hiện qua đấu tranh chống giặc ngoại xâm, trong các mối quan hệ cộng đồng xã hội, tăng gia sản xuất, đặc biệt là trong việc chế ngự
và cải tạo thiên nhiên Tâm lý “Tương thân, tương ái” vừa là đặc điểm vừa là bài học cho thế hệ trẻ hướng tới điều thiện, điều nhân nghĩa
3.3.2 Những hạn chế của nông dân Việt Nam
- Tính bảo thủ cá nhân, cào bằng dẫn đến chủ nghĩa bình quân, dựa dẫm thiếu đi ý chí phấn đấu vươn lên Tính ỷ lại, hẹp hòi, bè phái, địa phương (tính cục bộ), thiếu trách nhiệm cá nhân đã dẫn đến hiện tượng làm cho sản xuất, đời sống chậm phát triển, đôi lúc còn dẫn đến hiện tượng kìm hãm, phát sinh tiêu cực
- Một bộ phận nhỏ nông dân thường có tính nóng vội khi ứng dụng các tiến bộ khoa học “máu làm giàu nhanh” đã dẫn đến thất bại, ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình và trực tiếp ảnh hưởng đến công tác chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật tại địa phương
- Người nông dân (đặc biệt là người nông dân nông thôn, miền núi) còn nặng về tình cảm, coi nhẹ tính khách quan, việc chấp hành pháp luật yếu, ngại đấu tranh trực diện, thiếu tự tin Đây là nhược điểm đã ảnh hưởng đến tính cạnh tranh trong sản xuất, một trong những yếu tố quan trọng của nền kinh tế thị trường
- Tư duy kinh tế kém phát triển, tư duy kinh nghiệm (dựa vào kinh nghiệm làng xã) Kém năng lực tổ chức hành động thực tiễn, ít cải tiến và ngại
áp dụng công nghệ mới Thêm vào đó cơ chế tập trung bao cấp đã biến người nông dân thành người thừa hành thụ động, không muốn đổi mới
- Nông dân Việt Nam chịu ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo “trọng nam khinh nữ” Người phụ nữ không phát huy được vai trò cũng như năng lực trí tuệ
để góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ tăng dân số trong khi tỷ lệ phụ nữ
Trang 38sống ở nông thôn là hơn 50% dân số Đây là một vấn cần chú ý khi mời đối tượng đi tập huấn
- Tổ chức sản xuất thường nhỏ lẻ, manh mún và chưa chú ý tới sản xuất theo hướng hàng hoá Khả năng hội nhập với nền kinh tế thị trường còn chậm
3.3.3 Những diễn biến tâm lý mới của người nông dân thời kỳ đất nước hội nhập
- Một số đông nông dân đang chuyển dần sang sản xuất hàng hoá, biến ruộng thành vườn, thâm canh, đa dạng hoá ngành nghề, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, hạch toán kinh tế Nhiều nông dân đang trở thành chủ trang trại, chủ các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ ở các địa phương thu hút được nhiều lực lượng lao động tại chỗ
- Trong khi một bộ phận nông dân chịu khó làm ăn, giàu lên thì một phần trong số họ còn nghèo đói, có xu hướng di chuyển ra thành thị tìm việc làm
- Trong nền kinh tế thị trường thời kỳ đất nước hội nhập, có rất nhiều cơ hội để cho người nông dân phát triển, tuy nhiên cũng tạo ra những thách thức không nhỏ, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý cũng như tạo nên những khó khăn trong việc định hướng phát triển cho người nông dân
- Từ khi hoà bình thống nhất đất nước (1975) số quân đội giải ngũ, thương binh, cán bộ hưu trí trở về nông thôn nhiều Họ thiết tha với sự phát triển nông nghiệp, mong muốn học hỏi để xây dựng quê hương, nông thôn mới
Họ có trình độ văn hoá, có đầu óc tổ chức, nhạy bén với công nghệ mới và đây
là những cộng tác viên đắc lực của cán bộ khuyến nông
3.3.4 Đặc điểm tâm lý của người lớn tuổi trong đào tạo
Người nông dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Đây là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển nhưng đồng thời cũng tạo nên những thách thức không nhỏ tác động đến tâm lý cũng như nhận thức của người dân Do đó tăng cường truyền thông
sẽ là một trong những biện pháp hữu hiệu để định hướng, kích thích người dân đẩy mạnh sản xuất, phát huy những thế mạnh, tiềm năng sẵn có
Đối tượng trong đào tạo của khuyến nông lâm thường tập trung vào những người lớn tuổi Họ là những người lao động chính, người chủ trong gia đình Do vậy cần phải hiểu tâm lý, nhu cầu về thông tin của họ để công tác truyền thông phát huy những hiệu quả Để công tác đào tạo tập huấn phát huy hiệu quả cao cần chú ý đến một số vấn đề sau:
- Người lớn tuổi thường không chủ động tìm kiếm thông tin khi chưa biết
Trang 39đích thực giá trị của thông tin đó và họ thường ngại áp dụng những tiến bộ mới trong sản xuất (vì dễ gặp rủi ro hay thất bại)
- Người nông dân thường hạn chế về khả năng nghe và nhớ, vì họ bị chi phối bởi rất nhiều vấn đề trong cuộc sống
- Không thích người khác dạy họ hoặc chỉ bảo họ về những vấn đề mà họ thấy chưa thật sự cần thiết
- Người lớn tuổi đặc biệt là những người dân vùng miền núi, vùng sâu vùng xa thường rất ngại khi tiếp xúc, bày tỏ chính kiến của mình trước một đám đông
- Người nông dân thường ít đầu tư thời gian cho việc tìm kiếm cũng như tiếp nhận thông tin, do một số người bị hạn chế về khả năng đọc, viết và do kinh
1 Hay mệt mỏi Bố trí giờ nghỉ giải lao thường xuyên, ghế ngồi
thoải mái, và tạo cơ hội để họ vận động cơ thể
2 Có tính hay tự ái Không nên có ý buộc họ tự tuân lời, mà tôn
trọng tính độc lập và khuyến khích họ tự vạch cho mình một hướng đi
3 Có những điều sợ mất
mát
Tạo môi trường an toàn và không khí cởi mở
để họ tự nhiên đóng góp ý kiến và nêu thắc mắc
4 Có rất nhiều kinh
nghiệm sống
Vận dụng kinh nghiệm của đối tượng để làm nguồn trợ giúp cho việc học tập những kiến thức, quan niệm, kỹ năng mới
5 Có thể lướt qua những
kiến thức cơ bản
Đừng mất nhiều thì giờ đề cập đến những điều
cơ bản, mà hãy giúp họ giải quyết những vấn
7 Bận bịu với nhiều công
việc khác ngoài khuôn
khổ học tập
Thông cảm với những đòi hỏi bên ngoài của đối tượng; bắt đầu và kết thúc đúng giờ; và cân bằng giữa báo cáo và thực hành
8 Có những tình cảm,
quan điểm, thái độ, triết
lý sống vững chắc
Đừng bắt buộc sự thay đổi quá nhanh, bày tỏ
sự tôn trọng những ý kiến khác nhau, và tạo điều kiện thuận lợi để họ bộc lộ và thăm dò tâm tư tình cảm của họ
Trang 403.4 Một số phương pháp giảng dạy mà đào tạo ngắn hạn có thể áp dụng
3.4.1 Phương pháp dạy học lấy học viên làm trung tâm
3.4.1.1 Giới thiệu phương pháp dạy học lấy học viên làm trung tâm
a Khái niệm tập huấn lấy học viên làm trung tâm
Tập huấn lấy học viên làm trung tâm nói một cách khác là đặt người học (không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, vị trí công tác…) ở vị trí cao nhất trong toàn bộ chu trình huấn luyện, mọi hoạt động tập huấn đều nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, và được thiết kế, tổ chức thực hiện một cách phù hợp nhất với lợi ích của người học
Trong tập huấn lấy người học làm trung tâm thì điều quan trọng nhất là: người học sẽ được gì sau bài học/khóa học? Họ có hài lòng với những gì thu được từ lớp tập huấn không? Lớp học đã được tiến hành một cách tốt nhất cho
họ chưa?
Khi nói đến tập huấn lấy người học làm trung tâm, chúng ta còn nghĩ đến những chiến lược tạo cơ hội cho học viên tham gia tích cực vào quá trình dạy và học Cán bộ tập huấn đóng vai trò là nguồn thông tin chính nhưng cũng là người thúc đẩy quá trình học của học viên
b Lợi ích của tập huấn lấy người học làm trung tâm
Trước tiên chúng ta hãy cùng so sánh 2 quan điểm khác nhau trong tập huấn: