SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BẮC GIANG CỤM THPT HUYỆN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2022 2023 Môn Sinh học Lớp 11 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 05 trang) Thời gian 120 phút (Không kể thời gian phát đề)[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BẮC GIANG
CỤM THPT HUYỆN ………… ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Sinh học - Lớp 11
ĐỀ CHÍNH THỨC
Họ và tên thí sinh: SBD: Mã đề thi 111
A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm).
Câu 1: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
A Diều được hình thành từ tuyến nước bọt B Diều được hình thành từ thực quản.
C Diều được hình thành từ dạ dày D Diều được hình thành từ khoang miệng.
Câu 2: Khi nói về tiêu hóa của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tất cả các loài động vật đa bào đều có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
(2) Động vật đơn bào vừa có tiêu hóa nội bào, vừa có tiêu hóa ngoại bào
(3) Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hóa
(4) Tất cả các loài động vật có xương sống đều có tiêu hóa ngoại bào
Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
A ống tiêu hoá của người có diều B ống tiêu hoá của người có thực quản.
C ống tiêu hoá của người có ruột non D ống tiêu hoá của người có dạ dày.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình biến đổi thức ăn về mặt cơ học ở động vật nhai lại xảy ra chủ yếu ở lần nhai thứ hai (2) Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn nhai kĩ hơn động vật nhai lại
(3) Gà và chim ăn hạt không nhai, do vậy trong diều có nhiều dịch tiêu hóa để biến đổi thức ăn trước khi xuống ruột non
(4) Ở động vật ăn thực vật, các loài thuộc lớp chim có dạ dày khỏe hơn cả
Có bao nhiêu phát biểu sai ?
Câu 5: Trong quá trình hô hấp ở ty thể, điều nào sau đây không đúng?
A Axetyl – CoA chuyển đổi thành xitrat trong chu trình krep.
B Chuỗi hô hấp nằm ở màng trong ty thể.
C Màng trong ty thể không cho sản phẩm trao đổi chất qua lại tự do.
D Sự oxi hóa glucozo thành piruvat xảy ra trong chất nền ty thể.
Câu 6: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Huyết áp tâm thu đạt được ứng với lúc tim co, huyết áp tâm trương đạt được ứng với lúc tim dãn (2) Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể
(3) Khi tim nhập nhanh và mạch co thì huyết áp tăng, khi tim đập chậm và mạch dãn thì huyết áp giảm (4) Trình tự hoạt động của một chu kì tim là pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ, pha dãn chung
(5) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch
Câu 7: Khi nói về quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3) cây dễ dàng hấp thụ
II Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
III Lượng nitơ bị mất hằng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây
IV Nhờ có enzim nitrôgenaza, VSV định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hiđrô thành NH3
Câu 8: Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm sau đây?
(1) Căn cứ vào nhu cầu sinh lí của từng loài cây
Trang 2(2) Căn cứ vào từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây.
(3) Căn cứ vào các loại đất
(4) Căn cứ vào điều kiện thời tiết
Số phương án đúng là:
Câu 9: Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là tiêu hóa nội bào, nhờ các enzim thủy phân trong lizôxôm
(2) Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cả tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào (3) Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa, với sự tham gia của các enzim chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào
(4) Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa
Câu 10: Bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:
A pha ôxi hoá nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
B pha khử nước để sử dụng H+ cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
C pha ôxi hoá nước để sử dụng H+ và ê lectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
D pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Câu 11: Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau?
(1) Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
(2) Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm
(3) Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
(4) Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
Câu 12: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
Câu 13: Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
A cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp.
B thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao.
C cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao.
D thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp.
Câu 14: Cho các hoocmôn sau:
(1) anđôstêrôn (2) ADH (3) glucagôn (4) insulin (5) rênin
Có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra?
Câu 15: Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì
cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định (3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Phương án trả lời đúng là
A (1), (2) và (3) B (1), (3) và (4) C (1), (2) và (4) D (2), (3) và (4).
Trang 3Câu 16: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các
động vật có xương sống trên cạn?
(1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra
(2) Không có khí cặn trong phổi
(3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí
(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn
Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về hoạt động của hệ mạch?
(1) Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm
(2) Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch
(3) Vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ mạch liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch
(4) Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch
Câu 18: Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:
(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên
(2) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ
(3) Tạo điểu kiện cho khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp
(4) Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Phương án đúng:
A (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (3), (4) D (1), (2), (4).
Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa
loãng
Câu 20: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được
A 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
B 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
C 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
D 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Câu 21: Xét 5 loài thực vật: Mía, cao lương, lúa mì, xương rồng, rau dền Khi nói về
quang hợp của các loài thực vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Vào ban đêm, có 2 loài xảy ra cố định CO2 theo chu trình C4
II Cả 5 loài cố định CO2 theo chu trình C4
III Có 4 loài có phương thức quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới
IV Có 1 loài thích nghi với điều kiện khí hậu sa mạc
Câu 22: Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì ngọn lửa sẽ tắt ngay, hiện
tượng này là do
C hô hấp tạo ra năng lượng ATP D hô hấp tạo ra nhiệt.
Câu 23: Oxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Trang 4A H2O B CO2 C C6H12O6 D Pha tối.
Câu 24: Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo thành dày và khí khổng mở ra.
B thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại và khí khổng mở ra.
C thành mỏng căng ra làm cho thành dày co lại và khí khổng mở ra.
D thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
Câu 25: Khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
I Nitơ là nguyên tố khoáng vi lượng trong cây
II Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
III Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục
IV Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt
Câu 26: Sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước vì
A áp suất thẩm thấu của rễ tăng B áp suất thẩm thấu của đất tăng.
C áp suất thẩm thấu của đất giảm D thế năng của nước quá cao.
Câu 27: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
A Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim.
B Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim.
C Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim.
D Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim.
Câu 28: Nếu không có vòng đai Caspari thì cây sẽ:
A có khả năng tạo áp suất cao ở rễ so với cây khác.
B không có khả năng vận chuyển nước và muối khoáng lên lá.
C không có khả năng kiểm tra lượng nước và các chất khoáng hấp thụ.
D không có khả năng cố định nitơ.
Câu 29: Ở cá xương, mang cá có diện tích trao đổi khí lớn vì:
(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có điềm nắp mang
Câu 30: Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây:
(1) Tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỷ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi
(2) Ở côn trùng, khí oxy từ ống khí được vận chuyển nhờ các phân tử hemoglobin trong máu
(3) Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim
(4) Ở người, chưa đến 50% lượng khí oxy đi vào phế nang được hấp thu vào máu
Số phát biểu chính xác là:
Câu 31: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A nước và các ion khoáng chỉ được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động.
B nước và các ion khoáng chỉ được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động.
C nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất
vào tế bào rễ cây theo cơ chế thụ động
D nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển
từ đất vào tế bào rễ cây một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
Câu 32: Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tất cả các loài có phương thức hô hấp bằng phổi đều sống trên cạn
(2) Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường
(3) Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, mạch máu ở khe mang bị co lại
Trang 5(4) Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó thích nghi với đời sống bay lượn
Câu 33: Bảng sau cho biết vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
(1) Sắt (a) Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim
(2) Canxi (b) Thành phần của prôtêin
(3) Lưu huỳnh (c) Thành phần của xitôcrôm
(4) Clo (d) Quang phân li nước, cân bằng ion
(5) Phôtpho (e) Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim
Tổ hợp ghép đôi đúng là
A (1)-(e), (2)-(d), (3)-(c), (4)-(d), (5)-(a) B (1)-(a), (2)-(e), (3)-(b), (4)-(d), (5)-(c).
C (1)-(b), (2)-(c), (3)-(d), (4)-(e), (5)-(a) D (1)-(c), (2)-(a), (3)-(b), (4)-(d), (5)-(e).
Câu 34: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
A Vận chuyển chất dinh dưỡng.
B Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
C Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
D Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
Câu 35: Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:
A Cố định CO2 tái sinh RiDP (ribulôzơ 1, 5 - điphôtphat) khử APG thành ALPG.
B Khử APG thành ALPG cố định CO2 tái sinh RiDP (ribulôzơ-1,5 điP).
C Cố định CO2 khử APG thành ALPG tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) cố định CO2.
D Khử APG thành ALPG tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) cố định CO2.
Câu 36: Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:
A ứ giọt B rỉ nhựa và ứ giọt C rỉ nhựa D thoát hơi nước.
Câu 37: Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Máu ở tĩnh mạch phổi là máu giàu O2
(2) Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp
(3) Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch
(4) Loài có kích thước cơ thể càng lớn thì có nhịp tim càng chậm
Câu 38: Ôxi nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Câu 39: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào sau đây?
(1) Năng lượng là ATP
(2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
(3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
(4) Enzim hoạt tải (chất mang)
Câu 40: Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây nào sau đây?
A Xương rồng, thanh long, dứa B Mía, ngô, rau dền.
B PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
a Lông hút có đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với chức năng hút nước?
b Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết?
Câu 2 (1,5 điểm)
a Người ta thường khuyên rằng: "Rau xanh vừa tưới phân đạm xong không nên ăn ngay" Hãy giải thích lời khuyên đó?
Trang 6b Quan sát màu sắc lá của 1 số cây thấy lá không có màu xanh nhưng vẫn sống bình thường Giải thích
và chứng minh quan điểm giải thích của mình?
Câu 3 (1,5 điểm)
a Tại sao trong mề của gà hoặc chim bồ câu mổ ra thường thấy có những hạt sỏi nhỏ? Chúng có tác dụng gì?
b Tại sao động vật ăn cỏ có thức ăn chứa hàm lượng protein rất ít nhưng chúng vẫn phát triển bình thường?
Câu 4 (1,5 điểm)
a Hãy giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong các trường hợp sau:
- TH1: Đang hoạt động cơ bắp
- TH2: Sau khi nín thở quá lâu
b Tại sao một vận động viên muốn nâng cao thành tích trong thi đấu thường lên vùng núi cao để luyện tập trước khi dự thi đấu?
- HẾT