1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De Dap an HSG sinh 11

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?. b Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắ[r]

Trang 1

Trường THPT Quỳnh lưu 4 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG LỚP 11

NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn thi: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (3.0 điểm).

a) Hãy chỉ ra những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân? b) Thế nào là NST kép? Thế nào là cặp NST tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng?

Câu 2 (3,5 điểm).

Cho biết ở người gen d gây bệnh bạch tạng là gen lặn ở trên nhiễm sắc thể thường, gen bệnh mù màu là gen lặn m ở trên NST giới tính

Hãy xác định kiểu gen của bố và mẹ trong các trường hợp sau:

a Bố và mẹ đều bình thường sinh ra 1 đứa con trai mắc cả hai bệnh

b Mẹ bình thường đứa con gái sinh ra mắc cả hai bệnh

Câu 3 (2,0 điểm).

a Cơ chế nào giúp duy trì ổn định vật liệu di truyền qua các thế hệ cơ thể ở các

loài sinh vật?

b Những hoạt động của nhiễm sắc thể trong giảm phân góp phần tạo sự đa dạng

cho sinh giới?

Câu 4 (3,5 điểm)

a So sánh thực vật C3, thực vật C4 về: đại diện, chất nhận CO2 đầu tiên, sản phẩm

quang hợp ổn định đầu tiên, điểm bù CO2, hô hấp sáng, năng suất sinh học?

b Những biến đổi sinh lí tuần hoàn và hô hấp ở người khi chuyển từ đồng bằng lên

núi cao sống?

Câu 5 (4,0 điểm)

Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu: AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)

a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi

tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?

b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra

Câu 6 (4,0 điểm).

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài

4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu?

b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?

c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?

Hết

-Hä vµ tªn thÝ sinh: Sè b¸o danh:

Đề chính thức

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)

Môn: SINH 11

a

Nội dung Nguyên phân Giảm phân

*Xảy ra ở

loại TB

nào

*Cơ chế

*Kỳ trước

*Kỳ giữa

*Kỳ sau

*Kỳ cuối

*Kết quả

-Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào mẹ giao tử -Một lần phân bào

-Không

-NST kép xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo -Phân chia đồng đều bộ

NST về hai tế bào con -Mổi tế bào con nhận 2n NST đơn

-Hai tế bào con 2n giống nhau

-Không -Phân hóa tạo thành các loại tế bào sinh dưỡng khác nhau

-Chỉ xảy ra ở giai đoạn chín của tế bào sinh dục, hình thành giao tử

-Hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi có một lần

-Có tiếp hợp trao đổi chéo giữa các NST cùng cặp tương đồng

-NST kép xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo-Kỳ giữa I

-Phân ly hai NST kép cùng cặp đồng dạng

-Mỗi tế bào con nhận n NST kép

-Hai tế bào con n NST kép khác nhau tạo nhiều biến dị tổ hợp

-Tiếp tục phân bào lần 2 tạo bốn tế bào con (n)

-Phân hóa tạo thành giao tử

0.2

0.2 0.2 0.2

0.2 0.15 0.2 0.2 0.2

b.

Thế nào là NST kép? Thế nào là cặp NST tương đồng? (0,5đ)

- NST kép là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST, gồm có hai crômatit giống hệt

nhau và dính nhau ở tâm động, mang tính chất một nguồn gốc: hoặc có nguồn

gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ (0,25đ)

- Cặp NST tương đồng là cặp gồm 2 NST độc lập với nhau, giống nhau về hình

dạng và kích thước, mang tính chất 2 nguồn gốc: có 1 chiếc có nguồn gốc từ bố

và 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ

Sự khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng : (0,75đ)

- Chỉ là 1 chiếc NST gồm có 2 crômatit

giống nhau, dính nhau ở tâm động

- Mang tính chất 1 nguồn gốc: hoặc có từ

bố hoặc có từ mẹ

- Hai crômatit hoạt động như thể thống

nhất

- Gồm 2 NST độc lập giống nhau về

hình dạng và kích thước

- Mang tính chất 2 nguồn gốc: 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ

- Hai NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập với nhau

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

3.5

Trang 3

a.

a (1,5 đ) Người con trai mắc bệnh có kiểu gen là: ddXmY

-Kiểu gen dd 1 chiếc do bố truyền 1 chiếc do mẹ truyền

-Bố và mẹ đều bình thường bố và mẹ đều có gen D

-Kiểu gen XmY này gen Y do bố truyền, gen Xm do mẹ truyền

-Bố và mẹ đều bình thường bố và mẹ đều có gen XM

Bố có kiểu gen: DdXMY

Mẹ có kiểu gen: DdXMXm

Sơ đồ lai o DdXMY x ♀ DdXMXm

o ddXmY

0.25 0.5

0.25 0.25 0.25

b.

.(2.0 đ) Người con gái mắc bệnh có kiểu gen: ddXmXm

-Kiểu gen dd 1 chiếc do bố truyền 1 chiếc do mẹ truyền

-Kiểu gen XmXm này 1 chiếc do bố truyền 1 chiếc do mẹ truyền

-Mẹ không bị bệnh có kiểu gen là: DdXMXm

-Bố có thể có kiểu gen là: DdXmY (bị bệnh mù màu)

hoặc có kiểu gen là: ddXmY(bị cả hai bệnh)

Sơ đồ lai: o ?dXmY x ♀ DdXMXm

♀ ddXmX

Dấu ? có thể là: D hoặc d

0.5

0.25 0.25 0.25 0.25 0.5

a.

a Cơ chế giúp duy trì ổn định vật liệu di truyền qua các thế hệ cơ thể:

+ Ở các loài sinh sản vô tính: Nhờ cơ chế nguyên phân

+ Ở các loài sinh sản hữu tính: Kết hợp 3 cơ chế nguyên phân, giảm phân và

thụ tinh

0.5 0.5

b.

b Hoạt động của nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo sự đa dạng cho sinh giới:

- Hoạt động tiếp hợp và trao đổi chéo ở kỳ đầu I

- Hoạt động phân li độc lập ở kỳ sau I

0.5 0.5

AS toàn phần

Không xác định gần bằng I ánh sáng toàn phần.

I quang hợp thấp 40-60mg CO2/dm2/h Cao 65-80

Chất nhận CO2 đầu

tiên

Sản phẩm QH đầu

tiên

Hô hấp sáng Có, tiêu hao 30-40% sản

phẩm QH

Không hoặc rất nhỏ

Đối tượng TV ôn đới, cận nhiệt đới:

lúa, đậu, khoai, sắn…

TV nhiệt đới: Ngô, lúa mì,

kê, vừng, rau dền, cỏ lồng

0.3

0.3 0.3 0.3 0.3

0.3 0.3 0.3

Trang 4

b -Nhịp thở nhanh, tăng thông khí, tăng tiếp nhận O2.

-Tim đập nhanh tăng tốc độ tuần hoàn máu Tập trung nhiều máu cho các bộ phận quan trọng như tim, não

-Do hồng cầu gắn được ít O2 nên thận tiết ra Erythroetin theo máu tới tuỷ xương kích thích sản xuất hồng cầu đưa vào máu

-Tăng thể tích phổi và thể tích tâm thất

0.3

0.3 0.3 0.2

a - Số lần nguyên phân: 2k - 1 =127 (k0)  k = 7 lần nguyên phân

- Số NST: (27 - 1) x 8 = 1016 NST

1.0 0.5

b Gồm các trường hợp:

- AaBbCcXXYY, AaBbCc

- AaBbCcXX, AaBbCcYY

- AaBbCcXXY, AaBbCcY

- AaBbCcXYY, AaBbCcX

1.0 0.5 0.5 0.5

a.

Gen =

4080

3, 4 x 2 = 2400 nuclêôtit Giao tử chứa gen A: 2A + 3G = 3120

2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 480; G=X= 720

Giao tử chứa gen a: 2A + 3G = 3240

2A + 2G = 2400 Giải ra ta có: A=T = 360; G=X= 840

0.5 0.75 0.75

b.

Có 2 loại giao tử: Aa và 0

G = X = 720 + 840 = 1560 nuclêôtit

0.5 0.5

c.

Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:

- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit

- a0 có: A = T = 360 nuclêôtit G = X = 840 nuclêôtit

0.5 0.5

HÕt

Ngày đăng: 21/06/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w