1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi hsg sinh 11 mã đề 403

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi hsg sinh 11 mã đề 403
Trường học Cục Thể Dục Thể Thao Bắc Giang
Chuyên ngành Sinh Học 11
Thể loại Đề thi chọn học sinh giỏi
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG CỤM THPT HUYỆN LỤC NAM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 06 trang) ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI SINH HỌC 11 Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đ[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

CỤM THPT HUYỆN LỤC NAM

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN THI: SINH HỌC 11

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi: 403

Họ, tên thí sinh: SBD:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

Câu 1: Khi nói về hô hấp và tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I Phổi là cơ quan trao đổi khí duy nhất của ếch

II Ở cá, sự trao đổi khí O2 và CO2 giữa mao mạch mang và môi trường nước theo cơ chế khuếch tán III Ở côn trùng, O2 và CO2 được trao đổi giữa dịch tuần hoàn với từng tế bào cơ thể

IV Ở người, sau khi nín thở nhịp hô hấp tăng lên

Câu 2: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

I Năng lượng là ATP

II Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

III Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

IV Enzim hoạt tải (chất mang)

Câu 3: Trong quá trình hô hấp ở ty thể, điều nào sau đây không đúng?

A Sự oxi hóa glucozo thành piruvat xảy ra trong chất nền ty thể.

B Màng trong ty thể không cho sản phẩm trao đổi chất qua lại tự do.

C Chuỗi chuyền electron hô hấp nằm ở màng trong ty thể.

D Axetyl – CoA chuyển đổi thành xitrat trong chu trình krep.

Câu 4: Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?

A Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng.

B Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

C Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.

D Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

Câu 5: Dung dịch trong mạch rây ( floem ) gồm 10 – 20% chất hoà tan Đó là chất nào trong các chất

sau đây:

Câu 6: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

A Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.

B Nhịp tim thường tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

C Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.

D Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

Câu 7: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về huyết áp ở người?

(1) Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch khi tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch

(2) Huyết áp của một người có thể thay đổi do các tác nhân như thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, …

(3) Huyết áp của một người không thay đổi trong đời sống

(4) Huyết áp giảm dần trong hệ mạch là do ma sát của các phân tử máu với thành mạch và ma sát của các phân tử máu với nhau

(5) Có 2 trị số huyết áp là huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu lần lượt ứng với lúc tim co và lúc tim giãn

A ( 2), (4), (5) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (5)

Trang 2

Câu 8: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi

(II) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp

(III) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen

(IV) Khi nhịn thở thì sẽ làm giảm độ pH của máu

Câu 9: Hình dưới đây là sơ đồ mô tả pha tối của nhóm thực vật C4:

Nghiên cứu sơ đồ trên và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

A Nhóm sinh vật này thích nghi với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

B Giai đoạn I diễn ra ở tế bào mô giậu, giai đoạn II diễn ra ở tế bào bao bó mạch.

C Số 1 là một trong những sản phẩm cuối cùng tạo ra trong quang hợp.

D Giai đoạn I diễn ra vào ban đêm, giai đoạn II diễn ra vào ban ngày.

Câu 10: Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật Phát biểu nào sau đây sai?

A Khi nồng độ CO2 vượt qua điểm bão hòa, cây bắt đầu có sự tích lũy chất hữu cơ

B Ion K+ tham gia điều tiết quá trình đóng mở của khí khổng

C Trong thành phần của dịch mạch rây có đường saccarozơ.

D Nước di chuyển từ môi trường nhược trương trong đất vào tế bào lông hút.

Câu 11: Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?

A Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.

B Răng cửa giữ thức ăn.

C Răng nanh cắn và giữ mồi.

D Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương.

Câu 12: Diều của chim ăn hạt có tác dụng tương tự như bộ phận nào ở động vật nhai lại?

Câu 13: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây giúp hiệu quả trao đổi khí ở chim đạt cao?

I Phổi có hệ ống khí thông với các túi khí phía trước và phía sau

II Ở chim có hiện tượng hô hấp kép, 1 lượng khí được trao đổi 2 lần tại phổi nên hấp thu hết toàn bộ oxi trong lượng khí đó

III Khi hít vào và thở ra phổi chim không thay đổi thể tích

IV Ở phổi của chim, sự di chuyển của dòng khí song song và ngược chiều với dòng máu ở trong mao mạch phổi

Câu 14: Cho các đặc điểm sau của thực vật:

(1) Các tế bào lá có 2 loại lục lạp

(2) Điểm bù CO2 thấp

(3) Điểm bão hòa ánh sáng thấp

(4) Cường độ quang hợp thấp

(5) Năng suất sinh học cao

(6) Xảy ra hô hấp sáng mạnh

Các đặc điểm sinh lí có ở thực vật C4 là:

A (3),(5),(6) B (2),(4),(5) C (1),(2),(5) D (1),(3),(6).

Câu 15: Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ

(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất

Trang 3

(4) Vun gốc và xới đất cho cây.

Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

Câu 16: Trình tự các loài có cấu tạo tim ngày càng hoàn thiện

A Cá cóc → cá sấu → cá voi → cá mập B Cá sấu → cá cóc → cá mập → cá voi.

C Cá mập → cá cóc → cá sấu → cá voi D Cá voi → cá mập → cá cóc → cá sấu.

Câu 17: Một nhà sinh hóa muốn nghiên cứu xem các chất khác nhau đã được sử dụng và biến đổi ra sao

trong hô hấp hiếu khí Trong một thí nghiệm, ông cho chuột bạch thở trong bình chứa một đồng vị đặc biệt của ôxi là đã kiểm nghiệm là vô hại với chuột Về sau theo dõi ở chuột bạch, phát hiện thấy các nguyên tử ôxi đánh dấu có trong

Câu 18: Khi nói về ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến quang hợp, phát biểu đúng nhất là?

A Cường độ ánh sáng không liên quan gì tới quang hợp

B Có thể dùng ánh sáng nhân tạo để trồng cây trong nhà kính.

C Cường độ ánh sáng tỉ lệ nghịch với cường độ quang hợp.

D Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa sáng.

Câu 19: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp ý nào sau đây là không đúng?

A Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần

B Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.

C Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần

D Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt’ cực đại ở

35 – 450C rồi sau đó giảm mạnh

Câu 20: Khi nói về trao đổi khoáng của cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cây chỉ hấp thụ khoáng thông qua tế bào lông hút

II Cây chỉ hút khoáng dưới dạng các ion hòa tan trong nước

III Trong cây, nguyên tố đa lượng là nguyên tố có hàm lượng từ 0,01% trở lên( tính theo hàm lượng chất khô)

IV Hàm lượng ion khoáng trong đất càng cao thì tốc độ sinh trưởng của cây càng nhanh

Câu 21: Khi nói về quá trình chuyển hóa nitơ, nhận định nào sau đây sai?

A Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối khoáng như amôn (NH4+), nitrat (NO3-)

B Vi khuẩn lam cộng sinh trong bèo hoa dâu có khả năng cố định nitơ (N2) trong không khí thành

NH4+

C Vi khuẩn phản nitrat hóa là vi khuẩn có lợi cho thực vật.

D Trồng cây họ Đậu góp phần cải tạo đất, làm tăng hàm lượng đạm trong đất và nâng cao năng suất

cây trồng

Câu 22: Theo quy định của y tế: chỉ số của người bình thường đối với glucô máu là 3,3-5,9 mmol/L;

cholesteron máu là 3,9-5,2 mmol/L Kết quả khám bệnh của ông Nguyễn Văn A: glucô máu 9,9 mmol/L; cholesteron máu 7,6 mmol/L, huyết áp 170/100 mmHg

Theo em, có bao nhiêu dự đoán nào sau đây đúng?

I Người này bị bệnh tiểu đường

II Người này bị mỡ máu cao

III Người này có chỉ số huyết áp bình thường

IV Chế độ tập luyện và ăn uống hợp lí có thể cải thiện được các chỉ số trên về mức bình thường

Câu 23: Một học sinh đã nhận định:

1 Không thể trồng cây ngô trong vùng đất ngập mặn vì thế nước của đất quá thấp

2 Áp suất thẩm thấu của tế bào rễ cây đước cao hơn áp suất thẩm thấu của rễ cây ngô

3 Cây dứa đóng khí khổng vào ban ngày, mở khí khổng vào ban đêm giúp cây tiết kiệm nước

4 Khi cây bị ngập úng kéo dài thì số lượng tế bào lông hút của rễ cây tăng

Học sinh đó đã có số nhận định sai là

Trang 4

A 1 B 3 C 2 D 4.

Câu 24: Khi nói về hệ tuần hoàn, phát biểu nào sau đây sai?

A Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp.

B Những loài có kích thước cơ thể càng lớn thì có nhịp tim càng chậm.

C Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch.

D Khi cơ thể mất máu, huyết áp giảm.

Câu 25: Lực nào đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân?

A Lực liên kết giữa các phân tử nước.

B Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

C Lực đẩy của rễ.

D Lực hút của lá.

Câu 26: Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành

A Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa B Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân.

C Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ D Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá.

Câu 27: Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim Nguyên nhân

chính là do:

A Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn đến làm tăng nhịp tim, rút ngắn thời gian nghỉ của tim.

B Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh

mạch phổi về làm cho tim thiếu ôxi để hoạt động

C Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp

cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và ôxi

D Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu chảy vào động

mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm

Câu 28: Khi đưa cá lên cạn thì sau một thời gian ngắn, cá sẽ bị chết Nguyên nhân là vì:

A Mang bị khô, diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ nên cá không hô hấp được.

B Độ ẩm trên cạn thấp.

C Nhiệt độ trên cạn cao.

D Nồng độ O2 không khí cao, bị sốc O2 không hấp thu được O2 của không khí

Câu 29: Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ

hô hấp Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó?

I Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ

II Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản

III Hô hấp làm tăng độ ẩm

IV Hô hấp làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản

Câu 30: Cho các nhận định sau về huyết áp:

(1) Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

(2) Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

(3) Huyết áp giảm dần trong hệ mạch

(4) Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển

Số nhận định đúng là:

Câu 31: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

A Các ống dẫn khí phân nhánh nhỏ dần.

B Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.

C Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.

D Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) lớn.

Câu 32: Một số người có thể bị cắt túi mật nhưng vẫn sống bình thường, điều này chứng tỏ

A Trong dịch mật chỉ có tác dụng phân cắt mỡ.

B Túi mật chỉ là nơi chứa, không tiết ra mật.

C Túi mật là 1 tuyến tiêu hóa không quan trọng.

Trang 5

D Mật không có vai trò quan trọng đối với quá trình tiêu hóa.

Câu 33: Trong các phát biểu sau về tiêu hóa ở động vật:

(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau ống tiêu hóa có đặc điểm khác nhau để thích nghi với thức ăn

(2) Thú ăn thịt có răng nanh phát triển, ruột ngắn Thức ăn được tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học (3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển Thức ăn chỉ được tiêu hóa sinh học (4) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn có manh tràng rất phát triển, ruột dài

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 34: Nhận định nào sau không đúng?

A Cây chỉ hấp thụ được nước khi thế nước của tế bào lông hút thấp hơn thế nước của đất.

B Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng và tăng nhanh số lượng lông hút.

C Hiện tượng ứ giọt thường gặp ở những cây thân gỗ khi độ ẩm không khí cao.

D Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua các tế bào biểu bì đã phát triển thành lông hút.

Câu 35: Có mấy đăc điểm giống nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men?

(1) Đều sử dụng nguyên liệu là chất hữu cơ

(2) Đều cần được cung cấp oxi

(3) Sản phẩm cuối cùng đều là axit piruvic

(4) Đều tạo ra năng lượng là ATP

Câu 36: Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

A Ở hệ tuần hoàn của lưỡng cư, áp lực máu ở động mạch đi nuôi cơ thể thấp.

B Ở tất cả các loài, hệ tuần hoàn đều làm nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2

C Tim đập suốt đời mà không biết mệt mỏi là do hệ dẫn truyền tim.

D Nhịp tim của trẻ em thường cao hơn người trưởng thành.

Câu 37: Ở thực vật C3, để tổng hợp được 90 gam glucozo thì cần phải quang phân li bao nhiêu gam nước? Biết rằng toàn bộ NADPH do pha sáng tạo ra chỉ được dùng cho pha tối để khử APG thành ALPG

Câu 38: Quá trình thoát hơi nước qua lá cây có tác dụng gì?

A Cân bằng lượng không khí trong khí quyển.

B Khí khổng mở ra giúp O2 đi vào bên trong lá cần cho quá trình hô hấp

C Hạ nhiệt độ của lá và giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá

D Tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây và tạo độ cứng cho lá cây.

Câu 39: Trong pha tối của quang hợp giai đoạn nào cần sử dụng NADPH của pha sáng?

A Giai đoạn giải phóng khí O2 B Giai đoạn tái sinh chất nhận.

Câu 40: Hệ đệm bicácbônát (NaHCO / Na CO ) có vai trò nào sau đây?3 2 3

A Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

B Duy trì cân bằng độ pH của máu.

C Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

D Duy trì cân bằng lượng đường gluco trong máu.

II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

Câu 1 (1,0 điểm).

Vào lúc sáng sớm, quan sát lá của những cây bụi thấp hay các loài cỏ trên bờ ruộng, người ta thường thấy

có nước đọng lại trên mép lá - đó là hiện tượng ứ giọt ở thực vật Hiện tượng này là do nước thoát ra từ thủy khổng (cấu trúc gồm những tế bào chuyên hóa với chức năng tiết nước), thường phân bố ở mép lá và luôn mở

a Hãy cho biết ba điều kiện cần thiết dẫn đến hiện tượng ứ giọt.

b Những chất nào có thể có trong dịch nước được hình thành từ hiện tượng ứ giọt? Giải thích.

Câu 2 (2,0 điểm)

Trang 6

a Ở thực vật có hai hình thức hô hấp đều cần đến oxi nhưng chúng khác nhau về bản chất, đó là hai hình

thức hô hấp nào? Hãy nêu sự khác nhau giữa hai hình thức hô hấp này ( đối tượng, điều kiện, nơi xảy ra, sản phẩm ATP, kết quả)

b Tại sao nói “Hiệu quả quang hợp của thực vật C4 lớn gấp 2 lần thực vật C3, nhưng hiệu quả năng lượng thực vật C3 lại lớn hơn thực vật C4 ”?

c Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong những trường hợp nào? Có cơ chế nào để thực vật

tồn tại trong điều kiện thiếu ôxi tạm thời không? Vì sao một số thực vật ở vùng đầm lầy có khả năng sống được trong môi trường thường xuyên thiếu ôxi?

Câu 3 (1,5 điểm)

a Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì?

b Giải thích tại sao cùng là động vật ăn cỏ nhưng hệ tiêu hóa của thỏ, ngựa thì manh tràng rất phát triển

còn manh tràng của hệ tiêu hóa trâu bò lại không phát triển?

Câu 4 (1,5 điểm)

a Vì sao nhịp tim trung bình ở người trưởng thành là 75 lần/phút? Vì sao ở đa số động vật,

nhịp tim lại tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể?

b Một người bị tiêu chảy nặng, lúc này mối quan hệ giữa độ quánh của máu và huyết áp diễn ra như thế

nào? Trong trường hợp này, để đưa huyết áp về trạng thái bình thường thì bác sĩ thường chỉ định điều trị ngay cho bệnh nhân bằng cách truyền dịch (gồm nước và chất điện giải), vì sao?

- HẾT

Ngày đăng: 27/02/2023, 16:44

w