1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề hsg sinh 11 có đáp án

5 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HSG SINH 11 CÓ ĐÁP ÁN Câu 1 a Có hai khóm lúa A và B (cùng 1 giống), khi chín người ta cắt hết bông của khóm A, sau hai tuần người ta thấy ở khóm A, các lá dưới bông vẫn xanh Còn ở khóm B mặc dù không cắt bông nhưng các lá dưới bông đều vàng hết Giải thích b Cắt chồi đỉnh của 2 cây hướng dương, sau đó bôi axit indol axetic (AIA) lên vết cắt của một trong hai cây Sau một thời gian quan sát thấy chỉ một trong hai cây mọc chồi nách Giải thích hiện tượng trên và nêu ý nghĩa của biện pháp ngắt.

Trang 1

ĐỀ THI HSG SINH 11 CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1:

a Có hai khóm lúa A và B (cùng 1 giống), khi chín người ta cắt hết bông của khóm A, sau hai tuần người ta thấy ở khóm A, các lá dưới bông vẫn xanh Còn ở khóm B mặc dù không cắt bông nhưng các lá dưới bông đều vàng hết Giải thích

b Cắt chồi đỉnh của 2 cây hướng dương, sau đó bôi axit indol axetic (AIA) lên vết cắt của một trong hai cây Sau một thời gian quan sát thấy chỉ một trong hai cây mọc chồi nách Giải thích hiện tượng trên và nêu ý nghĩa của biện pháp ngắt ngọn trong sản xuất nông nghiệp

Câu 2:

a Tại sao AAB được xem như là một hoocmôn của sự già hóa đồng thời là hooc môn của “stress” ở thực vật.

b Hãy bố trí thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của ánh sáng đỏ và ánh sáng đỏ xa đến sự nảy mầm của hạt

Câu 3

a Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang Rễ cây mọc xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thì cong lại chui vào trong rây

Em hãy giải thích hiện tượng nói trên Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào ? Giải thích?

b.Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thê nào/ giải thích?

Câu 4: Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học ở người và động vật

Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại là xinap hóa học?

Câu 5: a Ứng động là gì? Trình bày các kiểu ứng động?

b Phân biệt vận động khép lá – xòe lá ở cây phượng và cây trinh nữ?

Câu 6 a) Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

b) Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

Câu 7

a Từ đặc điểm hô hấp của các nhóm động vật: ếch, nhái, bò sát, chim và thú hãy chỉ ra hướng tiến hoá của hệ

hô hấp ở động vật?

b Tại sao nói chim là động vật trên cạn trao đổi khí có hiệu quả nhất?

Câu 8 Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai và giải thích?

a Máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu oxi

b Nhờ sự đàn hồi của thành động mạch mà huyết áp được duy trì tương đối ổn định trong suốt quá trình lưu thông trong cơ thể

c Người lớn có chu kì tim ngắn hơn trẻ em

d Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ

Câu 9 Trong quá trình quang hợp ở thực vật C4:

a Quá trình cacboxi hóa xảy ra ở đâu? Cấu trúc của nó khác nhau như thế nào?

b Nguồn CO2 và các enzim cacboxi hóa cho các quá trình cacboxi hóa đó?

c Thực vật C4 thực hiện quá trình cacboxi hóa trong điều kiện môi trường nào?

Câu 10:

a Điểm bù ánh sáng quang hợp là gì ? Điểm bù ánh sáng ở cây ưa sáng và cây ưa bóng khác nhau như thế nào

? Giải thích

Trang 2

b Điểm bù và điểm bão hòa CO2 là gì ? Sự bão hòa CO2 có xảy ra trong điều kiện tự nhiên không ? Điểm bù CO2 và hiện tượng quang hô hấp của thực vật có liên quan với nhau như thế nào ? Giải thích

c, Trong hô hấp thực vật hãy phân biệt hô hấp sáng với hô hấp ti thể

ĐÁP ÁN CÂU 1

a - Lá có màu vàng là do Chlorophil bị phân hủy và không được tổng hợp nên trong lá chỉ còn carôtenôit.

- Chlorophil được bảo vệ bởi hoocmôn cytokinin, hooc môn cytokinin này được tổng hợp ở rễ rồi đưa lên ngọn và lá có vai trò trẻ hóa, ngăn chặn sự hóa già

- Khi lúa chín cytôkinin được tổng hợp ít → đẩy nhanh quá trình phân giải chlorophyl nên cả bông và lá đều vàng

- Khi cắt bông, cytôkinin tập trung vào lá mà không phải đưa lên bông → chậm phân giải chlorophyl → lá lúa vẫn xanh

b - Cây có xử lý axit indol axetic (AIA) không mọc chồi nách do AIA có vai trò duy trì ưu thế đỉnh và ức chế

sinh trưởng chồi nách

- Ý nghĩa của biện pháp ngắt ngọn: khi ngắt ngọn mất ưu thế đỉnh, do auxin sinh ra chủ yếu ở đỉnh, cây sẽ mọc nhiều chồi bên cho nhiều hoa quả hay cho nhiều ngọn

CÂU 2

a - AAB kích thích hình thành tầng rời do đó gây nên rụng lá, rụng quả

- AAB làm chậm sự kéo dài của rễ

- Gây trạng thái ngủ của chồi và hạt

- Khi xảy ra khô hạn, AAB được hình thành gây nên chuỗi đáp ứng như đóng khí khổng, rụng lá v.v nhờ đó hạn chế sự thoát hơi nước

b - Bố trí thí nghiệm:

Ngâm hạt trong nước chia đều hạt thành các lô: lô 1, 2, 3, 4, 5

Lô 1: Hạt để trong tối (đối chứng)

Lô 2: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - để trong tối

Lô 3: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa – để trong tối

Lô 4: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa – đỏ - để trong tối

Lô 5: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa – đỏ - đỏ xa – để trong tối

- Kết quả: Lô 2 và lô 4 hạt nảy mầm, lô 1, 3, 5 hạt không nảy mầm

- Kết luận: Ánh sáng đỏ kích thích sự nảy mầm của hạt còn ánh sáng đỏ xa ức chế sự nảy mầm của hạt Ánh sáng ở lần chiếu cuối cùng là nhân tố quyết định

- Giải thích:

+ Quang thụ thể chịu tránh nhiệm gây ra tác động trái ngược của ánh sáng đỏ và đỏ xa là phitocrom (Pr và Pfr),

Pr hấp thụ cực đại ánh sáng đỏ còn Pfr hấp thụ ánh sáng đỏ xa hai dạng này chuyển hóa thuận nghịch dưới tác dụng của ánh sáng

+ Sự hấp thụ ánh sáng đỏ làm Pr chuyển thành Pfr kích thích sự nảy mầm của hạt và ánh sáng đỏ xa làm đảo ngược quá trình này

+ Thực vật tổng hợp phytocrom dưới dạng Pr nếu hạt được giữ trong tối, sắc tố hầu như hoàn toàn duy trì ở dạng Pr

Câu 3 a Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang Rễ cây mọc xuống,

thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thì cong lại chui vào trong rây Em hãy giải thích hiện tượng nói trên Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào ? Giải thích?

b.Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1

lọ đựng hạt khô Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thê nào/ giải thích?

ĐÁP ÁN

a.*Giải thích:

- Rễ cây mọc xuống thò ra ngoài rây là do tác dụng của trọng lực

- Sau 1 thời gian rễ cong lại và chui vào rây là do tác dụng của độ ẩm và của ánh sáng

* Hiện tượng: Đầu tiên, rễ chui ra khỏi rây sau đó chui vào trong rây, rồi chui ra khỏi rây, sau đó lại chui vào trong rây.Tuỳ theo thời gian thí nghiệm mà rễ đang ở trong rây chui ra ngoài rây

Trang 3

Giải thích: Do rễ cây có tính hướng đất dương -> đầu tiên rễ chui ra khỏi rây, nhưng bề mặt dốc là 1 tác nhân kích thích về độ ẩm, chỉ tác dụng từ 1 phía của rễ mà rễ lại có tính hướng nước dương-> lại chui vào trong rây.Do ảnh hưởng của độ ẩm không lớn hơn trọng lực -> rễ lại chui ra ngoài rây

b.Kết quả:

- Lọ chứa hạt nảy mầm: nhiệt độ tăng cao hơn so với lúc đầu

- Lọ chứa hạt khô: nhiệt tăng không đáng kể

Giải thích: - Hệ số hiêụ quả năng lượng hô hấp là số lượng trong ATP trên số năng lượng chứa trong bản thể hô hấp khi hô hấp hoàn toàn 1 phân tử G thu được 36 – 38 ATP -> hệ số hiệu quả năng lượng là 40% -> khoảng 60% năng lượng mất ở dạng nhiệt -> hô hấp toả nhiệt

- Hạt nảy mầm: Cường độ hô hấp mạnh -> toả ra lượng nhiệt lớn-> nhiệt độ trong lọ tăng lên cao hơn so với ban đầu

Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu -> toả ra 1 lượng nhiệt rất nhỏ -> nhiệt độ trong lọ gàn như không đổi tăng không đáng kể

Câu 4: Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học ở người và động vật Tại sao mặc dù có cả xinap điện

lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại là xinap hóa học?

ĐÁP ÁN

Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại là xinap hóa học?

* Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua xinap: Khi điện thế hoạt động tới đầu cùng của xinap gây khử cực màng sinh chất, làm mở kênh điện dẫn đến giải phóng Ca2+ vào trong chuỳ xinap Ca2+ làm bóng tải gắn kết với màng và giải phóng chất truyền tin axetincolin vào khe xinap Chất truyền tin sau đó được gắn vào thụ thể trên màng sau xinap làm xuất hiện thế điện động ở tế bào sau xinap

* Ưu điểm của xinap hoá học:

- Việc truyền thông tin tại xinap hoá học dễ được điều chỉnh hơn so với ở xinap điện, nhờ điều chỉnh lượng chất truyền tin được tiết vào khe xinap Ngoài ra, mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màng sau xinap cũng dễ được điều chỉnh hơn

- Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều

- Chất trung gian hóa học khác nhau ở mỗi xinap gây ra các đáp ứng khác nhau

Câu 5: a Ứng động là gì? Trình bày các kiểu ứng động?

b Phân biệt vận động khép lá – xòe lá ở cây phượng và cây trinh nữ?

ĐÁP ÁN

a - Ứng động là hình thức vận động của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng.

- Có 2 kiểu:

+ Ứng động không sinh trưởng: Là các vận động không có sự phân chia và lớn lên của tế bào của cây, chỉ liên quan đến sức trương nước, xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miến chuyên hóa của

cơ quan

+ Ứng động sinh trưởng: Là các vận liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây Thường là các vận động theo đồng hồ sinh học

b

Điểm phân biệt Vận động khép lá – xòe lá ở cây

trinh nữ

Vận động khép lá – xòe lá ở cây phượng

Bản chất Vận động không sinh trưởng Vận động sinh trưởng

Tác nhân kích

thích

Do sự thay đổi sức trương nước của

tế bào chuyên hóa nằm ở cuống lá, không liên quan đến sự sinh trưởng

Do tác động của auxin nên ảnh hưởng đến sự sinh trưởng không đều ở mặt trên và mặt dưới của lá

Tính chất biểu

hiện Nhanh hơnKhông có tính chu kì Chậm hơnCó tính chu kì

Ý nghĩa Giúp lá không bị tổn thương khi có

tác động cơ học

Giúp lá xòe ra khi có ánh sáng để quang hợp và khép lại vào đêm để giảm thoát hơi nước

Câu 6 a) Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

b) Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

ĐÁP ÁN

a) Tim hoạt động suốt đời mà không mỏi vì:

- Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ mỗi chu kì tim gồm 3 pha

Trang 4

- Bắt đầu mỗi chu kỳ là pha co tâm nhĩ tiếp đó là pha co tâm thất & kết thúc là pha dãn chung

- Thời gian mỗi chu kỳ khoảng 0,8s, trong đó TN co khoảng 0,1s nghỉ 0,7s, tâm thất co 0,3s, nghỉ 0,5s Pha dãn chung 0,4s

Như vậy thời gian nghỉ trong một chu kỳ tim của các ngăn tim nhiều hơn thời gian co của các ngăn tim nên tim hoạt động suốt đời mà không mỏi

b) Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là:

Trong hệ tuần hoàn kín:

- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao

- Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa

-Điều hoà phân phối máu đến các cơ quan nhanh

- Đáp ứng được nhu cầu TĐK & TĐC cao

Câu 7 a Từ đặc điểm hô hấp của các nhóm động vật: ếch, nhái, bò sát, chim và thú hãy chỉ ra hướng tiến

hoá của hệ hô hấp ở động vật?

b Tại sao nói chim là động vật trên cạn trao đổi khí có hiệu quả nhất?

ĐÁP ÁN a Hướng tiến hoá về hô hấp của ĐV:

- Về cơ quan hô hấp: Càng lên cao trong thang tiến hoá thì sự phân hoá về cấu tạo, chuyên hoá về chức năng

ngày càng rõ rệt

+ Phân hoá, chuyên hoá ống dẫn khí: Khí quản phân hoá thành phế quản, phế quản phân nhánh ngày càng nhiều

+ Tăng cường bề mặt trao đổi khí: Thể hiện ở thể tích phổi và số lượng phế nang tăng dần (tăng bề mặt trao đổi khí) từ ếch nhái  bò sát  chim và thú

- Về sự thông khí: Càng tăng cường sự thông khí nhờ cử động của các cơ hô hấp: ếch nhái nhờ hoạt động cơ

hô hấp thềm miệng, bò sát cơ liên sườn, chim thêm cơ để bay, thú thêm cơ hoành, cơ bụng

b Chim là động vật trên cạn trao đổi khí có hiệu quả nhất vì:

- phổi của chim có đầy đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

- Chim hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí Phổi của chim cấu tạo từ hệ thống ống khí trong phổi, bao quanh ống khí là hệ thống mao mạch dày đặc

- Nhờ hệ thống túi khí nên khí thở ra và hít vào đều có không khí giàu O2 đi qua phổi, không có khí cặn khi qua phổi

Câu 8 Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai và giải thích?

a Máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu oxi

b Nhờ sự đàn hồi của thành động mạch mà huyết áp được duy trì tương đối ổn định trong suốt quá trình lưu thông trong cơ thể

c Người lớn có chu kì tim ngắn hơn trẻ em

d Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ

ĐÁP ÁN

a) Sai Máu trong động mạch phổi là máu đỏ thẫm, giàu CO2

b) Sai Càng xa tim hệ mạch càng phân nhánh, tiết diện càng lớn, ở mao mạch tiết diện rất lớn nên huyết áp giảm

c) Sai Trẻ em có chu kì tim ngắn hơn Trẻ em có tỉ lệ S/V lớn  tiêu hao năng lượng để duy trì thân nhiệt cao

 để đáp ứng nhu cầu cơ thể tim phải đập nhanh hơn, do đó chu kì tim ngắn hơn người lớn

d) Đúng Do máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên máu không đi xa đến các cơ quan và bộ phận ở

xa tim  kích thước cơ thể phải nhỏ

Câu 9 Trong quá trình quang hợp ở thực vật C4:

a Quá trình cacboxi hóa xảy ra ở đâu? Cấu trúc của nó khác nhau như thế nào?

b Nguồn CO2 và các enzim cacboxi hóa cho các quá trình cacboxi hóa đó?

c Thực vật C4 thực hiện quá trình cacboxi hóa trong điều kiện môi trường nào?

ĐÁP ÁN

a) Xảy ra ở cả hai loại lục lạp: lục lạp của TB mô giậu và lục lạp của TB bao bó mạch

Sự khác nhau giữa hai loại lục lạp này:

+ Lục lạp mô giậu nhỏ về kích thước nhưng lại có hạt (grana) rát phát triển vì chủ yếu thực hiện pha sang + Lục lạp bao bó mạch kích thước lớn hơn nhưng hạt lại kém phát triển, thậm chí tiêu biến vì chỉ thực hiện pha tối, đồng thời dự trữ tinh bột ở đây

Trang 5

b Quá trình cacboxi hóa ở mô giậu lấy CO2 từ không khí và enzim thực hiện là PEP – cacboxilaza.

Quá trình cacboxi hóa trong tế bào bao bó mạch lấy CO2 từ quá trình decacboxi hóa axit malic và enzim thực hiện quá trình cacboxi hóa là ribulozơ diphotphat cacboxilaza

c) Trong điều kiện nhiệt đới có nguồn ánh sáng cao và nhiệt độ cao

Câu 10:

a Điểm bù ánh sáng quang hợp là gì ? Điểm bù ánh sáng ở cây ưa sáng và cây ưa bóng khác nhau như thế nào

? Giải thích

b Điểm bù và điểm bão hòa CO2 là gì ? Sự bão hòa CO2 có xảy ra trong điều kiện tự nhiên không ? Điểm bù CO2 và hiện tượng quang hô hấp của thực vật có liên quan với nhau như thế nào ? Giải thích

c, Trong hô hấp thực vật hãy phân biệt hô hấp sáng với hô hấp ti thể

ĐÁP ÁN

a + Điểm bù ánh sáng quang hợp: Cường độ ánh sáng giúp cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng

nhau

+ Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng

Nguyên nhân: Cây ưa bóng có lục lạp to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng nên hấp thu ánh sáng tích cực,

hiệu quả  Có điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu

b + Điểm bù CO2: nồng độ CO2 giúp cho cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

+ Điểm bão hòa CO2: nồng độ CO2 để quang hợp đạt mức cao nhất

Trong tự nhiên không xảy ra tình trạng bão hòa CO2, do hàm lượng CO2 trong tự nhiên chỉ khoảng 0,03%, rất thấp so với độ bão hòa CO2 (0,06% - 0,4%)

+ Cây có điểm bù CO2 thấp là cây không có hiện tượng hô hấp sáng

Cây có điểm bù CO2 thấp nhờ có enzim photphoenolpyruvat carboxilaz nên sẽ có khả năng quang hợp trong điều kiện hàm lượng CO2 ít, tránh được tính trạng enzim Rubisco thể hiện vai trò oxy hóa đường ribulôzơ 1,5 – DP tạo ra axit glycolic là nguyên liệu cho hô hấp sáng, nên hiện tượng hô hấp sáng sẽ không xảy ra

c, Trong hô hấp thực vật hãy phân biệt hô hấp sáng với hô hấp ti thể.

-Xảy ra ở 3 bào quan: Ti thể, lục lạp, peroxixom

-Chỉ xảy ở thực vật C3 có điểm bù CO2 cao

-Không nhạy cảm với chất kìm hãm hô hấp ti thể

- Cường độ hô hấp cao

-Xảy ra ở ti thể

-Xảy ra cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM

- Mẫn cảm với chất kìm hãm hô hấp ti thể

- Cường độ hô hấp thấp hơn

Ngày đăng: 12/06/2022, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. - Ứng động là hình thức vận động của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng - đề hsg sinh 11 có đáp án
a. Ứng động là hình thức vận động của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w