1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài: UNDP và Sự Phát Triển Của Các Nước Thế Giới Thứ Ba

31 544 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề UNDP và Sự Phát Triển Của Các Nước Thế Giới Thứ Ba
Tác giả Nhóm Thực Hiện: Lương Thị Ngọc Oanh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận kinh tế phát triển
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Tài: UNDP và Sự Phát Triển Của Các Nước Thế Giới Thứ Ba

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC UNDP 2

1 Khái quát về lịch sử và cơ cấu của UNDP 2

1.1 UNDP là gì? 2

1.2 Cơ cấu tổ chức của UNDP 2

2 Nguồn vốn và cơ cấu viện trợ 2

3 Tôn chỉ mục đích và hoạt động 3

II NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CỦA UNDP 5

1 Quản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ 5

1.1 Tăng cường năng lực của các định chế 5

1.2 Hỗ trợ hệ thống và quy trình bầu cử 6

1.3 Cải cách luật pháp và quyền con người 6

1.4 Xây dựng Chính phủ điện tử và tiếp cận thông tin dành cho công dân 7

1.5 Cải cách hành chính Nhà nước và chống tham nhũng 7

2 Xóa đói giảm nghèo và phát triển xã hội 8

3 Chương trình của UNDP về năng lượng và môi trường 9

3.1 Quản lý hiệu quả nguồn nước 9

3.2 Tiếp cận với dịch vụ năng lượng hiệu quả 9

3.3 Quản lý tài nguyên đất đai 10

3.4 Bảo tồn đa dạng sinh học 10

3.5 Quản lý chất thải 10

4 Quản lý rủi ro thiên tai 11

4.1 Chương trình chủ động giảm bớt rủi ro thiên tai toàn cầu 11

4.2 Nhận định và đánh giá rủi ro 12

4.3 Phát triển năng lực 13

5 Phòng chống HIV – AIDS 13

5.1 Tăng cường nhận thức về sự nguy hiểm của HIV/AIDS và nỗ lực trong việc tìm phương thức điều trị 13

5.2 Giúp đỡ các chính phủ quản lí một cách hiệu quả hơn những hoạt động phòng chống HIV/AIDS 14

5.3 Khích lệ tinh thần những người mắc bệnh AIDS và xóa bỏ sự phân biệt đối xử và những người sống cùng hay bị ảnh hưởng bởi HIV 14

III UNDP VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC THẾ GIỚI THỨ BA 16

1 Tác động tới các nước châu Phi 16

2 Tác động tới các nước Ả Rập 19

2.1 Tác động tới toàn khu vực nói chung 19

2.2 Một số hoạt động cụ thể tại các quốc gia 20

3 Tác động tới các nước khu vực Châu Á –Thái Bình Dương 22

3.1 Tác động tới toàn khu vực nói chung 22

3.2 Tác động tới Việt Nam 24

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Không thể phủ nhận rằng nửa cuối thế kỷ XX và những năm đầu thế

kỷ XXI đã đánh dấu nhiều cột mốc về phát triển kinh tế, văn hóa cũng như

xã hội; đặc biệt là sự ra đời của xu hướng toàn cầu hóa đã mang lại những cơhội lớn khi thế giới ngày càng trở nên “phẳng” hơn Mặc dù vậy, điều nàykhông đồng nghĩa với việc một mức sống mới cao hơn đã được thiết lập chotoàn bộ người dân từ các quốc gia mà ngược lại, vẫn còn đó những vấn đề vềbất bình đẳng, phân bố nguồn lực không đều dẫn đến khoảng cách giàunghèo ngày càng gia tăng Ở tầm vĩ mô, tình trạng này được thể hiện rõ nhấttại các nước thế giới thứ ba với mức sống thấp, tích lũy kém, thiếu vốn đầu

tư đi kèm với phát triển không bền vững

Tuy nhiên, các nước này không đơn độc trong cuộc chiến nhằm phá

vỡ “vòng luẩn quẩn của đói nghèo” Cùng với xu thế phát triển chung, ngàycàng có nhiều định chế quốc tế tham gia vào công cuộc đưa thế giới thứ balên một nấc thang phát triển mới bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau Những

tổ chức tiêu biểu có thể kể đến là Quỹ tiền tệ quốc tế IMF và Hội phát triểnquốc tế IDA với việc bơm vốn, tăng đầu tư tại các nước nghèo; ADB với hỗtrợ đồng thời cả về tài chính, kỹ thuật và quản lý tại khu vực Châu Á… Bêncạnh đó, không thể không nhắc tới Chuơng trình hỗ trợ phát triển của LiênHợp Quốc UNDP với những kế hoạch trên phạm vi rộng và hiệu quả thựchiện cao, được chứng minh qua nhiều năm hoạt động

Vì lý do đó, bài tiểu luận xin được đóng góp những nhận định về hoạtđộng của UNDP trong việc hỗ trợ phát triển ở các nước thế giới thứ ba,thông qua phân tích những mục tiêu trọng tâm của tổ chức này Với những

số liệu thống kê cũng như trường hợp thực tế, việc thực hiện chương trìnhQuản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ; Xóa đói giảm nghèo và phát triển

xã hội; Năng lượng và môi trường; Quản lý rủi ro và thiên tai và Phòngchống HIV/AIDS sẽ được nhìn nhận dưới giác độ tổng quan và cụ thể hơn

Bài tiểu luận được viết dưới góc nhìn của sinh viên nên có thể cònnhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo đểnâng cao thêm hiểu biết của bản thân, cũng như có được những đóng gópthực sự hữu ích về vấn đề này

Trang 4

166 quốc gia với nhiệm vụ: giúp các nước có thu nhập thấp tạo ra các điềukiện phù hợp nhằm huy động vốn trong nước và nước ngoài cho phát triển;giúp sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư trên và mọi nguồn kinh tế vànhân lực sẵn có để tăng năng suất, nâng cao mức sống Chi phí hoạt độngcủa UNDP được bảo trợ thông qua các khoản viện trợ không bắt buộc từ các

cá nhân và các tổ chức trên thế giới

1.2 Cơ cấu tổ chức của UNDP

UNDP chịu sự chi phối của Đại Hội đồng Liên hợp quốc và Hội đồngKinh tế - Xã hội ECOSOC Đại Hội đồng quyết định các vấn đề chính sáchlớn, ECOSOC xác định các nguyên tắc, quy chế hoạt động v.v Người đứngđầu UNDP được gọi là Tổng giám đốc (Administrator) do Tổng thư ký Liênhợp quốc bổ nhiệm

Cơ quan quyền lực cao nhất của UNDP là Hội đồng Chấp hành(Executive Board) gồm 36 nước thành viên phân bổ theo khu vực địa lý, cụthể là: Châu Phi - 8; Châu Á- 7; Trung Âu - 4; Mỹ Latinh và Caribê - 5; Tây

Âu và các nước khác - 12, có nhiệm kỳ 3 năm Hội đồng Chấp hành là cơquan tối cao xem xét, phê duyệt các chương trình viện trợ cho các nước, khuvực và kiến nghị chính sách và phương hướng hoạt động của mình lênECOSOC Cơ quan thường trực là Ban Thư kí và các cục, vụ chuyên ngànhtại trụ sở New York và cơ quan đại diện UNDP tại Geneve

Việt Nam là thành viên Hội đồng Chấp hành nhiệm kỳ 2000-2002,đồng thời là Phó Chủ tịch Hội đồng Chấp hành năm 2000 và 2001

2 Nguồn vốn và cơ cấu viện trợ

UNDP là tổ chức viện trợ phát triển lớn nhất hệ thống Liên hợp quốchiện nay Vốn của UNDP chủ yếu là nguồn đóng góp tự nguyện của cácnước thành viên, các tổ chức, cá nhân Trung bình hàng năm UNDP quản lý

Trang 5

khoảng 2,3 tỷ USD viện trợ thông qua các nguồn vốn thường xuyên (coreresources), không thường xuyên (non-core resources) và các nguồn đồng tàitrợ khác (co-financing or cost-sharing resources) 90% viện trợ từ nguồn vốnthường xuyên của UNDP được dành cho các nước nghèo, nơi chiếm 90% tỷ

lệ nghèo đói của thế giới hiện nay

Viện trợ của UNDP là viện trợ không hoàn lại được thực hiện dướidạng chương trình quốc gia có thời gian 5 năm bao gồm hầu hết các lĩnh vực

và ngành kinh tế của các quốc gia Các chương trình quốc gia được xâydựng dựa trên những ưu tiên của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và kếhoạch 5 năm của nước nhận viện trợ và các mục tiêu ưu tiên trong từng thời

kỳ của UNDP Ngân sách dự kiến viện trợ cho các chương trình của cácnước nhận viện trợ do hội đồng Chấp hành UNDP thông qua Chương trìnhquốc gia là khuôn khổ hợp tác của UNDP với nước nhận viện trợ Trên cơ sởchương trình quốc gia, UNDP phối hợp với chính phủ xây dựng các chươngtrình dự án cụ thể Phương thức tiếp cận để thực hiện các chương trình quốcgia của UNDP từ trước năm 2000 là tiếp cận bằng các dự án cụ thể Tuynhiên, kể từ năm 2000, UNDP chuyển mạnh sang phương thức tiếp cận bằngcác chương trình (cụm vấn đề)

Đồng thời, UNDP cũng quản lý vốn của một số quỹ khác như QuỹĐầu tư Phát triển của Liên hợp quốc (UNCDF), Quỹ Phát triển phụ nữ(UNIFEM), Chương trình Những người tình nguyện Liên hợp quốc(UNV) Đối tác của UNDP gồm các Quỹ và Chương trình viện trợ khácthuộc hệ thống phát triển Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính, tín dụng quốc

tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), các ngân hàngkhu vực và các tổ chức phi chính phủ

3 Tôn chỉ mục đích và hoạt động

Mục tiêu hàng đầu của UNDP là giúp đỡ các quốc gia đạt được mụctiêu phát triển con người bền vững, bằng cách hỗ trợ các quốc gia xây dựngnăng lực trong việc thiết kế và thực hiện các chương trình phát triển nhằmxoá bỏ đói nghèo, tạo công ăn việc làm và tìm phương cách mưu cầu sựsống bền vững, nâng cao địa vị của phụ nữ, bảo vệ và tái tạo môi trường, ưutiên hàng đầu cho xoá đói giảm nghèo Các nguồn lực của UNDP cần phảiđược sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất để đem lại tác động tối đatới sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước nhận viện trợ UNDP khuyếnkhích nâng cao sự tự chủ của các nước đang phát triển đối với năng lực quản

lý, kỹ thuật, hành chính và những nghiên cứu cần thiết để xây dựng và thực

Trang 6

hiện các chính sách và kế hoạch phát triển của các nước chứ không phụthuộc một cách bị động vào các chính sách hỗ trợ.

Hoạt động của UNDP tập trung tăng cường hợp tác quốc tế vì sựnghiệp phát triển; trợ giúp việc tăng cường khả năng quản lý quốc gia, sựtham gia rộng rãi hơn của nhân dân, phát triển khu vực nhà nước và tư nhân,

sự tăng trưởng công bằng Các chương trình và dự án hỗ trợ của UNDPđược xây dựng dựa trên cơ sở các kế hoạch và ưu tiên quốc gia và các ưutiên trong chính sách của UNDP

Trợ giúp của UNDP xuất phát từ yêu cầu của các chính phủ và cáclĩnh vực ưu tiên của UNDP Các lĩnh vực hỗ trợ của UNDP là:

 Thực hiện các nghiên cứu về chiến lược, chính sách và đưa ra các

khuyến nghị; thực hiện các nghiên cứu khả thi, tiền khả thi; tiến hànhcác phân tích và đánh giá thực trạng, nghiên cứu tổng quan và xâydựng các quy hoạch tổng thể

 Hỗ trợ trong việc phân tích và phát triển, và lắp đặt các hệ thống quản

lý như lập kế hoạch, thông tin, báo cáo lập ngân sách, kế toán

 Đào tạo về khoa học kỹ thuật, quản lý, nghề nghiệp, kỹ năng chuyên

môn; cung cấp các dịch vụ về tư vấn kỹ thuật; trao đổi thông tin và tổchức tham quan, khảo sát, hội thảo và tập huấn

 Hỗ trợ nghiên cứu về phát triển và thực hiện các sắp xếp về tổ chức để

đáp ứng chức năng, nhiệm vụ được giao; giúp đánh giá và xây dựng

cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý

 Hỗ trợ chuyển giao công nghệ phù hợp, khuyến khích và giúp đỡ phát

triển năng lực công nghệ quốc gia; Trợ giúp việc thiết lập và nâng cấpcác phương tiện vật chất và trang thiết bị

Từ năm 2000, UNDP chuyển mạnh theo hướng tư vấn vi mô các vấn

đề về thể chế, chính sách cũng như tăng cường năng lực tập trung cho cáchoạt động hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện tám Mục tiêu Phát triểnThiên niên kỷ và xoá đói giảm nghèo Các dự án trợ giúp kỹ thuật và tăngcường năng lực của UNDP cũng ngày càng gắn với hỗ trợ xây dựng cácchính sách phục vụ phát triển của các nước nhận viện trợ

II NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CỦA UNDP

Trang 7

Nghèo đói, kém phát triển là hậu quả của không chỉ một mà nhiềunguyên nhân gây ra, chính vì vậy giải pháp cho tình trạng này cũng khôngthể rời rạc mà phải tạo dựng được một tác động tổng hợp, tháo gỡ “vòngluẩn quẩn” mà các nước thứ ba đang mắc phải Để hiện thực hóa những mụctiêu mang tầm vĩ mô kể trên, UNDP đã đặt ra một nhóm đồng bộ nhữngchương trình trọng tâm trên nhiều lĩnh vực, bao gồm cả chính trị, xã hội, tựnhiên và quản lý rủi ro… Những chương trình này hiện đang được tiến hànhtại các nước đang phát triển có sự hiện diện của UNDP và tùy theo đặc thùcủa từng quốc gia, việc thực hiện chúng được biến chuyển linh hoạt Tuynhiên, những chương trình này đều có khung hoạt động và nguyên tắc chung

cơ bản

1 Quản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ

Hơn bao giờ hết, rất nhiều quốc gia đang cố gắng xây dựng được cơchế quản trị dân chủ Thách thức đối với các nước này là làm thế nào để xâydựng các định chế và quy trình đáp ứng được nhu cầu của những công dânbình thường, đặc biệt là những công dân nghèo Chương trình này đượcUNDP đánh giá là công tác có tầm quan trọng sống còn nhằm đạt được cácMục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) bởi nó tạo ra “môi trường động lực” giúpnâng cao nhận thức của mỗi người dân về MDGs và đặc biệt là về công cuộcxoá đói giảm nghèo trên toàn thế giới Với chương trình này, UNDP hướngtrọng tâm vào các công tác chủ yếu sau:

1.1 Tăng cường năng lực của các định chế

Trọng tâm hiện nay là chia sẻ tri thức và thiết lập mạng lưới nhằm cảitiến các quy trình làm việc của cơ quan dân cử; nâng cao chất lượng của cácđại biểu, đặc biệt là đại biểu nữ và những người được bầu lần đầu Sự trợgiúp của UNDP bao gồm cả những hoạt động tiến hành tại Văn phòng Quốchội và Hội đồng nhân dân các cấp Điều đó có nghĩa UNDP hỗ trợ Quốc hộinhằm đảm bảo họ có đủ năng lực, các nguồn lực cũng như tính tự chủ đểthực hiện các chức năng cơ bản một cách hiệu quả Đối với Chính quyền địaphương, UNDP hỗ trợ phát triển kỹ năng (nhất là trong lĩnh vực quản lýngân sách và lên kế hoạch) cũng như xây dựng một môi trường chính sáchgiúp phân quyền, quản lý địa phương cũng như phát triển nông thôn/đô thịmột cách hiệu quả

Các nhóm dự án chính bao gồm:

 Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể củacác Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân

Trang 8

 Tăng cường năng lực của một số Ủy ban trực thuộc Quốc hội trongviệc nghiên cứu, thẩm định các văn bản pháp luật và giám sát

 Tăng cường năng lực của Hội đồng Nhân dân nhằm thực hiệnnhiệm vụ được giao cho họ trong quá trình phân cấp quản lý

 Xây dựng cơ chế đối tác nhằm tăng cường cuộc đối thoại chínhsách và điều phối các nguồn trợ giúp cho Quốc hội và Hội đồngNhân dân

1.2 Hỗ trợ hệ thống và quy trình bầu cử

UNDP đóng vai trò cân bằng giữa việc hỗ trợ các hoạt động bầu cử(một hoạt động ngắn hạn và mang tính sự kiện) với việc hỗ trợ hệ thống vàquy trình dài hạn hơn nhằm giữ vững các nguyên tắc dân chủ trong xã hội.Các chương trình, dự án của UNDP tại các quốc gia và các đối tác - cả trênphương diện quốc gia và quốc tế - nhằm thúc đẩy bốn mục tiêu sau:

 Có cơ cấu thể chế hợp pháp nhằm thúc đẩy bầu cử tự do, côngbằng, minh bạch và bền vững ở tất cả các cấp

 Giáo dục cho công dân và các cử tri về quyền dân chủ và các tráchnhiệm cần thực hiện

 Hợp tác hỗ trợ bầu cử

 Tăng về lâu dài số lượng phụ nữ tham gia bầu cử trong vai trò cửtri và đại biểu

1.3 Cải cách luật pháp và quyền con người

Công tác này nhằm gìn giữ và thúc đẩy các giá trị của nhân quyền vàcác quy tắc xây dựng luật pháp, cụ thể là tính độc lập, công bằng và minhbạch của toà án; các mục đích hợp pháp, sự ủng hộ của luật pháp dành chongười nghèo và sự tham gia của công dân vào quá trình cải tổ toà án và phápluật Những đặc trưng của hoạt động này bao gồm:

 Hỗ trợ các quốc gia phát triển những kế hoạch hành động vì nhânquyền

 Ứng dụng tiếp cận dựa trên cơ sở các quyền này vào chương trìnhhành động

 Hỗ trợ nhận thức về nhân quyền bằng giáo dục công dân

 Xây dựng các chiến dịch nâng cao nhận thức

 Củng cố hoặc xây dựng các văn phòng thanh tra, mở rộng các địnhchế về nhân quyền ra những nước kém phát triển

1.4 Xây dựng Chính phủ điện tử và tiếp cận thông tin dành

cho công dân

Trang 9

* Về tiếp cận thông tin: Trên khía cạnh quản trị dân chủ thì tiếp cậnthông tin là một công cụ hiệu quả giúp giữ vững tỉ lệ giảm nghèo và giúp đạtđược MDGs Muốn thế, phải đưa ra những thông tin dễ hiểu và có thể tiếpcận được cũng như phải có các phương pháp và khả năng tiếp cận phù hợpnhằm giúp người dân tham gia vào quá trình hoạch định chính sách hay đưa

ra các quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ UNDP cho đó lànhững điều kiện tiên quyết cho việc đảm bảo tiếng nói và sự tham gia cầnthiết cho một xã hội dân chủ mở

Các hoạt động của UNDP trong việc tiếp cận thông tin tập trung vào 2mảng lớn, đó là việc cải thiện môi trường điều tiết luật pháp cho thông tin tự

do và nhiều chiều, đồng thời củng cố năng lực của công dân và xã hội nhằmnâng cao nhận thức về quyền được thông tin và tăng kỹ thuật liên lạc

* Về Chính phủ điện tử: Sự xuất hiện và triển khai Công nghệ thôngtin và truyền thông (ICTs) đã tăng lên nhanh chóng từ đầu những năm 1990

Vì thế, khi hầu hết các quốc gia đang phát triển vẫn phải đối mặt với nhiềuthử thách đa dạng và đủ mọi cấp độ, thì trọng tâm của ICT là sự phát triểnviệc sử dụng các ứng dụng của ICT hay những công nghệ mới nhằm tìm ramột con đường thuận tiện hơn cho người dân tiếp xúc với Chính phủ

1.5 Cải cách hành chính Nhà nước và chống tham nhũng

Trong bối cảnh thế giới toàn cầu hoá này càng cao thì các Chính phủđóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổnđịnh và có sức cạnh tranh, đồng thời, cần tạo được một cung cách quản lýhiệu quả và đảm bảo phát triển bền vững Theo UNDP thì giảm thiểu thamnhũng và một nền hành chính giản tiện đóng vai trò quan trọng trong côngcuộc xoá đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển bền vững Ở lĩnh vực này,UNDP nhấn mạnh vào ba điểm chính:

 Tăng cường năng lực lập kế hoạch, chỉ đạo cũng như năng lựcquản lý chung cho công tác CCHC tập trung vào công tác phântích, hoạch định và thực hiện chính sách tài chính trên quan điểmphát triển con người và xây dựng kế hoạch hành động

 Xây dựng và cải tiến hơn nữa các cơ chế cung cấp dịch vụ công vàhướng các cơ chế này vào việc phục vụ các nhu cầu ở cơ sở

 Vận dụng có hiệu quả các hệ thống quản lý năng lực hoạt động cótính chiến lược và tiêu chuẩn chất lượng ở một số bộ và tỉnh đượclựa chọn

2 Xóa đói giảm nghèo và phát triển xã hội

Trang 10

Nghèo đói là cụm từ mang tính đa chiều, bao gồm không chỉ tìnhtrạng thu nhập thấp, mà còn là sự thiếu hụt dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nạn

mù chữ, không có khả năng tiếp cận với những dịch vụ xã hội cơ bản, đồngthời ít có cơ hội tham gia vào những hoạt động gây tác động tích cực đến đờisống Trên toàn cầu có đến 1,2 tỉ người vẫn đang phải vật lộn mưu sinh vớikhông quá 1 USD mỗi ngày, và gần 850 triệu người sống trong cảnh thiếulương thực thiết yếu Bởi vậy, xóa đói giảm nghèo phải thực sự trở thànhtrọng tâm trong những nỗ lực của tiến trình phát triển

Hoạt động của UNDP cho các chiến lược và chính sách xóa đói giảmnghèo bám sát vào ba nguyên tắc cơ bản: tính đa chiều của vấn đề nghèođói, lấy xu hướng bình đẳng giới làm trọng tâm và một hệ thống các giảipháp đồng bộ Tăng trưởng kinh tế là cần thiết, nhưng là không đủ cho quátrình xóa nghèo trong dài hạn Người nghèo không chỉ nên được hưởng lợicông bằng từ tăng trưởng kinh tế, họ đồng thời cần có được cơ hội chủ độngđóng góp vào quá trình đó Tính công bằng là thước đo chủ chốt trong mốiliên hệ tăng trưởng kinh tế - xóa đói giảm nghèo

Tất yếu là những chiến lược và chính sách xóa nghèo phải bao hàm rấtnhiều lĩnh vực Trong đó, những lĩnh vực then chốt trong chiến lược hỗ trợcủa UNDP bao gồm:

- Các chính sách khung mang tính vĩ mô - kiến tạo một khuôn khổchính sách mở và tăng cường trao đổi về các Chính sách kinh tế vĩ Mô cũngnhư Chính sách Điều tiết nền Kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo và thực hiệncác MDGs

- Chính sách việc làm cho mục tiêu xóa nghèo: Những hoạt động nằmtrong khuôn khổ chương trình tạo việc làm chủ yếu được thực hiện theochuơng trình hợp tác ILO – UNDP “Việc làm vì mục tiêu Xóa đói giảmnghèo” Các hoạt động này chủ yếu tập trung vào các vấn đề:

 Mối quan hệ giữa việc làm – tăng trưởng kinh tế - giảm tỉ lệ đói nghèo

 Phối hợp mục tiêu giảm nghèo với mục tiêu tăng trưởng

 Hỗ trợ chiến luợc tăng việc làm của các quốc gia

 Nâng cao nhận thức trong từng khu vực về vấn đề việc làm

- Quản lý các nguồn lực công cộng – với mục tiêu hỗ trợ các quốc giatrong việc tập trung, phân bổ và quản lý nguồn vốn, UNDP hiện đẩy mạnhcông tác hoạch định và thực hiện các biện pháp tài chính xóa đói giảmnghèo; đồng thời cũng đưa ra những biện pháp hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện

Trang 11

mục tiêu này một cách triệt để hơn

- Hoạt động công nghệ thông tin và truyền thông cho phát triển

(ICTs): Với mục tiêu tăng cường những tác động tích cực của ICTs trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, UNDP nhấn mạnh:

 Phối hợp đưa ICTs vào khung chuơng trình xóa đói giảm nghèo vàthực hiện những MDGs

 Lấy người dân làm trung tâm và hỗ trợ người nghèo được tiếp cận vớiICTs

 Sử dụng một cách hiệu quả ICTs trong phát triển khu vực cũng nhưnhững hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ

3 Chương trình của UNDP về năng lượng và môi trường

Những người dân thuộc các nước thế giới thứ 3 không chỉ sống trongđói nghèo mà còn chịu ảnh hưởng bởi sự suy thoái môi trường, thiếu nướcsạch và cạn kiệt tài nguyên Nhờ vào những chương trình hoạt động củaUNDP trên nhiều phạm vi lớn nhỏ, các quốc gia có thể tìm ra được nhữnggiải pháp và chính sách tiến bộ, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm và tăngcường gắn kết thông qua những dự án thí điểm để giúp đỡ người nghèo cócuộc sống ổn định hơn Những hoạt động của UNDP trong lĩnh vực này tậptrung ưu tiên vào 5 lĩnh vực chính :

3.1 Quản lý hiệu quả nguồn nước

Quản lý nguồn nước là khái niệm để chỉ hệ thống những biện pháp liênquan tới chính trị, kinh tế, xã hội, quản lý để phát triển và phân bổ tiết kiệm,hợp lý, đảm bảo đủ nước cho người dân Đây là ưu tiên số một mà bất cứquốc gia nào ở thế giới thứ 3 phải giải quyết UNDP đã bắt tay với các quốcgia giải quyết vấn đề này thông qua nhiều cấp độ khác nhau : Quản lý khuvực về tài nguyên nước, nguồn cấp nước và vệ sinh; Hoàn thiện hệ thốngquản lý nguồn nước; Vượt qua những khó khăn về tài nguyên nước ở cấpkhu vực và toàn cầu…

3.2 Tiếp cận với dịch vụ năng lượng hiệu quả

Năng lượng là vấn đề cốt lõi của phát triển bền vững và xóa đóigiảm nghèo, nó ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực của phát triển – xã hội,kinh tế và môi trường Không một MDGs nào không nhắc tới vấn đề về chấtlượng và trữ lượng của tài nguyên đối với các quốc gia thuộc thế giới thứ 3.Các hoạt động đã và đang được thực thi hướng tới mục tiêu là giúp các quốcgia hoạch định chính sách để đảm bảo họ sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên

Trang 12

đang có và được tiếp cận nhiều hơn với những nguồn tài nguyên khác để cóthể phát triển kinh tế.

3.3 Quản lý tài nguyên đất đai

Trung tâm phát triển đất đai trực thuộc UNDP có nhiệm vụ giúp đỡ thếgiới thứ 3 xóa đói giảm nghèo và bảo tồn đất đai đặc biệt là khi đặc điểmkinh tế của các nước này chủ yếu xuất phát điểm thấp với nông nghiệp làchủ đạo Những hoạt động của tổ chức này nhằm nâng cao hiểu biết của mọingười về tài nguyên đất, đưa ra hỗ trợ và tư vấn hoạch định chính sách chocác nước nghèo đồng thời tăng cường năng lực lãnh đạo của chính quyềncác nước này, giúp họ có được sự ủng hộ và đóng góp tích cực từ phía chínhngười dân của họ

3.4 Bảo tồn đa dạng sinh học

Nghèo đói và môi trường sinh thái có mối quan hệ mật thiết ở nhữngnước nghèo, người ta dựa vào tự nhiên để có được thức ăn nước uống, thuốcthang, quần áo và nơi ăn chốn ở Đa dạng sinh thái còn là gốc rễ của pháttriển bền vững với những hoạt động làm sạch không khí và nước, bảo tồn đấtđai, kiểm soát bệnh dịch và giảm thiểu tác động của thiên tai Bằng nhữnghoạt động nâng cao dân trí, hỗ trợ chính sách và tăng cường năng lực lãnhđạo, UNDP đã giúp đỡ hơn 140 quốc gia bảo tồn và phát triển đa dạng sinhthái

3.5 Quản lý chất thải

Ô nhiễm hóa chất đang là vấn đề ngày càng nhức nhối của tất cả cácquốc gia nói chúng và các nước nghèo nói riêng Chúng không chỉ ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em màcòn ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, để lại tác hại lâu dài đối với sự pháttriển bền vững UNDP đã thực thi các chương trình để giúp các nước thếgiới thứ 3 với trình độ khoa học kỹ thuật non kém có thể giảm thiểu lượngthải cũng như mức độ độc hại của chất thải Nổi bật trong số đó là 4 chươngtrình lớn:

 Chương trình bảo vệ tầng ozon

 Chương trình giảm thiểu và tiến tới loại bỏ những chât hữu cơ khóhấp thụ đối với môi trường

 Chương trình định hướng quản lý hiệu quả hóa chất

 Chương trình giảm thiểu và ngăn chặn tác hại của hóa chất đối với

hệ thống nước ngầm

Trang 13

Hiện nay, khi vấn đề tài nguyên môi trường đang ngày càng trở nênbức thiết, sự định hướng giúp đỡ của UNDP đối với các nước thuộc thế giớithứ ba là vô cùng cần thiết Phải công nhận rằng các sự án và hoạt động đã

và đang được xúc tiến bởi UNDP trong lĩnh vực tài nguyên môi trường đạtđược những hiệu quả đáng kể không chỉ với các nước nghèo mà còn là hiệuứng lan truyền mang tính toàn cầu

4 Quản lý rủi ro thiên tai

Có thể thấy rằng, thế kỉ XXI đã đánh dấu sự gia tăng của những thiệthại về người và của do thiên tai gây nên Các thiệt hại này có ảnh hưởngkhông đồng đều với từng nhóm người và từng khu vực, trong đó nhữngngười chịu ảnh hưởng nhiều nhất lại thường là những người nghèo và nhữngnhóm người dễ bị tổn thương nhất là phụ nữ, trẻ em và người già Quá coitrọng vấn đề tăng trưởng kinh tế có thể dẫn tới phát triển đô thị không đồng

bộ, làm tăng nguy cơ tổn thất lớn khi động đất xẩy ra Sự xuất hiện nhiềukhu định cư mới tại những khu ven biển có nguy cơ rủi ro cao đang làm giatăng số người và tài sản chịu ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt, và lốc xoáy,đặc biệt còn có thể dẫn tới sự biến đổi về khí hậu

Trước thực trạng đó, UNDP đã tiến hành chương trình hỗ trợ các quốcgia trong việc phát triển đồng thời cả khả năng nhận thức về rủi ro thiên tai

và khả năng về nhân lực, tài chính, kĩ thuật và luật pháp của các quốc gia đó;tăng cường sự chuẩn bị đề phòng của toàn xã hội và tạo lập những hệ thốngcùng phối hợp để có thể quản lý hữu hiệu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai

Chương trình hỗ trợ của UNDP gồm 3 trọng tâm chính:

4.1 Chương trình chủ động giảm bớt rủi ro thiên tai toàn cầu

Để hoàn thiện việc hỗ trợ cho các hệ thống hạn chế rủi ro thiên tai cấpquốc gia, UNDP đẩy mạnh nỗ lực đưa việc hạn chế rủi ro thiên tai vào cácchương trình phát triển của quốc gia Với hỗ trợ của Chính phủ Canada, vàonăm 2005 UNDP đã khởi động chương trình chủ động giảm bớt rủi ro thiêntai toàn cầu nhằm tăng cường khả năng của chính phủ các nước để có thểđưa việc hạn chế rủi ro thiên tai vào kế hoạch và chương trình phát triển củanước đó Các hoạt động chính bao gồm:

- Kết hợp việc hạn chế rủi ro thiên tai với các lĩnh vực trọng tâm kháccủa UNDP như năng lượng và môi trường, xoá đói giảm nghèo và quản trịquốc gia theo nguyên tắc dân chủ

Trang 14

- Tăng cường năng lực của từng quốc gia thông qua việc phát triển cáccông cụ phục vụ cho việc đưa việc hạn chế rủi ro vào chương trình phát triểncủa từng quốc gia, chẳng hạn như các chương trình đào tạo thực tế hay cáckhoá huấn luyện thích hợp.

- Đẩy mạnh sự phối hợp hoạt động hạn chế rủi ro thiên tai với các tổchức quan trọng khác như Ngân hàng thế giới (World Bank), Cơ quan Chiếnlược quốc tế về giảm nhẹ thiên tai (the International Strategy for DisasterReduction) và Hiệp hội toàn cầu trong lĩnh vực giảm nhẹ thiên tai (theProVention Consortium)

4.2 Nhận định và đánh giá rủi ro

UNDP đã thiết lập một chương trình nhận định rủi ro toàn cầu - GRIP,phối hợp hoạt động cùng với các tổ chức chuyên môn khu vực và quốc tế,đánh giá nhiều khía cạnh của rủi ro và thiệt hại trên 5 lĩnh vực chính Cáchoạt động của dự án sẽ được đưa vào thực hiện trong vòng 5 năm, với trọngtâm ban đầu tập trung vào vấn đề phát triển năng lực

- Chứng minh: Tại một vài quốc gia, GRIP sẽ chứng tỏ rằng các thôngtin về rủi ro và thiệt hại do thiên tai có thể được sử dụng để có thể cải thiệncác quyết định quản lý rủi ro và các đầu ra của phát triển Các minh chứngnày cần được đảm bảo rằng các bên liên quan phải đồng ý tham gia và sẽ sửdụng những phân tích rủi ro này trong việc đưa ra các quyết định, kế hoạch

và chính sách ưu tiên

- Phát triển năng lực: GRIP sẽ hỗ trợ phát triển năng lực của các đối tácđịa phương để có thể đảm trách việc nhận định rủi ro và sử dụng các kết quảthu được Các hoạt động bao gồm phát triển và nâng cao trình độ, đào tạocác tổ chức và cá nhân của quốc gia trong phân tích rủi ro thiên tai

- Mở rộng các dữ liệu về thiệt hại do thiên tai trên toàn thế giới: GRIP

sẽ mở rộng và tăng cường các chứng cứ về thiệt hại có liên quan đến thiêntai Lịch sử dữ liệu về thiệt hại là rất cần thiết trong việc nhận định rủi ro và

dự liệu được quá trình tiến tới giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra

Để làm được điều đó, cần phải phát triển các công cụ và tiêu chuẩn trongviệc nhận định thiệt hại và tổn thất, đẩy mạnh hệ thống hoá các dữ liệu đó đểphân tích và sử dụng

- Phân tích rủi ro để hỗ trợ quyết định quản lý tại các nước có nguy cơcao: GRIP cam kết tạo ra những cơ hội thuận tiện và cung cấp các hỗ trợ về

kĩ thuật cho việc tiến hành phân tích rủi ro thiên tai

- Cập nhật rủi ro thiên tai toàn cầu: Các phân tích rủi ro do GRIP đưa ra

sẽ được tập hợp và đưa vào cập nhật thông tin rủi ro toàn cầu theo định kì

Trang 15

Những thông tin này sẽ được phân phối rộng rãi và mang đến một hệ thốngkiến thức chung nhất về rủi ro thiên tai và thiệt hại mà nó gây ra trên toànthế giới Những cập nhật mới nhất sẽ được đưa ra dựa trên các phân tích docác địa phương, quốc gia và khu vực đóng góp.

4.3 Phát triển năng lực

Khả năng chủ động giảm bớt thiên tai (CADRI) được hình thành vàonăm 2007 và là sáng kiến của tổ chức Chiến lược quốc tế về giảm bớt thiêntai của Liên hợp quốc (UN/ISDR) nhằm tăng cường phát triển năng lựctrong việc giảm bớt rủi ro thiên tai ở cấp địa phương, khu vực và toàn cầu.CADRI đẩy mạnh việc trao đổi các ý tưởng và kinh nghiệm phát triển nănglực trong việc giảm bớt rủi ro thiên tai Đồng thời tổ chức cũng giúp nângcao hiểu biết và kĩ năng của các tập thể và cá nhân trong việc giảm bớt rủi rothiên tai

5 Phòng chống HIV – AIDS

Ở cấp độ toàn cầu, HIV - AIDS thực sự là một mối đe dọa nguy hiểmnhất tới sự tồn tại và phát triển của con người với 38 triệu người hiện đangsống chung với AIDS và hàng chục triệu người đã chết vì căn bệnh thiênniên kỷ này (theo UNAIDS)

UNDP đã đạt được rất nhiều thành tựu trong công cuộc đấu tranhchống lại sự lây lan của đại dịch HIV/AIDS Chương trình này đã giúp đỡcác quốc gia nhìn nhận một cách đúng đắn về vai trò quan trọng của việcphòng chống HIV/AIDS trong chiến lược phát triển đất nước và xóa đóigiảm nghèo Đồng thời, UNDP cũng đã hợp tác rất chặt chẽ với chính phủcác nước để đưa ra những chiến lược hợp lí nhằm hạn chế tối đa sự pháttriển của đại dịch và bảo vệ quyền lợi cho những người mắc bệnh, tăngcường vai trò của phụ nữ nhằm giúp họ phòng tránh các tập quán quan hệtình dục không an toàn HIV/AIDS được nhìn nhận là vấn đề mang tính toàncầu nên UNDP dồn lực hỗ trợ các quốc gia bằng cách tăng cường sự hiểubiết và xây dựng các công cụ cần thiết để phòng chống bệnh dịch này mộtcách có hiệu quả thông qua những chương tình sau:

5.1 Tăng cường nhận thức về sự nguy hiểm của HIV/AIDS

và nỗ lực trong việc tìm phương thức điều trị

Là một trong những tổ chức phát triển lớn nhất trên thế giới, UNDP

có chiến lược giúp đỡ các quốc gia trên phạm vi rộng nhằm chỉ ra nhữngthách thức đến sự phát triển và những tác động xấu khác của đại dịch HIV.Bên cạnh đó, UNDP thúc đẩy việc đưa vào thực tiễn những chính sách vĩ mô

Ngày đăng: 31/03/2014, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ tại Việt Nam - Đề Tài: UNDP và Sự Phát Triển Của Các Nước Thế Giới Thứ Ba
Sơ đồ qu ản trị quốc gia theo nguyên tắc dân chủ tại Việt Nam (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w