Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển quặng sắt lớn như vậy, các tuyến đường biển giữa các quốc gia xuất và nhập khẩu sắt, đội tàu vận chuyển luôn hoạt động tích cực, các... đội
Trang 1Bài tập lớn kinh tế vận tải
báo cáo về sự phát triển của
đội tàu thế giới năm 2008
Trang 2Mục lục:
A Các nhân tố ảnh hưởng đến vận tải biển và đội tàu thế giới 2
I.Các nhân tố ảnh hưởng đến vận tải biển 2
B.Sự phát triển của vận tải biển và đội tàu thế giới 9
I.Sự tăng trưởng của đội tàu thế giới 9
III.Tuổi phân bố các đội tàu trên thế giới 14
IV.35 nền kinh tế với đội tàu lớn trên thế giới 15
Trang 3A Các nhân tố ản hưởng đến vận tải biển và đội tàu vận tải thế giới:
I Các nhân tố ảnh hưởng đến vận tải biển:
1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới:
Trong năm 2007 GDP thực tế của thế giới tăng 5,8%, mặc dù tốc độ phát triển kinh tế có phần ổn định hơn so với năm 2006, nền kinh tế thế giới phải đối mặt với một số thách thức như giá dầu thô tăng cao, sự khủng hoảng trong ngành thế chấp cho vay của Mỹ, và tín dụng toàn cầu, ngoài ra còn có thách thức về vấn đề lương thực của thế giới và vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu
Tốc độ phát triển kinh tế đã giảm từ 2,8% năm 2006 xuống 2,5% năm 2007 chủ yếu do sự chậm phát triển của nền kinh tế Mỹ và nó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của Châu Âu và Nhật Bản.Tuy nhiên nhờ có sự phát triển của một số nền kinh tế như Trung Quốc và Ấn Độ nên đã kéo nền kinh tế thế giới phát triển
Sơ đồ phát triển của kinh tế thế giới và thương mại vận tải biển thế giới
Do nền kinh tế thế giới chậm phát triển dẫn đến thương mại vận tải biển cũng phát triển chậm trong năm 2007
2 Buôn bán thương mại trong năm 2007:
Trang 4
Dựa vào bảng trên ta thấy được hầu như lượng nhập và xuất của hầu hết các nươc và khu vực đề giảm trong năm 2007 so với năm 2006.
Qua đó ta thấy được tình hình buôn bán trong năm 2007 có phần giảm sút so với năm 2007 điều này gây ra khoong ít bất lợi cho thương mại vận tải biển và sự phát triển của đội tàu trong năm 2007
II Các nhân tố ảnh hưởng đến đội tàu
1.Tình hình vận tải biển thế giới:
NĂM DẦU HÀNG RỜI CHÍNH CÁC HÀNG KHÔ KHÁC TỔNG
(đơn vị : triệu tấn)
Hàng rời chính: quặng sắt, ngũ cốc, than đá, photphat…
Số liệu năm 2007 là số liệu sơ kết
Qua bảng số liệu ta thấy được khối lượng hàng hóa vận chuyển qua đường biển củanăm 2007 là 8,02 tỷ tấn tăng 4,8% so với năm 2006 Trong đó khối lượng dầu vận chuyển tăng 3,3%, các mặt hàng chính như quặng sắt, ngũ cốc, than đá tăng 6,5% các mặt hàng khác tăng 5,1% Sự tăng trưởng mạnh của các loại hàng rời chính chủyếu dựa vào nhu cầu khổng lồ về sắt thép, than đá, các nguyên vật liệu phục vụ chocác ngành công nghiệp của Trung Quốc
Trang 5
Phần lớn hàng hóa tập trung vào khu vực các nền kinh tế đang phát triển(63,2%) tiếp theo là khu vực các nền kinh tế phát triển(33,3%) và sau đó là khu vực các nền kinh tế đang trong thời kì quá độ(3,5).
Nếu chia theo địa lý thì khu vực có lượng hàng hóa được vận chuyển lớn nhất là Châu Á với 40% lượng hàng và tiếp theo với thứ tự giảm dần là Châu Mỹ, Châu
Âu, Châu Phi và cuối cùng là Châu Đại Dương
Với tình hình vận tải biển thế giới như vậy đội tàu biển thế giới cũng có những biếnđổi trong năm 2007: các tuyến đường biển, các đội tàu đang được phát triển mạnh tại các quốc gia phát triển ở Châu Á và hoạt động rất mạnh mẽ, còn các đội tàu tại Châu Âu đang rơi vào thời kì khó khăn do tác động của tình hình vận tải tại khu vực này hiện nay không được tốt
1 Tình hình phát triển các loại hàng hóa trên thế giới:
a.Dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ:
Năm 2007 tàu chở dầu chiếm 33,3% tổng số hàng hóa của thế giới đạt 2,68 tỷ tấn trong đó chiếm 2/3 là dầu thô
Tải chính là khu vực đang phát triển, với Tây Á đứng đầu trong danh sách (726,7 triệu tấn) Tải các khu vực khác bao gồm Tây Phi (238,6 triệu tấn), miền Bắc Phi (139,6 triệu tấn), Caribê và Trung Mỹ (119,8 triệu tấn), Nam Mỹ của miền Bắc và miền Trung Đông và Châu Phi (117,4 triệu tấn) Khu nhập khẩu chính gồm khu vực nằm trong vùng phát triển, bao gồm cả Châu Âu (528,4 triệu tấn
nạp), Bắc Mỹ (534,4 triệu tấn) và Nhật Bản (211,5 triệu tấn) Nhập khẩu chính khu đang phát triển bao gồm khu vực phía Nam và Đông Á, Châu Á, với 424,8 triệu tấnvà Đông Nam Á, với 95,8 triệu tấn, phản ánh các yêu cầu phát triển năng lượng trong việc phát triển Châu Á.Vì vậy các tuyến vận chuyển dầu thô đến Châu Á đang rất tấp nập và các đội tàu dầu ở đây đang trong thời kì phát triển mạnh
b Các loại hàng khô:
Trong năm 2007, hàng hoá các loại hàng khô
tiếp tục phát triển vững chắc tại một tỷ lệ
(5,6 phần trăm hơn năm trước) để đạt 5,34 tỷ tấn Những hàng chiếm 66,6 phần trăm tổng số hàng hoá thế giới tải
Trang 6Sự phát triển của 1 số mặt hàng chính:
Quặng sắt:
australia34%
khác13%
brazil34%
nam phi4%
canada3%
ấn độ
12%
Biểu đồ tỉ lệ các nước xuất khẩu quặng sắt
nhật bản18%
EU16%
khác11%
hàn quốc6%
trung quốc49%
Biểu đồ tỉ lệ các nước nhập khẩu quặng sắt.
Sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất thép trên thế giới thúc đẩy sự phát triển của vận tải quặng sắt qua đường biển, ước ttinhs năm 2007 đã có 792 triệu tấn quặng sắt được vận chuyển, Úc và Brazil chiếm hơn một nữa lượng quặng sắt xuất khẩu còn thị trường tiêu thụ chính là Trung Quốc với 49% và EU 16%
Quặng sắt đã có một năm tăng trưởng mạnh mẽ góp phần lớn vào sự phát triển của hàng khô Do khoảng cách giữa cung và cầu xa: brazil, Úc , Eu, Trung Quốc nên vận tải quặng sắt đã góp phần tăng 8,5% trong tấn-dặm của hàng khô, nhiều khả năng quặng sắt sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong những năm tới
Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển quặng sắt lớn như vậy, các tuyến đường biển giữa các quốc gia xuất và nhập khẩu sắt, đội tàu vận chuyển luôn hoạt động tích cực, các
Trang 7đội tàu đã gia tăng thêm số tàu, trọng tải để có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người thuê.
Đây là 1 thuận lợi lớn đối với đội tàu hàng khô, thị trường sắt thép phát triển tạo cơ hội lớn cho đội tàu phát triển nhưng đây cũng là thách thức cho đội tàu khi phải luôn luôn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Hàng than:
australia30%
indonesia25%
khác8%
colombia9%
nga7%
trung quốc6%
canada3%
mỹ
3%
nam phi9%
Biểu đồ tỉ lệ các nước xuất khẩu than đá
ấn độ
4%
hàn quốc12%
trung quốc2%
mỹ
4%
đài loan10%
khác7%
nhật bản25%
EU36%
Biểu đồ tỉ lệ các nước nhập khẩu than đá
Nhìn vào 2 biểu đồ xuất nhập khẩu ta có thể thấy được tuyến chính trong giao nhậnthan đá đó là từ Úc, Indonesia tới các nước châu âu hoặc tới Nhật Bản, Hàn Quốc Nam phi cũng đang nổi lên như 1 nước xuất khẩu mạnh than đá và đang cạnh tranh với 2 nước Úc và Indonesia tại thị trường châu âu nhờ vào thuận lợi trong việc vận chuyển với cự ly gần hơn
Năm 2007 vận tải than đạt 789,5 triệu tấn tăng 6,2% so với năm 2006 trong đó than
đá đạt 574 triệu tấn chiếm 72,7% tổng số hàng than được vận chuyển Than cốc đứng thứ 2 đạt 215,5 triệu tấn vận chuyển trong năm 2007
Trang 8Các nước xuất khẩu than đá như Úc, Indonesia vẫn đang mở rộng ngành công nghiệp khai thác than của họ đây là cơ hội cho đội tàu vận chuyển than phát triển góp phần tăng sản lượng cho mặt hàng khô.
Lương thực:
canada 10%
EU 8%
mỹ
39%
trung quốc 3%
khác 22%
archentina 12%
australia 6%
Biểu đồ tỉ lệ các nước xuất khẩu lương thực
EU 6%
châu phi 19%
trung đông 14%
Biểu đồ tỉ lệ các nước nhập khẩu lương thực
Do cuộc khủng hoảng về lương thực diễn ra trên toàn thế giới nên vận tải lương thực chỉ tăng có 2,4% trong năm 2007 so với năm 2006 Mỹ tiếp tục dẫn đầu danh sách xuất khẩu lương thực, ngũ cốc tiếp đến là Canada và archentina các thị trường tiêu thụ chính là châu á, nam mỹ và châu phi
Trang 9Nếu tình hình thị trường lương thực thế giới tiếp tục khó khăn trong năm
2008-2009 đây sẽ là khó khăn rất lớn cho đội tàu vận chuyển lương thực
Vài mặt hàng khác:
Ngoài một vài mặt hàng có sự phát triển còn lại các mặt hàng khác do sự chậm phát triển của kinh tế Mỹ trong năm 2007 đều gặp khó khăn cả trong sản xuất và tiêu thụ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động vận tải biển
c Hàng container:
Biểu đồ tình hình tăng trưởng của hàng container
Các tuyến vận chuyển container chínhTrong năm 2007 số dư 2,29 tỷ tấn hàng khô là của hàng container qua 3 tuyến vận tải chính Một bộ phận lớn các hàng hóa vận chuyển bằng container là các hàng hóa
Trang 10có giá trị cao ví dụ như hàng hóa nhạy cảm về thời gian, nhiệt độ, độ ẩm như linh kiện điện tử, hàng lạnh, đồ công nghệ cao….
Trong năm 2007 hàng hóa container đạt khoảng 143 triệu TEUS, tăng 10,8% so vớinăm 2006 Nếu tính theo tấn sản lượng đạt được là 1,24 tỷ tấn chiếm 25% tổng số các loại hàng khô
B.Sự phát triển của vận tải biển và đội tàu vận tải thế giới:
III Sự tăng trưởng của đội tàu thế giới
Vào đầu năm 2008 đội tàu của thế giới đạt 1,12 tỷ DWT tăng 7,2% so với đầu năm 2007, tương ứng là 75 triệu DWT Trong đó tàu container tăng 13,3%, tàu hàng khô tăng 6,25%, tàu dầu tăng 6,5%, tàu hàng thông dụng tăng thêm 4% trong năm
Sự phát triển của các loại tàu
Trang 11Số liệu thống kê vào đầu năm, đơn vị: triệu DWTTỉ trọng của tàu dầu và tàu hàng khô vẫn chiếm lượng lớn trong đội tàu thế giới tàu dầu dẫn đầu với 408 chiếc chiếm 36,5% đội tàu, tàu hàng khô đứng thứ 2 với 35% đội tàu tuy có sự tăng trưởng mạnh trong các năm gần đây nhưng lượng tàu containervẫn chỉ đứng thứ 3 và chỉ chiếm 13% đội tàu.
Một tàu dầu đang vận chuyển hàng
Trang 12IV Đội tàu container
Như chúng ta đã biết, với sự tăng mạnh về nhu cầu container hóa trong vậnchuyển hàng, số lượng tàu container đóng mới đã tăng lên đáng kể, từ 25% trongthị phần đóng tàu thế giới năm 2005 lên 31% thị phần trong năm 2006
Số lượng tàu chở container được giao trong năm 2004 là 175 tàu với 645.000 TEU(năm 2003 là 177 tàu với 575.000 TEU) Số tàu container được đưa vào thị trườngtrong các năm 2005, 2006 và 2007 chiếm 47% số lượng tàu đang có, tăng khoảng14%/năm Dự kiến, năng lực vận tải của đội tàu container sẽ đạt tới 10,8 triệu TEUvào năm 2008
Theo những cam kết và dự báo của các chủ tàu quốc tế, trong 3 năm 2006-2009,nhu cầu về container sẽ tăng rất mạnh và cần đầu tư để tăng tương đương 45-50%
số container hiện có mới đáp ứng được nhu cầu vận chuyển
Chúng ta hãy cùng đi ngược lại thời gian, tìm hiểu xem nguồn gốc tàu container rađời như thế nào và vì sao hiện nay nó lại trở nên phổ biến thông dụng đến thế Theo từ điển kỹ thuật thì tàu container là một loại tàu chở hàng dùng để chuyên chởcác loại hàng hóa được đóng kín trong các thùng có kích thước cố định, có thể đặttrên các xe kéo có rơ-moóc Trong tiếng Anh, “container” có nghĩa là thùng Vậy,tàu container là loại tàu chuyên dùng để chở các thùng hàng đóng kín
Theo quy định quốc tế, các thùng container chuẩn được gọi là TEU TEU là viết tắtcủa chữ tiếng Anh: Twenty-foot equivalent units, nghĩa là các thùng có chiều dàichuẩn tương đương 20 feet Sở dĩ có chuẩn này vì các thùng container sau khi đượcvận chuyển bằng đường biển, tại cảng chúng sẽ được cẩu lên các xe kéo vận tải córơ-moóc Chính vì thế, kích thước của container phụ thuộc vào kích thước chở của
xe kéo
Kích thước của một TEU theo tiêu chuẩn hệ mét: Dài 6,038m, rộng 2,438m, cao2,438m Bình thường 1 TEU chở được khoảng 14 tấn hàng, với hàng nặng có thểchở được tới 20 tấn
Ngoài TEU chuẩn dài 20 feet, hiện nay còn có loại thùng container dài 40 feet.Container 40 feet có chiều dài lớn gấp đôi TEU, còn chiều rộng và chiều cao thìvẫn như nhau
Lịch sử phát triển
Những chiếc tàu container đầu tiên được hình thành từ việc cải tạo các tàu dầu cũđã bị bỏ sau chiến tranh thế giới thứ hai Chiếc tàu container đầu tiên mang tênIdeal-X của Hãng Malcom Mclean Tàu này chở được 58 container, thực hiệnchuyến đi đầu tiên vào tháng 4/1965 trên tuyến hàng hải giữa New York, NewJersey và Mouston, Texas
Hiện nay, tàu container còn được thiết kế để kết hợp chở các loại hàng hóa khác Sosánh về độ lớn thì tàu container chỉ thua kém các tàu chở dầu cỡ lớn trong đội tàucủa thế giới hiện nay
Trang 13Dự báo lượng container trên thế giới
(Thời kỳ 2001-2010)
bổ sung trưởng Tăng
(%)
Nhu cầu thay thế trưởng Tăng
(%)
Tổng nhu cầu đóng mới
Tổng số container luân chuyển
Các tàu container cỡ lớn thường không được trang bị cần cẩu riêng trên tàu Việcbốc dỡ container tại cảng thường do các cần cẩu giàn có sức nâng lớn ở cảng thựchiện Tuy nhiên tàu container cỡ nhỏ có sức chở tới 2.900 TEU thì có thể có cầncầu riêng trên tàu
Bố trí container
Tàu container, theo cách gọi dân gian là tàu hộp, chủ yếu dùng để chở các loại hàngkhô đã được gia công, chế biến Các loại hàng như quặng, than hoặc hạt đều đượcgọi là hàng rời và được chở trong các loại tàu chở hàng rời Tàu container và tàuchở hàng rời là hai loại tàu chủ yếu được khai thác trên các tuyến vận tải quốc tếhiện nay
Trang 14Hầu hết các tàu container hiện nay đều có chân vịt được dẫn động bằng máy diesel,với định biên thuyền bộ khoảng từ 20 đến 40 người Khu vực buồng ở và sinh hoạtcủa thuyền viên đều nằm phía sau, ngay trên nóc buồng máy Tàu container lớnnhất có thể chở tới 15.000 TEU trong mỗi chuyến đi của mình.
Các nhà máy đóng tàu container lớn trên thế giới
Theo thống kê, hiện có 6 nhà máy đóng tàu container lớn trên thế giới có thể đóngđược những tàu có sức chở từ 7.000 TEU trở lên
Dạng tàu container đặc biệt
Có một loại hàng hóa đặc biệt, kích thước lớn mà không chứa được trong cáccontainer, như ôtô, xe tải… Vì vậy, để đưa được loại hàng hóa này lên tàu, người tathiết kế ra một loại tàu container đặc biệt, được gọi là tàu Ro-Ro Ro-Ro là viết tắtcủa cụm từ tiếng Anh “Ro on/Ro off”, có nghĩa là “Chạy lên/Chạy xuống” Tàu chởôtô là một dạng tàu Ro-Ro
Đặc điểm của loại tàu này là thay cho các container kín đặt trên boong thì khoangtàu được chia ra thành các tầng, các giá đỡ để chứa các xe Việc bốc dỡ các xelên/xuống tàu không phải bằng cần cẩu mà qua một chiếc cầu phà Chiếc cầu phànày được mở ra ở phía đuôi hoặc bên mạn tàu để cho các xe tự chạy lên, chạyxuống
Xu hướng phát triển
Tàu container đang có xu hướng phát triển rất mạnh để tăng sức chở và giảm chiphí vận chuyển Trong những năm tới chủ yếu sẽ là loại tàu có sức chở tới 12.000TEU dạng Suezmax Những tàu như vậy thường có chiều dài khoảng 400m, rộnghơn 50m, mớn nước gần 15m, sức chở khoảng 137.000 DWT Máy chính phải cócông suất tới 85 MW để đạt tới tốc độ 25,5 hải lý/giờ
Xu hướng phát triển tiếp theo là các tàu container dạng Malaccamax, có sức chở tới18.000 TEU, trọng tải tới 200.000 DWT Loại tàu này có chiều dài khoảng 470m,rộng hơn 60m, mớn nước gần 17m Hệ động lực có công suất lớn hơn 100 MW vàđạt tốc độ 25,5 hải lý/giờ
Tình hình phát triển tàu container năm 2008:
Khả năng chở (TEU) 1 215 215 3 089 682 8 120 465 9 436 377 10 760 173Trọng tải tàu thông
Số liệu được tính vào đầu nămĐến tháng 5 năm 2008 theo thống kê sơ bộ tổng trọng tải của đội tàu container thế giới là 11,3 triệu TUE