1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De Thi Hsg Hoa Hoc 9 Nam Hoc 2014-2015.Doc

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Hsg Hóa Học 9 Năm Học 2014-2015
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT TÂN THÀNH to to to, xt to PHÒNG GD&ĐT TÂN THÀNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN – NĂM HỌC 2014 2015 MÔN HÓA HỌC Thời gian 150 phút Câu 1 (3 điểm) a) Nguyên tố A mà nguyên tử của nó có[.]

Trang 1

to

PHÒNG GD&ĐT TÂN THÀNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN – NĂM HỌC 2014-2015

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian: 150 phút

Câu 1: (3 điểm)

a) Nguyên tố A mà nguyên tử của nó có tổng số hạt là 93 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23 A là nguyên tố hóa học nào?

b) Lấy nguyên tố A vừa tìm được ở trên để thực hiện chuỗi sơ đồ phản ứng sau:

(1) A + X  B + C + H2O

(2) B + Ba(OH)2  D + BaSO4

(3) D  E + H2O

(4) E + H2  A + H2O

(5) C + NaOH  F (6) C + NaOH  L + H2O (7) C + O2  M

(8) M + H2O  X

Trang 2

Biết mỗi chữ cái giống nhau là cùng một công thức hóa học Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ phản ứng trên.

Câu 2: (2 điểm)

Có 5 dung dịch mất nhãn được kí hiệu A, B, C, D, E chứa một trong các dung dịch

Na2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4, NaCl Biết khi tiến hành thí nghiệm xảy ra các hiện tượng sau:

- Đổ A vào B  có kết tủa; - Đổ A vào C  có khí bay ra; - Đổ B vào D  có kết tủa Hãy lập luận để xác định công thức hóa học của các chất A, B, C, D, E Viết phương trình hóa học để chứng minh lập luận đó.

Câu 3: (3.5 điểm)

Hãy tách riêng từng muối ra khỏi hỗn hợp các muối sau: BaCO3, BaSO4, KCl, MgCl2 Trình bày cách làm và viết phương trình hóa học nếu có.

Câu 4: (3 điểm)

a) Một loại đá vôi chứa 90%CaCO3 và 10% tạp chất không bị phân hủy Khi nung một lượng đá vôi đó thu được một chất rắn có khối lượng bằng 85% khối lượng đá vôi trước khi nung Tính hiệu suất phân hủy CaCO3.

b) Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2M Tính nồng độ phần trăm muối thu được sau phản ứng Biết DNaOH = 2,13 g/cm3

Câu 5: (4 điểm)

Một hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ kế tiếp có khối lượng 8,5 gam Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong 100 ml nước thu được dung dịch Y và có V lít H2 (đktc) bay ra Cô cạn dung dịch Y thu được 13,6 gam chất rắn

a Xác định A, B và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

b Tính thể tích V và khối lượng dung dịch Y

Câu 6: (4.5 điểm)

Lấy hai thanh kim loại X, Y có cùng khối lượng và đứng trước Pb trong dãy hoạt động hóa học Nhúng thanh X vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh Y vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian lấy các thanh kim loại ra rửa nhẹ, làm khô, cân lại thấy khối lượng thanh X giảm 1%

và thanh Y tăng 152% so với khối lượng ban đầu Biết số mol X, Y tham gia phản ứng bằng nhau; X, Y có hóa trị không đổi trong các hợp chất và tất cả kim loại sinh ra đều bám hết lên

X, Y Mặt khác để hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl thu được 1,344 lít H2 (đktc), còn để hòa tan hoàn toàn 4,26 gam oxit của kim loại Y cũng cần dùng

V ml dung dịch HCl như ở trên Hãy so sánh hóa trị của các kim loại X, Y

Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan của muối.

Trang 3

to

to

t o , V 2 O 5

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2014-2015

MÔN: HÓA HỌC

Câu 1

3 điểm

a (1 điểm)

Ta có tổng số hạt trong nguyên tử là 93 nên:

p + n + e = 93

Mà trong nguyên tử: p = e

Mặt khác số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23

p + e – n = 23

Từ (1) và (2) ta có: p = 29 và n = 35 (0.25 điểm)

b (2 điểm)

Mỗi PTHH viết đúng, cân bằng chính xác đạt: 0.25 điểm (PTHH viết sai hoặc

không cân bằng thì không cho điểm)

(1) Cu + 2H2SO4đặc  CuSO4 + SO2 + 2H2O (0.25 điểm)

(2) CuSO4 + Ba(OH)2  Cu(OH)2 + BaSO4 (0.25 điểm)

(D)

(E)

(F) (6) SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O (0.25 điểm)

(L)

(M)

Câu 2

2 điểm

Trình bày lập luận nhận biết đúng mỗi chất, có kèm theo PTHH: (0.5 điểm)

- Vì B có khả năng tạo kết tủa với 2 chất A và D  B là BaCl2

PTHH: BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl (0.5 điểm)

- Vì A tạo kết tủa với B và tạo khí với C nên:

+ A là Na2CO3 (vì tạo kết tủa với BaCl2 và tạo khí với H2SO4 hoặc HCl)

PTHH: Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2O

Hoặc: Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O (0.5 điểm)

+ D là H2SO4 (vì D tạo kết tủa với B; D không thể là HCl vì không thể tạo kết tủa

+ C là HCl (tạo khí với A, không phản ứng với B) (0.5 điểm)

- Chất E là NaCl

Câu 3

3.5 điểm Trình bày cách tách và điều chế mỗi muối: (1 điểm) (Riêng muối BaSO- Cho hỗn hợp hòa tan vào nước dư, lọc dung dịch ta thu được: 4 : 0.5 đ)

+ 2 chất rắn là: BaSO4 và BaCO3

+ Dung dịch nước lọc gồm 2 muối: KCl và MgCl2

- Cho 2 chất rắn thu được tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, rồi lọc dung dịch sau phản ứng ta thu được:

Trang 4

(0.25 điểm)

to

+ Dung dịch nước lọc BaCl2

PTHH: BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2 + H2O

- Cho dung dịch BaCl2 thu được tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư, lọc dung dịch ta thu được muối BaCO3 ban đầu

PTHH: BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl (1 điểm)

- Cho dd nước lọc 2 muối KCl và MgCl2 tác dụng với dd KOH vừa đủ, lọc dung dịch sau phản ứng ta thu được:

+ Chất rắn là Mg(OH)2

PTHH : MgCl2 + 2KOH  Mg(OH)2 + 2KCl

+ Dd nước lọc là KCl, cô cạn dd ta được muối KCl ban đầu (1 điểm)

- Cho chất rắn Mg(OH)2 tác dụng vừa đủ với dd HCl, rồi cô cạn dd sau phản ứng ta thu được muối MgCl2 ban đầu

*Lưu ý: HS có thể tóm tắt bài làm bằng sơ đồ và viết PTHH vẫn cho điểm tối đa.

Câu 4

3 điểm

a (1.5 điểm)

Giả sử khối lượng đá vôi đem đi nung là 100 g

Khối lượng đá vôi sau khi nung bị giảm đi 15 g đó chính là khối lượng CO2 thoát ra trong quá trình nung vôi => mCO2 = 100 – 85 = 15 (g) (0.25 điểm)

Vậy hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3 là: (0.25 điểm)

b (1.5 điểm)

(0.25 điểm)

Ta có tỉ lệ:

Vì tỉ lệ 1 < < 2 nên phản ứng tạo 2 muối là NaHSO3 và Na2SO3

PTHH: SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

(mol): 0,18 0,36 0,18

PTHH: SO2 dư + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3

(mol): 0,02 0,02 0,04

Vậy nồng độ % các muối sau phản ứng:

Câu 5

4 điểm a (3 điểm)Gọi x, y lần lượt là số mol của A và B có trong hỗn hợp X; là khối lượng mol

trung bình của A và B

(0.25 điểm) (0.25 điểm)

Trang 5

Ta có: x.MA + y.MB = 8,5 (1) (0.25 điểm)

PTHH : 2A + 2H2O  2AOH + H2

(mol): x x 0,5x (0.25 điểm)

2B + 2H2O  2BOH + H2

Ta có: x.(MA + 17) + y.(MB + 17) = 13,6 (0.25 điểm)

 x.MA + y.MB + 17(x + y) = 13,6 (2)

Thay (1) vào (2) ta được: x + y = 0,3 (3) (0.25 điểm)

Ta có mà và A, B thuộc 2 chu kỳ liên tiếp (0.5 điểm)

 A là Natri (Na) và B là Kali (K) (0.25 điểm)

Từ (1) và (3) ta được: x = 0,2 và y = 0,1 (0.5 điểm)

(0.5 điểm)

b (1 điểm)

V = VH2 = (0,5x + 0,5 y) 22,4 = (0,5.0,2 + 0,5.0,1).22,4 = 3,36 (l) (0,5 điểm)

mddY = mX + mH2O – mH2 = 8,5 + 100.1 – 0,5.0,3.2 = 108,2 (g) (0,5 điểm)

Câu 6

4.5 điểm

Gọi :

- a là số mol 2 kim loại X, Y đã tham gia phản ứng

- n, n’ lần lượt là hóa trị của X, Y

- khối lượng của kim loại X, Y ban đầu là 100 g

=> khối lượng thanh X giảm : 100.1% = 1 (g) (0.25 điểm)

=> khối lượng thanh Y tăng: 100.152% = 152 (g) (0.25 điểm)

PTHH: 2X + nCuSO4  2X(NO2)n + nCu (0.25 điểm)

Vì thanh X giảm nên ta có: a.MX – 0,5na.64 = 1  a(MX - 32n) = 1 (1) (0.25 điểm)

PTHH: 2Y + n’Pb(NO3)2  2Y(NO3)n’ + n’Pb (0.25 điểm)

Vì thanh Y tăng nên ta có: 0,5n’a.207 – a.MY = 152  a(103,5n’ – MY) = 152 (2)

(0.25 điểm)

= 103,5.n’ + 4864.n (3)

(0.5 điểm)

PTHH: Y2On’ + 2n’HCl  2YCln’ + n’H2 (0.25 điểm)

Thay (4) và (5) vào (3) ta được: n = n’ (0.25 điểm)

Vậy hóa trị của kim loại X và Y là bằng nhau

Ngày đăng: 27/02/2023, 13:30

w