PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ PHÚ MỸ ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 02 trang) KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019 2020 MÔN HÓA HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài 150 phút Ngày thi 09 tháng 6 năm 2020 Câu 1 (3,0[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ PHÚ MỸ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 09 tháng 6 năm 2020 Câu 1 (3,0 điểm):
a) Nước đá khô được làm từ cacbon đioxit hóa rắn Tại sao nó có thể tạo hơi lạnh được như nước đá? Nêu và giải thích thêm một ứng dụng khác của đá khô trong đời sống mà em biết?
b) Làm thế nào có thể khắc được chữ trên thủy tinh ?
c) Viết 6 phương trình phản ứng thể hiện các phương pháp khác nhau để điều chế muối ZnCl2.
Câu 2 (3,0 điểm):
các nguyên tử X nhiều hơn số proton của M là 38 Xác định công thức hóa học của
MX3.
chất của R với hiđro thì R chiếm 82,35% khối lượng Xác định tên nguyên tố R và viết công thức của R với hiđro và oxi.
Câu 3 (4,0 điểm):
a) Trong sơ đồ sau: Mỗi chữ cái là tên một chất Xác định các chất ứng với mỗi chữ cái A,B,C,D,F, G và viết phương trình hoá học
b) Chỉ dùng thêm kim loại Ba, hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 5 dung dịch riêng biệt đựng trong 5 lọ mất nhãn là: (NH4)2SO4, NH4Cl, Ba(NO3)2, AlCl3,
Câu 4 (6,0 điểm):
và dung dịch C Cho thanh nhôm vào dung dịch C, phản ứng kết thúc, thu được 0,15 mol H2 Tính giá trị của V.
+Y
B C
A
+ HCl HHCl
Fe
Trang 2c) Cho mol SO3 tan hết trong 100 gam dung dịch H2SO4 91% thì tạo thành
Câu 5 (4,0 điểm):
tách ra.
2 Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch
tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và a gam chất rắn.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a.
b) Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt
NaOH vào đến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M
đã dùng hết 600 ml Tìm các giá trị m và V1.
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; S=32; Cl=35,5; K=39;
Ca=40; Fe=56; Cu=64; Al=27
Hết
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan của các chất trong nước Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh Số báo danh Chữ ký của giám thị 1
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ PHÚ MỸ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 09 tháng 6 năm 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm có 05 trang)
Câ
1
1
Vì cacbon đioxit ở dạng rắn khi bay hơi thu nhiệt rất lớn, làm hạ nhiệt độ của môi trường xung quanh nên tạo hơi lạnh
Đặc biệt là nước đá khô (không độc hại), được ứng dụng thích hợp để bảo quản những sản phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm Dùng đá khô để làm lạnh và bảo quản gián tiếp các sản phẩm có bao gói nhưng có thể dùng làm lạnh
và bảo quản trực tiếp Chính chất tác nhân làm lạnh này (CO2) đã làm ức chế sự sống của vi sinh vật, giữ được vị ngọt, màu sắc hoa quả Đồng thời hạn chế được tổn hao khối lượng tự nhiên của sản phẩm do ( HS có thể nêu ứng dụng khác)
0.5 0.5
2
Muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung dịch HF vào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chổ lớp sáp bị cào đi : SiO2 +
3
KL + Ax Zn+ 2 HCl -> ZnCl2 + H2
KL + PK Zn + Cl 2-> ZnCl 2
KL + M Zn + CuCl2 -> ZnCl2 + Cu
Ax + M ZnCO3 + 2 HCl -> ZnCl 2 + H2O + CO2
M + M Zn SO4 + Ba Cl2 -> BaSO4 + ZnCl2
Oxit + Ax ZnO + 2HCl -> ZnCl 2 + H2O
Bazo+ Ax Zn ( OH)2 + 2 HCl -> Zn Cl2 + 2 H2O
Chỉ đúng 6PT
1,5
2
1
goi a la so hat z(p=e=z) cua nguyen tu M
b la so hat z(p=e=z) cua nguyen tu X
ta lap he pt de giai:
-trong hợp chất có 128 hạt mạng điện=>đây là hạt proton và electron <=>
2a+3.2b=128 <=> 2a+6b=128(1)
-số p của nguyen tu X nhiều hơn số p của nguyen tu M la 38 <=>
3b-a=38(2)
từ (1)(2) giải hệ pt ta được: a=13=> M là Al
b=17=> X là Cl
1,5
Trang 4
- Với n =3, R=14=>R là nitơ,kí hiệu là N
- CT của R với hiđrô là NH3, với oxi là N2O5
3
1
A; FeCl2 B: FeS C: FeCl3
D: Cl2 F: Fe(OH)3 G: Fe2O3
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + S t0 FeS
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + NaCl
2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2 t0- 2Fe + 3H2O
( HS có thể chọn các chất khác, nhưng cần đảm bảo điều kiện phản ứng)
0,4 + 0,2x8
2
* Dùng kim loại Ba cho vào các dung dịch đều xuất hiện khí không màu:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
* Nếu xuất hiện khí không màu và kết tủa nâu đỏ là FeCl3
3Ba(OH)2 + 2FeCl3 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2
*Nếu xuất hiện khí không màu và kết tủa sau đó tan là: AlCl3
3 Ba(OH)2 + 2AlCl3 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O
*Nếu sinh ra khí có mùi khai và kết tủa trắng là: (NH4)2SO4
Ba(OH)2 +(NH4)2SO4 BaSO4↓ + 2NH3 + 2H2O
* Nếu sinh ra khí có mùi khai là: NH4Cl
Ba(OH)2 +2NH4Cl BaCl2 +2NH3 + 2H2O
* Chỉ có khí không màu là: Ba(NO3)2.
0,4x5
4 1 Quy H2SO4 0,5M thành 2HX 0,5M HX 1M
Từ HX 1M và HCl 1,4M H 2,4M nH =2,4.0,5=1,2 mol
Ba(OH)2 4M quy về 2MOH 4M MOH 8M
Từ MOH 8M và NaOH 2M OH 10M n OH =10V mol
OH + H +H2O
Bđ 10V 1,2
Trường hợp 1: H dư
Al + 3H Al 3 + 3/2H2
1,2 – 10V = 0,3 V = 0,09 lít
Trường hợp 2: H hết
2,0
Trang 5OH + H2O + Al AlO2 + 3/2H2
10V - 1,2 = 0,1 V = 0,13 lít
2
4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 (1)
2FexOy + O2 xFe2O3 (2)
Theo (1): n(FeCO3)=nCO2= 0,04 mol, nFe2O3=1/2nFeCO3=0,02 mol
nFe2O3 (2) = 0,05 -0,02= 0,03 mol
2,0
3
SO3 + H2O H2SO4 (1)
H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3
mH2SO4 = 91 gam, mH2O = 100 – 91 = 9 gam nH2O =9/18 = 0,5 mol
Gọi x là số mol SO3 cần dùng
Theo (1) nSO3=nH2O = 0,5 mol
số mol SO3 còn lại để tạo oleum là (a – 0,5)
a = =4,78 mol
2,0
5
1
Đổi: 1.5 kg = 1500 (g)
- Xét t0 = 800C; Đặt: (ở800C) = (g) > 0
->
Đặt t¸ch ra = a(mol) -> tách ra = 160 a (g)
tách ra = 5.a.18 = 90 a(g) Xét t0 = 100C
Khi đó
=> t¸ch ra = 2,52.250=630 (g)
Ghi chú: Hs làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
2,0
2 2 a Đặt x, y là số mol Al và Fe trong hỗn hợp X:
PTHH : 2Al + 3 CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3 Cu (1)
x 3x/2 (mol)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)
y y (mol)
Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2H2 (3)
0,25
Trang 6x 3x x 3x/2 (mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (4)
y 2y y y (mol)
Biện luận : Ta nhận thấy số mol của HCl ban đầu là 1mol, lượng khí H2 thu
được là 0,4 mol Vậy HCl dư, Al, Fe hòa tan hết trong dung dịch HCl
Từ (3) và (4) ta có : 3x/2 + y = n = 0,4 mol (*)
Từ (1) và (2) ta có : 3x/2 + y = n = 0,4 mol suy ra khối lượng của Cu trong
hỗn hợp X ban đầu : a = 35,2 – 64 0,4 = 9,6 gam
-b Từ kết quả câu a Trong dung dịch Y chứa 0,2 mol HCl dư, x mol AlCl3, y
mol FeCl2
Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y Ban đầu xảy ra phản ứng
trung hòa
HCl + NaOH → NaCl + H2O (5)
0,2mol 0,2mol
Khi phản ứng (5) kết thúc, kết tủa bắt đầu xuất hiện Lượng NaOH đã dùng
trong phản ứng (5) là: 0,2 mol Suy ra V1 = = 0,1 lít
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓ (6)
x 3x x mol
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (7)
y 2y y mol
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (8)
x x mol
-Sau khi kết thúc các phản ứng (6), (7), (8) lượng kết tủa không có sự thay đổi
nữa
Số mol NaOH đã thực hiện ở các phản ứng (5), (6), (7), (8) là:
0,2 + 3x + 2y + x = 1,2 mol 4x + 2y = 1 mol 2x + y = 0,5 (**)
Từ (*), (**) ta có: x = 0,2 mol, y = 0,1 mol
Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là: m = 0,2 27 + 0,1 56 + 9,6 = 20,6 gam
0,25
-0,5
0,5
-0,5
Hết