1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 8 (p2)

22 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 8 (p2)
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Chính Trị
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 1996-nay
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Các giai đoạn hình hành, phát triển đ.lối:v Giai đoạn 1996-nay: Ø Một là, chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác; Ø Hai là, quán triệt yêu cầu mở rộng qua

Trang 1

Th.S LÊ ANH

Trang 2

b) Các giai đoạn hình hành, phát triển đ.lối:

v Giai đoạn (1996-nay): bổ sung và hoàn chỉnh đường lối đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

ĐH VIII /(6/1996) khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt với các nước, các trung tâm kinh tế, chính trị khu vực và quốc tế

Trang 3

b) Các giai đoạn hình hành, phát triển đ.lối:

v Giai đoạn (1996-nay):

Ø Một là, chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng

cầm quyền và các đảng khác;

Ø Hai là, quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại

nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ;

Ø Ba là, lần đầu tiên, trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại,

Đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài.

Trang 4

b) Các giai đoạn hình hành, phát triển đ.lối:

v Giai đoạn (1996-nay):

HNTW4 (12/1997):

ĐH IX: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”

NQ 07/BCT (11/2001):

HNTW9 (1/2004):

Trang 5

b) Các giai đoạn hình hành, phát triển đ.lối:

v Giai đoạn (1996-nay):

ĐH X (4/2006): chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 6

b) Các giai đoạn hình hành, phát triển đ.lối:

v Như vậy, giai đoạn 1996 – nay đã hình thành

đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa đa dạng hóa các quan

hệ quốc tế

Trang 7

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

v Cơ hội:

ü Xu thế hóa bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế…

ü Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới của nước ta…

Trang 8

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

Trang 9

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

v Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại:

ü Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, để phát triển KT- XH…

ü Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế…

ü Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh CNH, HĐH, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trang 10

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

v Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại:

ü Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế;

ü Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Trang 11

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

v Tư tưởng chỉ đạo:

ü Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính

ü Giữ vững đ.lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa q.hệ đối ngoại

ü Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong

quan hệ quốc tế

ü Mở rộng q.hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên t.giới, không phân biệt chế độ c.trị xh

Trang 12

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

v Tư tưởng chỉ đạo:

ü Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại gia Nhà nước và đối ngoại nhân dân

ü Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ mội trường sinh thái

ü Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài

Trang 13

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

v Tư tưởng chỉ đạo:

ü Đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước

ü Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

Trang 14

b) Một số chủ trương, chính sách lớn về mở

rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập KTQT:

Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

Trang 15

b) Một số chủ trương, chính sách lớn về mở

rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập KTQT:

 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước

 Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế

 Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập

 Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập

Trang 16

b) Một số chủ trương, chính sách lớn về mở

rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập KTQT:

Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại

Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,

sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại

Trang 17

a) Thành tựu và ý nghĩa:

v Thành tựu:

 Phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan.

 Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá (thiết lập, mở rộng quan

hệ với các nước, tham gia tích cực tại Liên hợp quốc ).

Trang 18

Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.

Trang 19

a) Thành tựu và ý nghĩa:

v Ý nghĩa:

Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn

Giữ vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng

xã hội chủ nghĩa

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường

quốc tế

Trang 20

b) Hạn chế và nguyên nhân:

üTrong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động

ü Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế - thương mại chưa hoàn chỉnh

Trang 21

b) Hạn chế và nguyên nhân:

üChưa hình thành được một kế hoạch tổng thể

và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một

lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết

üDoanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh

ü Đội ngũ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu

và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời

Trang 22

Câu hỏi kiểm tra lấy điểm quá

trình: Anh/ chị chứng minh sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản VN là nhân

tố dẫn đến thắng lợi của cách

mạng Việt Nam? Từ đó hãy cho biết suy nghĩ của mình về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản VN đối với cách mạng VN?

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:45

w