1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ docx

4 344 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Truyền thông Công tác truyền thông được thực hiện tốt có vai trò đặc biệt quan trong trong QTNS: Giúp cho các hoạt động của | tô chức được thong nhất Trong nội bộ DN, hoạt động truyền

Trang 1

CHƯƠNG 4:

QUAN TRI NHAN SU’

2 Noi dung cua QTNS trong DN

Con người trong quá trình sản xuất chịu tác động của các yếu tố:

» Thu nhập

* Su tac dong cua tâm lý

* Su tac dong cua sinh ly

* Su tac dong cua điều kiện lao động

» Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng LÐ

Các nhân tô này tác động lẫn nhau, trên cơ sở đồ nó tạo ra nhân

cách của con người Để quản lý tốt sức LÐ đó trong quá trình

SX thi phai 14 1 nha tô chức, 1 nhà xã hội học, 1 nhà chiến lược

"` dung cua QTNS:

Khai thac nguon nhan luc

Tuyên dụng nhân lực

Sử dụng nhân lực

Đảo tạo, bồi dưỡng

Trả công lao động

Thị đua, khen thưởng, kỷ luật

Phân tích đánh giá, lập kế hoạch lao động

2 QTNS toàn diện

QTNS toàn diện trong DN bao gồm: tuyên dụng và lựa chọn

nhận sự, tạo việc làm, áp dụng hợp lý ché độ khuyến khích vật

chất và thủ lao LÐ, đào tạo quản trị viên

3.Truyền thông

Công tác truyền thông được thực hiện tốt có vai trò đặc biệt quan

trong trong QTNS:

Giúp cho các hoạt động của | tô chức được thong nhất

Trong nội bộ DN, hoạt động truyền thông tạo môi quan hé gan bo

giữa cá nhân, giữa các bộ phận, và các cấp

Trong lĩnh vực QTNS, truyền thông có ý nghia trong tuyển dụng

nhan sw (thuyết phục nhân viên dự tuyển về những lợi ích sẽ

có nêu họ làm việc với công ty), hướng dẫn công việc, động

viên nhắc nhở người LĐ, giúp nhân viên làm quen nhanh

chóng với công việc, với cộng sự, với khách hàng,

Nhờ truyền thông cấp trên truyền cho cấp dưới biết được sự đánh

g1ả của mình,

I Téng quan vé quan tri nhan sw (QTNS) trong doanh nghiép

1 Mục tiêu của Quản trị nhần sự:

Nho 0u

- Mục tiêu XH

- Mục tiêu cúng có và phát triển tô chức: QTNS là 1 lĩnh vực QTDN và

cũng là phương tiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nôi lực của tô chức

- Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của [011/7 Thông qua việc bó trí, sắp xép hợp lý nhân sự ở từng khâu làm việc để đạt được mục tiêu của hoạt động QTNS

=> 2 mục tiêu cơ bản:

+ Sử dụng hiệu quả nang lực làm việc của mọi thành viên trong DN, làm tăng năng suất

+ Bồi Lacey kip thời và thường xuyên năng lực làm việc của Bo, thành vién trén tat ca cdc mặt: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đời song vật chất tinh thân

H CÁC LĨNH VỰC QTNS TRONG DN

1 Quản trị hành chính Trong lĩnh vực này, quản trị nhân sự phải được tiền hành dựa vào những mệnh lệnh, chỉ thị, nội quy quy định rõ các chức năng nhiệm

vụ của cá nhân, bộ phận, xác định trật tự từng nơi làm việc để tạo l

kỷ luật LĐSX nghiêm ngặt

Mệnh lệnh có vai trò quan trọng trong việc điều khiển nhân viên, là động lực thúc đây hoặc hạn ché sự phát triển của ] DN Bởi vậy nội dung mệnh lệnh phải phủ hợp với mục tiêu cần đạt, mệnh lệnh cần

rõ ràng và có khả năng thực thị

Đề duy trì kỷ cương trật tự, giáo dục cho người LÐ chấp hành ký

luật LĐ cần sử dụng các hình thức ký luật Các phương pháp cưỡng bách và hình thức ký luật đối với những người vi phạm ký luật được

ap dung Icach céng bang sẽ có tác động mạnh trong QTNS

4.Đảm bảo điêu kiện làm việc và an toàn lao động

5 Xác lập mỗi quan hệ xã hội trong và ngoài DN

DN được coi như 1a 1 XH thu nho với những méi quan hé da dang, phức tạp ở bên trong và ngoài DN (quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, quan hệ đồng nghiệp, quan hệ gitta DN va ban hang )

ở Nhật bản họ đã nghiên cứu và thay răng các nhân viên làm việc cách nhau 1 khoảng cách 10m thì xác suất giao tiếp trong 1 tuần giữa họ là 8-9% , nêu khoảng cách này còn 5m thì xác suất giao

tiếp lên đến 25%

Các mối quan hệ này có liên quan đến lợi ich cua XH, cúa cộng đồng và từng cá nhân Trong DN cần có những hoạt động chung làm cho giữa nhân viên có sự hiểu biết, quý trọng lẫn nhau

Đề đạt được kết quả đó cần kết hợp nhiều biện pháp ve tô chức, giáo

dục (giáo dục lòng trung thành của nhân viên với DN, trang bị đồng phục ) và biện pháp hành chính, kinh tế (khen thướng, kỷ

luật, đề bạt, )

Trang 2

II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN SỰ TRONG DN

Hoạch định nguồn nhân sự là quá trình xác định 1 cách có hệ thống

những yêu cầu về số lượng chất lượng LÐ theo cơ cầu ngành nghẻ đáp

ứng nhu cây của các tô chức trong DN ở mỗi thời kỳ kinh doanh

1 Quy trình hoạch định nguồn nhân sự

Trước hết để hoạch định được nguồn nhân lực, ta nhận thấy rằng nguồn

nhân sự trong DN chịu sự tác động của môi trường vĩ mô (cơ ché QL

nhà nước, chính sách, ) và môi trường vi mô (nội tại trong DN) Bởi

vậy, việc hoạch định nguồn nhân sự cần dựa vào các căn cứ sau:

Chiến lược kinh doanh của DN

Luong, LD can bé sung va LD thay thê

Chất lượng LĐÐ

Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyên giao

công nghệ

Năng lực tài chính của DN

Thị trường lao động

Từ đó, việc hoạch định nguồn nhân sự được thực hiện theo quy trình

bao gồm 4 bước sau:

* Bước 1: Xác định nhu cầu và khả năng nhân sự

Nhu cầu nhân sự cần được xác định ở từng bộ phận theo 1 co cau

LĐ tối ưu về số và chất lượng đáp ứng được chiến lược kinh doanh

của DN và có tính đến sự tác động của môi trường vi mô và vĩ mô

* Bước 2: Tính toán khả năng nhân sự sẵn so và nhu cầu nhân

SU:

Việc xác định khả năng nhân sự sẵn có dựa vào thống kê, đánh giá

lại đội ngũ hiện có về số lượng và chất lượng, từ đó so sánh với

nhu cầu nhân sự Có 3 khả năng xảy Ta:

THỊ: Nhu cầu bằng khả năng (Cung = Cầu)

TH2: Thừa LÐ ( Cung > Cầu)

TH3: Thiéu LD (Cung < Cau)

Từ đó DN sẽ có chính sách thích hợp ứng với mỗi trường hợp nêu

trên

IV TUYẾN CHỌN NHÂN VIÊN

1 Khái niệm và nguyên tắc của tuyến chọn nhân viên

a, Khái niệm:

Tuyén chon nhan vién 1a 1 qua trinh thu hút, tuyên chọn,

nghiên cứu và quyết định tiếp nhận 1 cá nhân vào 1 tô chức

b Nguyên tắc tuyển chọn:

Phải xuất phat tur loi ich cua DN va XH dé tuyén chon

Phai dwa vao yéu cầu cụ thể,tính chất công việc để tuyên chọn

Phải tính tới khả năng sử dụng tôi đa năng lực của quản trị

viên

Phải nghiên cứu thận trọng, toàn diện cá tính, pyrene chất, trí

tuệ và khả năng cá nhân người được tuyên chọn

Sơ đỏ Bước hoạch đỉnh nguồn nhân sự

- Tuyển dụng Không tuyển

dụng

& “

* Bước 3: Ra các chính sách và kế hoạch thực hiện Việc ra các chính sách và kế hoạch thực hiện các chính sách

thường gắn với việc cải tiền hệ thống tô chức, sắp xép bồ trí LD, các chính sách về XH đối với người LĐ, đào tạo, hưu trí, thăng

tiền

Kế hoạch thực hiện thường chia làm 2 loại:

Thiéu LD: c6 thé 1a

+ Thiếu về số lượng: khi đó cần tuyên dụng từ bên ngoài + Thiếu về chất lượng: cần có kế hoạch bó trí, sắp xép lại ,thuyên chuyền bồi đưỡng đào tạo

Thừa LĐ: cần hạn chế tuyển dụng, không tuyển dụng, giảm giờ

oe

* Bước 4: Kiếm soát và danh gid Nham kiêm tra việc thực hiện các mục tiêu về kê hoạch nhân sự, đánh giá tiên trình và mức độ đạt được

2 C«ngt, ctuych chan nh&h vi?n

Ph@i tÝh vụthiÕ kÕvPtrÝc«ngviŒ

Trang 3

(1): nhu cầu cần tuyển dụng được dựa trên việc hoạch định nguồn nhân

lực, trường hợp thiếu nguồn nhân lực

(2) gồm xác định nhiệm vụ On) quát, trách nhiệm cụ thể và mối quan

hệ của vị trí đó với các mối quan hệ khác trong và ngoài DN

(3) Thực hiện tham dò nguồn tuyên dụng có thể qua Nguồn nhân sự bên

trong (DN) và Nguồn nhân sự bên ngoài

(4) Các phương pháp tuyên dụng:

+ Thông báo (áp dụng cho tuyên dụng nội LỘ ), quảng cáo

es cô điện như thông qua đơn xin`việc gồm van bang, so bo lý lịch,

giấy khám SK, ; thử tay nghẻ, thứ trình độ chuyên môn rồi mới làm

thủ tục tuyển aren

+ Thuê các công ty trung gian

(5) Ra quyết định tuyên chọn Với nhà QLNL phải làm sao cho người

LD moi nhanh chóng hoà nhập vào vị trí được tuyển chọn

(6) Xác định chỉ phí của TD: gồm

+ chi phi vé thoi gian: của công tác phân tích vị trí TD, thu nhận và

nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc với người TD,

+ chi phi kinh tế: thư từ, quảng cáo, thuê nnn gia (nếu có), đảo tạo

3 Những tiêu chuẩn cơ bản để tuyến chọn quản trị viên các cấp

a, Lica chon quan trị viên OTT cao:

- Quản trị viên cấp cao bao gồm các: tông giám đốc, giám đốc, phó

giám đốc

- Đặc điểm cúa nhóm người này là: chất lượng của các quản trị

viên có ảnh hướng lớn đến phương hướng, chiến lược cúa DN Do

đó, ngoài những kiến thức chuyên môn, nhóm người này cần đòi

hoi phai c6 kién thite thy té cao

- Tiêu chuẩn lựa chọn, cần có những khả năng sau:

Năng lực tô chức

Phẩm chất cá nhân: có ý thức trách nhiệm với tập thẻ, kiên quyết,

bình tĩnh

Trình độ kiến thức: cần có trình độ kiến thức tông hợp nhu kỹ

thuật, khoa học quản lý kinh tế, đối ngoai,

V PHAT TRIEN LUC LUONG QUAN TRI VIEN

Phát triển lực lượng quản trị viên bao gồm 3 khâu liên hoàn:

Đánh giá quản trị viên

Đảo tạo quản trị viên

Thang tién

1 Đánh giá quản trị viên

Có nhiều hình thức và phương pháp đánh giá quản trị viên như:

dùng phiếu kiểm tra, trả lời các bài tập tình huống, đàm thoại trực

tiếp với các nhà tâm lý, thành lập Hội đồng kiểm tra, dung các hình

thức thử

(7) Phân tích và thiết kế vị trí công việc:

+ Mục đích: Qua việc phân tích giúp cho nhà quản lý tiến hành ké hoạch lập dân sự, qua đó giúp cho việc tuyển dụng và bó trí nhân sự vào đúng vị trí phù hợp với yêu cầu => đạt được hiệu quả cúa người

tô chức và hiệu suất công việc

+ Phân tích công việc là việc thu thập thông tin về vị trí công việc và quy trình côngv iệc de thực hiện các công việc sơ đó

Tác dụng của phân tích công việc:

Giúp mô tả được những công việc có lợi và có hại cho người LĐ, an toàn trong LĐ như thế nào? qua đó xem xét được các đặc điểm về KTKT của công việc de bồ trí người LĐ cần thiết vào công việc đó

Giúp cho việc lập các kế hoạch về nhân sự, xác định các chương trình đào tạo, xác định các định mức trả lương

+ VỊ trí công việc: là chỗ làm việc cụ thể trong I lĩnh vực, trong! tô chức do 1 hay 1 số người lao động đảm nhiệm

Thiết kế vị trí công việc: là thiết kế công việc một cách phù hợp cho người LÐ

b Lựa chọn quản trị viên thừa hành:

- Quản trị viên thừa hành: gồm quản đốc phân xưởng, trưởng phòng chức năng

Quan déc phân xưởng: giữ vai trò quan trọng trong hệ cian chi huy sản xuất cần có những tiêu chuẩn sau: có khả Do om tô chức, lựa chọn và bố trí can bộ, có khả năng phân tích và truyền đạt, khả H119 tô chức thực hiện, sức sáng tạo, kiến thức tô chức sản xuất, Trong đó khả năng tô chức và khả năng hiểu biết cộng sự để xây dựng | tap thẻ thông nhất là tiêu chuẩn có ý nghĩa quyết định

Trướng phòng, ban chức năng: được đào tạo có hệ thống kiến thức

lý luận theo nghiệp vụ phụ trách, có đầu óc tổ chức để phân công lao động quản lý hợp lý, có khả năng tô chức các mối liên hệ công tác các công sự trong và ngoài đơn vị, có trình độ soạn thảo, lập các văn bản, bảo cáo

- Quản trị viên thực hiện (đóc công, nhân viên phòng ban): cần có kinh nghiệm thực tiên, có lòng say mê, có khả năng thực hiện các quyết định một cách linh hoạt, có khả năng thiết lập những mối

liên hệ với đồng nghiệp

a Phương pháp dùng phiếu kiểm tra:

Phiêu kiêm tra được lập ra dé từng cá nhân được etn tra trả lời, hoặc để các quản trị viên cùng R1 0U ÀI dudi cap vol người được kiểm tra trả (i đánh giá về các quản trị viên đó

Thông thường các phiêu kiểm tra phải nhằm mục đích

thu nhận được các thông tin cơ bản sau:

„ Năng lực

„ Kinh nghiệm làm việc

„ Nguyện vọng Sau khi nghiên cứu các phiếu trả lời, những ngudi cé

trách Ti sàng lọc thông tin để rút ra kết luận cần

thiét vé nang ns của người được đánh giá.

Trang 4

b Phương pháp tông hợp gồm:

Nghiên cứu tiểu sử: gồm trình độ văn hoá, tình trạng sức khoẻ, nhu

cầu và sở thích chủ yếu, trí lực, trình độ giao tiếp

Đánh giá các thông tin thu nhận được: thông qua các hỗ sơ ghi chép

Sát hạch viết: các quản trị viên phải tự dự thảo l đề án, thảo 1 báo

cáo, chuẩn bị 1 băn bản giao dịch

Sát hạch vấn đáp: thông qua toạ đàm, phóng vấn hay tranh luận

nhóm

2 Đào tạo quản trị viên

a Nguyên tắc đào tạo

Xác định đúng RỂ tượng cần đảo tạo

Đào tạo lý luận kết hợp với thực hành

Kết hợp chặt chế giữa dao tao và dao tao lai voi nâng cao kha nang

tự bồi dưỡng

Đào tạo liên tục để có đội ngũ quản trị viên cap cao có trình độ và

kính nghiệm quản trị

VI CẢI TIỀN PHƯƠNG PHÁP LÀM VIÊC

1.Mục đích và phạm vi áp dụng của cải tiến phương pháp làm việc

Mục đích chủ yếu là chống lãng phí Đó là sự lãng phí về sức người,

thời gian, máy móc thiét bi, dién tich san xuat

Cai tién phương pháp làm việc được áp dụng cho mọi hoạt động của

con người trong DN, mọi loại LÐ (trí óc, chân tay)

Cải tiền phương pháp làm việc thực chất là đơn giản hoá công việc

2 Các bước tiễn hành:

a Lựa chọn công việc cần cải tiễn

Có những thao tác, động tác thừa

Thời gian thực hiện công việc kéo dài

Hao hụt nhiều nguyên liệu hoặc văn phòng phẩm, dụng cụ

Chi phí quả mức quy định

Cé sai s6t, nham lan lién tiép

Mục đích của lựa chọn công việc cần cải tiến là giảm đén mức téi

thiêu việc chuẩn bị, sap xép, diéu chỉnh lại trong mọi công việc,

b Yéu cau dao tao:

Những kiến thức cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kiến thức về công

nghệ, phải được trang bị, bô sung thường xuyên Hay những môn học như hạch toán kề toán, Marketing, tâm lý học, cũng được trang bị đầy đủ cho QT viên

Đội ngũ QT viên phải trình độ kiến thức và kinh nghiệm cao để

đáp ứng ứng với nhu cầu thực tế

c Cac hình thức đào tạo:

Học tập tại các trường đại học và các cơ sở đảo tạo chuyên nghiệp

Tổ chức các khoá học và thực tập ngan han dé nâng cao trình độ chuyên môn

Tham quan khảo sát tại các DN tiên tiễn

3 Thăng ry Việc thăng tiên hợp ly sé thúc đây sự nỗ lực hành động của nhân viên Về tâm lý, sự At LiKe thường nhằm mục tiệu làđược thang

tién vao những vị trí quản trị hợp lý với khả năng

b Phân tích công việc cần cải tiễn

* Mục đích:

Giữ lại các thao tác cần thiết

Giảm đến mức tối thiểu các phần việc kiểm tra

Giảm bớt những biến động ngoài ý muốn Loại trừ những thời gian lãng phí

*Đối tượng: tất cả các tài liệu, hệ thông đường vận chuyền, lưu hành

của chúng (bản kế hoạch, bản vẽ thiết kẻ ), con người trong tô chức, NVL, MMTB

c Suy nghi về công việc cần cái tiễn:

Luôn đặt câu hỏi tại sao?

d Quyết định công việc cần cải tiễn Loại bỏ: đặc biệt các động tác, thao tác thừa Kết hợp: kết hợp các động tác, thao tác sao cho hợp lý nhất Thay đối: có quyết định thay đổi về con người, địa điểm, thời gian thực hiện, chỉ phí,

Đơn giản hoá

e, Hành động cải tiến công việc và kiểm tra các kết quả ứng dung

Ngày đăng: 31/03/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w