KHOA HỌC HÀNG HÓA Câu 1: Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc và tiêu thức phân loại hàng hóa? Lấy ví dụ minh họa? Phân loại 1 nhóm hàng hóa cụ thể. • Phân loại hàng hóa là việc phân chia một tập hợp hàng hóa nào đó thành các tập hợp hàng hóa nhỏ hơn dựa trên các tiêu thức hoặc các căn cứ phân loại nhất định. • Ý nghĩa: Đối với doanh nghiệp + Cung ứng nguyên vật liệu phù hợp + Phương tiện vận chuyển, bảo quản hh phù hợp + Hoạt động lưu kho, lưu bãi + Dịch vụ sau bán, bảo trì, bảo dưỡng sp Nhà nước: + Hoạch định các chính sách phục vụ công tác quản lý nền kinh tế + Điều hành hoạt động xuất nhập khẩu ở tầm vi mô và vĩ mô + Quản lý thu thuế XNK của ngành thuế và hải quan + Chính sách tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn + Hoạt động thương mại quốc tế thống nhất và dễ dàng • Yêu cầu Đảm bảo tính khoa học + Đảm bảo bao quát được toàn bộ thế giới hàng hóa, không bỏ sót, trùng lặp, chồng chéo trong quá trình phân loại + Đảm bảo áp dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại như máy tính trong tập hợp, tính toán và xử lý thông tin Phù hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế xã hội, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, trình độ quản lý Việc phân loại phải dễ dàng và thuận tiện áp dụng trong thực tế • Nguyễn tắc
Trang 1KHOA HỌC HÀNG HÓA - ĐC - in brief
Khoa học hàng hóa (Trường Đại học Thương mại)
KHOA HỌC HÀNG HÓA - ĐC - in brief
Khoa học hàng hóa (Trường Đại học Thương mại)
Trang 2KHOA HỌC HÀNG HÓA
Câu 1: Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc và tiêu thức phân loại hàng hóa? Lấy ví
dụ minh họa? Phân loại 1 nhóm hàng hóa cụ thể
Phân loại hàng hóa là việc phân chia một tập hợp hàng hóa nào đó thành các tập
hợp hàng hóa nhỏ hơn dựa trên các tiêu thức hoặc các căn cứ phân loại nhất định
Ý nghĩa:
- Đối với doanh nghiệp
+ Cung ứng nguyên vật liệu phù hợp
+ Phương tiện vận chuyển, bảo quản hh phù hợp
+ Hoạt động lưu kho, lưu bãi
+ Dịch vụ sau bán, bảo trì, bảo dưỡng sp
- Nhà nước:
+ Hoạch định các chính sách phục vụ công tác quản lý nền kinh tế
+ Điều hành hoạt động xuất nhập khẩu ở tầm vi mô và vĩ mô
+ Quản lý thu thuế XNK của ngành thuế và hải quan
+ Chính sách tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn
+ Hoạt động thương mại quốc tế thống nhất và dễ dàng
Trang 3Khi tiến hành phân loại, phải tuân theo một trình tự kế tiếp logic từ cao xuống thấp, từ sửdụng các dấu hiệu phân loại chung nhất đến các dấu hiệu phân loại ít chung hơn
Khi tiến hành phân loại ở mỗi một bậc chỉ được dùng một tiêu thức phân loại duy nhất,nếu dùng nhiều dấu hiệu phân loại hệ thống phân loại sẽ bị trùng lặp và rối loạn
Tiêu thức
Tiêu thức phân loại hàng hóa là những đặc trưng của hàng hóa được chọn làm căn cứ để
phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác trong cùng một bậc, hay chia tập hợp hàng hóathành những bộ phận, những tập hợp tương ứng
Căn cứ vào mục đích phân loại cụ thể để lựa chọn các tiêu thức phân loại thích hợp
Một số tiêu thức phân loại phổ biến trong thực tế:
+ Công dụng sản phẩm
+ Nguyên vật liệu
+ Công nghệ sản xuất và trang trí sản phẩm
+ Đối tượng sử dụng hàng hóa
+ Các thông số và kích thước cơ bản
Ví dụ minh họa
Phận loại áo sơ mi
+ Giới tính: nam, nữ, unisex
+ Form áo: ôm sát, ôm vừa, cổ điển
+ Size: S, M, L, XL
+ Xuất xứ: Việt Nam, Ý, Mỹ, Pháp
+ Chất liệu: cotton, lụa, linen, ren, voan
+ Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng
+ Cổ áo: cổ bè, cổ vát, cổ trụ
Trang 4Câu 2:
Khái niệm: Mã hóa hàng hóa là bước tiếp theo trong quá trình phân loại hàng hóa
làm cho hệ thống phân loại trở thành trực quan hơn dễ kiểm soát hơn
Ý nghĩa: Tién hành mã hóa để thuận tiện sử dụng hệ thống phân loại trong thực tế
sản xuất kinh doanh
Yêu cầu:
+ Phải bao quát được thế giới hàng hóa, đồng thời phải có chỗ dự trữ để bổ sung các hànghóa mới trong tương lai
+ Hệ thống mã phải đơn giản để mọi người tuân theo
+ Mỗi hàng hóa chỉ được phép mã hóa một lần hay còn gọi là tính duy nhất của hệ thốngmã
+ Hệ thống mã phải có cấu trúc, cơ sở giống nhau
Về mặt nguyên tắc người ta có thể sử dụng các phương pháp mã hóa:
+ Mã hóa bằng số: sử dụng các chữ số từ 0 đến 9 Đây là phương pháp mã hóa phổ biếnnhất
+ Mã hóa bằng chữ cái: sử dụng các chữ cái từ A đến Z, thực tế ít được sử dụng
+ Mã số là một dãy con số dùng để phân định hàng hóa này với các hàng hóa khác
+ Mã vạch là thể hiện mã số dưới dạng các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ
với nhau Bản chất của mã vạch chính là mã số nhưng được thể hiện dưới dạng vạch vàkhoảng trống song song để máy quét có thể đọc được
Trang 5 Cấu tạo mã số:
- Mã số EAN 13:
+ Mã quốc gia (P – Country Prefix): ba số đầu tiên
+ Mã doanh nghiệp (M - Manufacture's number): năm số tiếp theo
+ Mã mặt hàng (I – item number): bao gồm 4 số
+ Số cuối cùng là số kiểm tra (C – check digit): nhằm kiểm tra xem việc mã các con số cóđúng không
- Mã số EAN 8:
+ Mã quốc gia (P – Country Prefix): ba số đầu tiên
+ Mã mặt hàng (I – item number): bao gồm 4 số
+ Số cuối cùng là số kiểm tra (C – check digit)
Vai trò:
Tác dụng của mã số, mã vạch
+ Phục vụ tốt cho phương thức bán hàng theo phương thức tự chọn
+ Phục vụ cho công tác kiểm đếm, thống kê bán hàng một cách nhanh chóng thuận tiện,chính xác thông qua hệ thống máy quét
+ Phục vụ cho hoạt động kiểm soát, kiểm đếm tự động trong giao nhận, vận chuyển hànghóa, đặc biệt là vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng container được mã hóa bằng mã vạch
mã số
+ Thông qua mã số và mã vạch có thể hỗ trợ biết được nguồn gốc hàng hóa
Trang 6Câu 4:
Khái niệm
+ Mặt hàng là các sản phẩm thực phẩm có cùng tên, nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở sản xuất
hàng hóa, chất liệu bao bì
+ Cơ cấu mặt hàng là tổ chức nội tại của danh mục mặt hàng, về mặt định tính và định
lượng Nó chỉ ra trong danh mục mặt hàng đó có bao nhiêu chủng loại, kiểu dáng, kích cỡ
và tương quan tỷ lệ giữa các tập hợp đó
Cơ sở để hình thành cơ cấu mặt hàng hợp lý:
+ Căn cứ vào nhu cầu thị trường
+ Căn cứ vào khả năng sản xuất và khai thác, tập trung nguồn hàng
+ Căn cứ và trình độ tiêu chuẩn hóa hàng hóa
+ Xu thế phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội
Câu 5:
Khái niệm:
Một mặt hàng thương mại là một phối thức sản phẩm được lựa chọn, xác định và chuẩn
bị để bán ở các cơ sở kinh doanh thương mại đối với một thị trường mục tiêu và chonhững tập khách hàng trọng điểm xác định
Phân loại mặt hàng thương mại
- Theo thói quen mua sắm của người tiêu dùng
+ Hàng tiện dụng: là loại hàng khách phải mua sắm thường xuyên, tức thời và ít bỏ công
ra để so sánh hay tìm mua
+ Hàng chuyên dụng: là mặt hàng có tính độc đáo hay đặc điểm nhãn hiệu dành cho một
nhóm khách hàng nào đó, thường sẵn sàng bỏ công tìm mua
+ Hàng có nhu cầu ít và hiếm: là loại hàng mà khách hàng không biết tới hay có biết rồi
nhưng thường không nghĩ đến việc mua, VD những sản phẩm mới như máy dò khối, máychế biến thực phẩm đặc biệt
Trang 7+ Hàng mua sắm: là loại hàng sử dụng dài ngày mà khách hàng trong quá trình lựa chọn
và mua có so sánh về mặt đặc tính trên những cơ sở như để phù hợp về chất lượng, giá
cả, như hàng đồ gỗ nội thất, hàng điện tử - điện máy
- Theo vai trò của mặt hàng trong tiêu dùng
+ Mặt hàng chủ yếu: là mặt hàng giữ một vai trò quan trọng trong cuộc hàng ngày mà
không thể thiếu được, nó đảm bảo cuộc sống sinh hoạt bình thường hàng ngày cho conngười
+ Mặt hàng thứ yếu: là mặt hàng cần thiết, nhưng thiếu nó không làm xáo trộn cuộc sống
sinh hoạt bình thường hàng ngày của con người
- Theo mức độ phức tạp của mặt hàng
+ Mặt hàng giản đơn: là những mặt hàng không có đòi hỏi đặc biệt về phối thức mặt
hàng, tác nghiệp, không có những dao động thời vụ, và tiêu thụ tương đối thường xuyên,liên tục, hàng ngày
+ Mặt hàng phức tạp: Là những mặt hàng có cấu trúc phức tạp, có những đòi hỏi đặc biệt
về tác nghiệp và công nghiệp kinh doanh, trong quá trình kinh doanh và sử dụng cần cónhững hiểu biết và chăm sóc đặc biệt
- Theo số lần sử dụng của mặt hàng
+ Mặt hàng lâu bền: là những hàng hóa cụ thể, có thể được sử dụng nhiều lần, ví dụ như
tủ lạnh, máy thu hình, xa máy
+ Mặt hàng không bền: là những hàng hóa cụ thể thường chỉ qua một hoặc một vài lần sử
dụng như bia, xà phòng, muối
- Theo mức độ quan trọng của mặt hàng
+ Mặt hàng thiết yếu
+ Mặt hàng thông thường
Trang 8Câu 6:
Khái niệm: Danh mục mặt hàng là một tập hợp các mặt hàng được xác lập theo
một dấu hiệu nào đó, trong đó luôn bao gồm nhiều tên hàng cụ thể khác nhau theoquy mô và mức độ phức tạp của tập hợp hàng hóa trong danh mục mặt hàng
Một danh mục mặt hàng kinh doanh hợp lý sẽ đáp ứng cả mặt lượng và mặt chấtcủa nhu cầu:
+ Về mặt lượng: Nói lên khả năng thỏa mãn các loại, các kiểu loại nhu cầu thị trường của
cấu trúc danh mục mặt hàng Trả lời cho câu hỏi: nhu cầu thị trường cần những loại, kiểuloại hàng hóa gi?
+ Về mặt chất: Nói lên mức độ thỏa mãn nhu cầu thị trường của cấu trúc mặt hàng ( chất
lượng, nhãn hiệu, bao bì, dịch vụ thương mại ) Để trả lời cho câu hỏi: nhu cầu thị trườngcần hàng hóa đó như thế nào?
Đặc trưng của danh mục mặt hàng
+ Độ rộng của danh mục mặt hàng: là số lượng các nhóm hàng có trong danh mục mặt
hàng đây là đặc trưng quan trọng phản ánh qui mô của danh mục mặt hàng
+ Độ dài của danh mục mặt hàng: là số lượng các tên hàng có trong mỗi nhóm hàng, đặc
trung phản ánh mức độ phức tạp của mỗi nhóm hàng
+ Độ sâu của danh mục mặt hàng: biểu thị số lượng các biến thể có trong mỗi tên hàng,
đặc trưng phản ánh quy mô, mức độ phức tạp của mỗi tên hàng và của cả danh mục mặthàng
Ví dụ minh họa:
Coca-Cola có các thương hiệu sản phẩm như Minute Maid, Sprite, Fanta, Thumbs up, v.v
… Chúng tạo thành chiều rộng của danh mục sản phẩm
Có tổng cộng 3500 sản phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Coca-Cola Chúng được xem như chiều dài của danh mục sản phẩm
Nước ép Minute Maid có các biến thể khác nhau như nước táo, trái cây hỗn hợp, v.v … Chúng tạo thành chiều sâu của dòng sản phẩm ‘Minute Maid’
Coca-Cola chủ yếu liên quan đến các sản phẩm đồ uống uống và do đó danh mục sảnphẩm có tính đồng nhất cao
Trang 9Câu 7:
Khái niệm
+ Nhãn hãng hóa: là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được
dán , in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóahoặc trên các chất liệu khác được gắn trên các hàng hóa, bao bì thương phẩm của hànghóa
+ Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng
hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sảnxuất, kinh doanh quảng bá cho sản phẩm hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năngthực hiện việc kiểm tra, kiểm soát
Mục đích
- Đối với doanh nghiệp
+ Là công cụ quảng bá sản phẩm
+ Thể hiện trách nhiệm về hàng hóa của mình
+ Công cụ để chống hàng giả, hàng nhái
- Đối với người tiêu dùng
Cung cấp thông tin cần thiết cho người tiêu dùng để
+ Lựa chọn hàng hóa theo đúng nhu cầu
+ Sử dụng hàng hóa có hiệu quả
+ Bảo quản tốt hàng hóa
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước
+ Làm căn cứ để quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa củacác doanh nghiệp
Yêu cầu trong nước và quốc tế về ghi nhãn hàng hóa, nội dung ghi nhãn
-Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xấu khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quyđịnh của Nhà nước ( Nghị định 43/2017/ND-CP về Nhãn hàng hóa)
-Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện 3 nội dung:
Trang 10-Kích thước nhãn: đảm bảo đầy đủ nội dung và dễ dàng nhận biết bằng mắt thường
-Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa: Màu sắc phải rõ ràng Đối vớicác nội dung bắt buộc thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãnhàng hóa
-Ngôn ngữ trình bày: Những nội dung bắt buộc phải được ghi bằng Tiếng Việt trừ một sốtrường hợp như: tên quốc ngữ, tên khoa học, tên quốc tế
+ Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưuthông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theoquy định của Nghị định này
Trang 11Câu 8:
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩncông bố áp dụng, quy chuẩn kĩ thuật tương ứng
VD: Chất lượng trong lĩnh vực sản xuất: Sản phẩm là một đôi giày, nhưng có khách hàng
sẽ quan tâm về chất liệu (đặc tính vốn có), khách hàng khác sẽ quan tâm về kiểu dáng(đặc tính cảm quan) và với hai khách hàng quan tâm khác nhau như trên chúng ta sẽ thấyđịnh nghĩa cụ thể về chất lượng ở hai sản phẩm này là khác nhau Nếu nhà sản xuất đápứng được nhiều hơn 2 tiêu chí trên thì lượng khách hàng sử dụng sản phẩm trên
Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa
là đặc trưng định lượng, các tính chất cấu thành chất lượng hàng hóa (tính chất lý, hóa,sinh )
VD: Chỉ tiêu lưu lượng gió của quạt trần > 240m3/phút
Hệ số quan trọng của chỉ tiêu chất lượng:
là đặc trưng định lượng mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu chất lượng riêng lẻ cấu thànhnên chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
Câu 9:
Câu 10:
Nội dung cơ bản của các nhóm chỉ tiêu chất lượng hàng hóa? Ví dụ minh họa
Chỉ tiêu chức năng công dụng
-Chỉ tiêu chức năng công dụng thể hiện được mức độ thỏa mãn nhu cầu về chức năngcông dụng của sản phẩm đó
-Nhóm chỉ tiêu này được chia thành
+ Các chỉ tiêu đặc trưng cho việc hoàn thành các chức năng, công dụng chính của sảnphẩm
Trang 12+ Các chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ hoàn thành các chức năng bổ trợ của sản phẩm+ Các chỉ tiêu về độ bền chắc và độ tin cậy
+ Các chỉ tiêu đặc trưng cho việc hoàn thiện trong thao tác, vận hành lắp đặt: chủ yếudùng cho máy móc, đảm bảo nguyên tắc dễ lắp đặt khi sử dụng, dễ tháo lắp sau khi đã sửdụng và dễ bảo trì, bảo dưỡng sản phẩm trong quá trình sử dụng
+ Các chỉ tiêu về đặc điểm của sản phẩm
+Những chỉ tiêu đặc trưng về sự an toàn đối với người sử dụng
+ Phương pháp gia công và trang trí sản phẩm
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội của chất lượng hàng hóa được thể hiện thông qua hiệusuất sử dụng và được đánh giá thông qua giá bán
Ví dụ minh họa: Máy giặt
1 Chỉ tiêu chức năng, công dụng
* Chức năng chính: Giặt
- Chỉ tiêu đặc trưng cho việc hoàn thành:
Trang 13+ về mặt lượng: số vòng quay/ phút
+ về mặt chất: Khả năng giặt sạch
* Chức năng bổ trợ: Vắt, sấy
+ về mặt lượng: số lượng vải vắt/ sấy trong 1 chu trình
+ về mặt chất: Khả năng vắt/ sấy khô
* Chỉ tiêu về mặt bền chắc, tin cậy: Tuổi thọ của máy
* Chỉ tiêu về mặt hoàn thiện: dễ lắp đặt, tháo lắp, bảo trì bảo dưỡng,…
2 Chỉ tiêu ecgonomic
* Chỉ tiêu về kích thước sản phẩm: Khối lượng quần áo giặt 7,5 kg, 10kg
* Chỉ tiêu về đặc điểm của sp phù hợp với tâm sinh lý con người: gia đình có trẻ em từ
2-3 tuổi trở lên thường ưu chuộng máy lồng trên
4 Chỉ tiêu vè kinh tế- xã hội
* số m3 nước trong 1 chu trình giặt
* Số điện tiêu thụ trong 1 chu trình giặt
* Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
Câu 11:
Chất lượng hàng công nghiệp tiêu dùng:
- Yêu cầu về chức năng, công dụng
Các sản phẩm hàng hóa phải đảm bảo hoàn thành được chức năng công dụng mà người tađịnh trước cho nó trong quá trình tiêu dùng
Trang 14- Yêu cầu về độ bền chắc và độ tin cậy
+ Độ bền chắc: Sản phẩm hàng hóa phải đảm bảo vận hành sử dụng trong một khoảngthời gian nhất định ( tuổi thọ của sản phẩm đó)
+ Độ tin cậy: Các thiết bị máy móc phải vận hành sử dụng một cách bình thường trongmột khoảng thời gian nhất định mà không xra những sự cố thông thường
- Yêu cầu về an toàn
Hàng hóa phải đảm bảo an toàn cho con người và môi trường trong quá trình sử dụng
- Yêu cầu về thuận tiện sử dụng
+ Có kích thước phù hợp với đặc điểm nhân trắc của người sử dụng
+ Các đặc điểm, bố trí các chi tiết của hàng hóa nên tạo nên sự ăn khớp với các hoạt động
và tâm sinh của con người sử dụng
+ Các hàng hóa phải đảm bảo tính vệ sinh và không làm cản trở các hoạt động bìnhthường của con người trong quá trình sử dụng
- Yêu cầu về thẩm mỹ
Phải đảm bảo sự hài hòa trong bố cục, chi tiết cũng như hài hòa trong màu sắc, làm nổibật được những đường nét chính
- Yêu cầu về mặt kinh tế:
Phải đảm bảo mối tương quan tỷ lệ hợp ký giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả thu được
Xu hướng phát triển chất lượng hàng hóa:
+ Chất lượng hàng hóa được biến đổi và nâng cao trên cơ sở ngày càng khai thác sử dụnghợp lý hơn nguồn nguyên liệu, những đặc tính của nguyên liệu cũng nhu đặc điểm củacác phương pháp gia công chế biến trang trí sản phẩm
+ Phát triển theo hướng kết hợp ngày càng nhuần nhuyễn giữa các yêu cầu thực dụng vàthẩm mỹ
+ Phát triển theo hướng tạo nên sự hòa hợp giữa “con người – đồ vật – môi trường” trongmột hệ thống quan hệ thường xuyên một cách hoàn chỉnh, bảo đảm những điều kiện tối
ưu cho việc tiêu thụ, sử dụng sản phẩm nhằmg thỏa mãn yêu cầu của con người