1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC HÀNG HÓA 9,5 ĐIỂM

26 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC HÀNG HÓA 1.1. Sự cần thiết phải nghiên cứu khoa học hàng hóa1.1.1. Khái niệm hàng hóa Sản phẩm là kết quả của sản xuất, tổng hợp các thuộc tính về cơ học, lý học, hóa học và các thuộc tính có ích khác làm cho sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người. Theo luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21112007: “sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng” Theo luật hải quan: “hàng hóa là tất cả các động sản, có mã số và tên gọi theo danh mục HS của Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan”(2 phương thức sản xuất: sản xuất thủ công, sản xuất hiện đại) Hàng hóa là sản phẩm lao động của xã hội, được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người và phải được trao đổi thông qua mua bán trên thị trường1.1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu khoa học hàng hóa Đối với người tiêu dùng: Nhu cầu của con người là vô hạn, tiền là hữu hạn Người tiêu dùng nghiên cứu hàng hóa để biết công dụng, chức năng…từ đó có quyết định tiêu dùng hợp lý nhằm thỏa mãn được nhiều nhất nhu cầu của mk. Đối với nhà kinh doanh Nhà kinh doanh nghiên cứu hàng hóa dựa trên mục tiêu sản xuấtkinh doanh (lợi nhuận) , sản xuất dựa vào lứa tuổi, thị yếu, nhu cầu giá cả, yêu cầu của cơ quan quản lý… Đối với nhà quản lý Căn cứ vào mức yêu cầu về hàng hóa, chất lượng sản phẩm , bao gói, nhãn mác hàng hóa cam kết của người tiêu dùng, giám sát quyền thực thi đối với hàng hóa quản lý  bộ phận trung gian+ Về XKNK: cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành+ Hàng hóa trong nước: cơ quan quản lý thị trường…1.2. Đối tượng nghiên cứu của khhh2 thuộc tính của hàng hóa: giá trị của hàng hóa và giá trị sử dụng của hàng hóa1.3. Nội dung nghiên cứu Phân loại hàng hóa Mặt hàng, cơ cấu mặt hàng Chất lượng hàng hóa Tiêu chuẩn và quy chuẩn hàng hóa Đặc tính , tính chất hàng hóa CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI HÀNG HÓA VÀ MẶT HÀNG2.1. Phân loại hàng hóa2.1.1. Khái niệm và ý nghĩa Khái niệm:+ Phân loại hàng hóa là việc phân chia 1 tập hợp hàng hóa nào đó ra thành các tập hợp hàng hóa nhỏ hơn dựa trên các tiêu thức nhất định+ Phân loại hàng hóa XNK là việc căn cứ vào tên gọi, mô ta về tính chất thành phần, cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa để xác định sắp xếp hàng hóa vào 1 mã số nhất định theo hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), danh mục hàng hóa XNK Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan(Cách đặt tên hàng hóa: Theo công dụng, đặc điểm Tên thương mại: dễ nhận biết thương hiệu, … Theo đặc tính kỹ thuật (hóa chất) Tên kỹ thuật: khó nhớ, khó hiểu, khó phân biệt+ Các cách phân loại hàng hóa:• Phân loại 1 bậc (phân loại giản đơn): là việc phân chia 1 tập hợp hàng hóa lớn thành các tập hợp hàng hóa nhỏ theo 1 dấu hiệu phân loại duy nhất.• Phân loại hàng hóa nhiều bậc (phân loại hàng hóa hệ thống): là việc phân chia tập hợp hàng hóa lớn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ theo trình tự logic kế tiếp từ cao xuống thấp theo các dấu hiệu đặc trưng riêng, tạo thành hệ thống phân loại gồm nhiều bậc theo kiểu cành cây. Ý nghĩa: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp • Trong sản xuất: doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng của từng loại hàng hóa để từ đó có kế hoạch cung ứng phù hợp, đồng thời kiểm soát được chặt chẽ các sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh.• Trong vận chuyển: để phù hợp với từng nhóm hàng khác nhau phải có các phương tiện vận chuyển khác nhau thích hợp nhằm đảm bảo không làm thay đổi chất lượng hàng hóa • Trong bảo quản và các dịch vụ sau bán hàng+ trong hoạt động bảo quản lưu kho phải căn cứ vào từng nhóm hàng, ngành hàng , mặt hàng để có cách thức bảo quản khác nhau cho phù hợp với đặc điểm cấu tạo của từng mặt hàng, nhóm hàng+ Dịch vụ sau bán hàng như bảo trì, bảo dưỡng sản phẩm cũng phải căn cứ vào đặc tính của từng loại mặt hàng để có cách thức bảo trì, bảo dưỡng phù hợp Đối với quản lý nhà nước •Quản lý Nhà nước nói chung+ là tiền đề tạo cơ sở cho việc hoạch định các chính sách phục vụ công tác quản lý nền kinh tế của nhà nước …( trang19)• Đối với ngàng Thuế Hải quan nói riêng2.1.2. Cơ sở phân loạia. Yêu cầu cho hệ thống phân loại Đảm bảo tính khoa học: hệ thống phân loại phải đảm bảo bao quát được toàn bộ thế giới hàng hóa, không bỏ sót, trùng lắp, chồng chéo trong quá trình phân loại, đồng thời đảm bảo áp dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại như máy tính trong tập hợp, tính toán và xử lý thông tin.+ Phân chia tập hợp hàng hóa lớn thành tập hợp hàng hóa nhỏ  loại bỏ hàng hóa lạc hậu, thêm hàng hóa mới làm cho hệ thống không bị rối loạn, có chỗ dự trữ hàng hóa mới bổ sung cho tương lai + Mỗi hàng hóa chỉ được phép đứng ở 1 vị trí duy nhất trong 1 bậc của hệ thống phân loại, nhưng phải đúng vị trí của nó, tránh sự chồng chéo nhau gây nên sự rối loạn trong hệ thống phân loại Tính thực tiễn: việc phân loại sp phải phù hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế xã hội, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, trình độ quản lý  phát huy hiệu quả của hệ thống trong sản xuất và kinh doanh. Thuận tiện trong quá trình sử dụng: việc phân loại phải dễ dàng và thuận tiện áp dụng trong thực tế. Có như thế hệ thống phân loại mới phát huy được tác dụng và hiệu quả trong thực tế.b. Nguyên tắc phân loại Phân loại phải tuân thủ theo 1 trình tự logic kế tiếp từ cao xuống thấp; sử dụng dấu hiệu phân loại từ chung nhất đến dấu hiệu ít chung nhất. Trong mỗi bậc phân loại chỉ sử dụng 1 dấu hiệu phân loại duy nhấtc. Dấu hiệu phân loại (Tiêu thức phân loại) Là dấu hiệu đặc trưng nào đó của sp hàng hóa mà người ta căn cứ vào đó để phân chia 1 tập hợp hàng hóa thành những bộ phận, những tập hợp hàng hóa nhỏ hơn tương ứng. 1 số tiêu thức thường dùng:+ Công dụng+ Nguyên vật liệu+ Công nghệ sản xuất và trang trí sản phẩm+ Đối tượng sử dụng: lĩnh vực sử dụng, giới tính, lứa tuổi…+ Thông số và kích thước cơ bảnd. Bậc phân loại Bậc phân loại là 1 điểm dừng trong hệ thống phân loại khi chuyển từ dấu hiệu phân loại này sang dấu hiệu phân loại kế tiếp. Mỗi bậc phân loại có tên gọi riêng phản ánh vị trí, quy mô của tập hợp hàng hóa ở bậc phân loại đó và để phân biệt với các bậc phân loại khác. Số bậc nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản:+ Mức độ phức tạp của tập hợp cần phân loại+ Yêu cầu về mức độ chi tiết của hệ thống cần phân loại(thường gồm 57 bậc: ngành – phân ngành – nhóm lớp – phân nhóm lớp – dạng – phân dạng Bậc phân loại cơ sở: là bậc phân loại ở đó hàng hóa thể hiện được những đặc trưng cơ bản nhất của mình, có tên gọi riêng để phân biệt với các hàng hóa tương tự cùng bậc.e. Mã hóa hàng hóa Mã hóa hàng hóa là bước tiếp theo của quá trình phân loại, làm cho hệ thống phân loại trở nên trực quan và dễ kiểm soát hơn Các phương pháp mã hóa: dùng hệ thống chữ cái, dùng hệ thống chữ số, kết hợp chữ cái và chữ số, mã vạch Yêu cầu đối với việc mã hóa hàng hóa:+ Phải bao quát được toàn bộ thế giới hàng hóa+ Có chỗ dự trữ cho các hàng hóa mới+ Phải đơn giản, dễ sử dụng+ Mỗi hàng hóa chỉ được mã 1 lần+ Hệ thống mã phải có cấu trúc cơ sở giống nhau

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC HÀNG HÓA

1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu khoa học hàng hóa

1.1.1 Khái niệm hàng hóa

- Sản phẩm là kết quả của sản xuất, tổng hợp các thuộc tính về cơ học, lý học, hóa học và các thuộc tính

có ích khác làm cho sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người

- Theo luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007: “sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng”

- Theo luật hải quan: “hàng hóa là tất cả các động sản, có mã số và tên gọi theo danh mục HS của Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan”

(2 phương thức sản xuất: sản xuất thủ công, sản xuất hiện đại)

 Hàng hóa là sản phẩm lao động của xã hội, được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người và phải được trao đổi thông qua mua bán trên thị trường

1.1.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu khoa học hàng hóa

* Đối với người tiêu dùng:

- Nhu cầu của con người là vô hạn, tiền là hữu hạn

- Người tiêu dùng nghiên cứu hàng hóa để biết công dụng, chức năng…từ đó có quyết định tiêu dùng hợp lý nhằm thỏa mãn được nhiều nhất nhu cầu của mk

* Đối với nhà kinh doanh

- Nhà kinh doanh nghiên cứu hàng hóa dựa trên mục tiêu sản xuất-kinh doanh (lợi nhuận) , sản xuất dựa vào lứa tuổi, thị yếu, nhu cầu giá cả, yêu cầu của cơ quan quản lý…

* Đối với nhà quản lý

- Căn cứ vào mức yêu cầu về hàng hóa, chất lượng sản phẩm , bao gói, nhãn mác hàng hóa cam kết của người tiêu dùng, giám sát quyền thực thi đối với hàng hóa quản lý  bộ phận trung gian

+ Về XK-NK: cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành

+ Hàng hóa trong nước: cơ quan quản lý thị trường…

1.2 Đối tượng nghiên cứu của khhh

2 thuộc tính của hàng hóa: giá trị của hàng hóa và giá trị sử dụng của hàng hóa

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Phân loại hàng hóa

- Mặt hàng, cơ cấu mặt hàng

- Chất lượng hàng hóa

- Tiêu chuẩn và quy chuẩn hàng hóa

- Đặc tính , tính chất hàng hóa

CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI HÀNG HÓA VÀ MẶT HÀNG

2.1 Phân loại hàng hóa

2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa

(Cách đặt tên hàng hóa: Theo công dụng, đặc điểm Tên thương mại: dễ nhận biết thương hiệu, …

Theo đặc tính kỹ thuật (hóa chất) Tên kỹ thuật: khó nhớ, khó hiểu, khó phân biệt

+ Các cách phân loại hàng hóa:

Trang 2

 Phân loại 1 bậc (phân loại giản đơn): là việc phân chia 1 tập hợp hàng hóa lớn thành các tập hợp hàng hóa nhỏ theo 1 dấu hiệu phân loại duy nhất

 Phân loại hàng hóa nhiều bậc (phân loại hàng hóa hệ thống): là việc phân chia tập hợp hàng hóa lớn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ theo trình tự logic kế tiếp từ cao xuống thấp theo các dấu hiệu đặc trưng riêng, tạo thành hệ thống phân loại gồm nhiều bậc theo kiểu cành cây

- Ý nghĩa:

* Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Trong sản xuất: doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng của từng loại hàng hóa để từ đó có kế hoạch cung ứng phù hợp, đồng thời kiểm soát được chặt chẽ các sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh

 Trong vận chuyển: để phù hợp với từng nhóm hàng khác nhau phải có các phương tiện vận chuyển khác nhau thích hợp nhằm đảm bảo không làm thay đổi chất lượng hàng hóa

 Trong bảo quản và các dịch vụ sau bán hàng

+ trong hoạt động bảo quản lưu kho phải căn cứ vào từng nhóm hàng, ngành hàng , mặt hàng để có cách thức bảo quản khác nhau cho phù hợp với đặc điểm cấu tạo của từng mặt hàng, nhóm hàng + Dịch vụ sau bán hàng như bảo trì, bảo dưỡng sản phẩm cũng phải căn cứ vào đặc tính của từng loại mặt hàng để có cách thức bảo trì, bảo dưỡng phù hợp

* Đối với quản lý nhà nước

 Quản lý Nhà nước nói chung

+ là tiền đề tạo cơ sở cho việc hoạch định các chính sách phục vụ công tác quản lý nền kinh tế của nhà nước …( trang19)

 Đối với ngàng Thuế - Hải quan nói riêng

2.1.2 Cơ sở phân loại

a Yêu cầu cho hệ thống phân loại

- Đảm bảo tính khoa học: hệ thống phân loại phải đảm bảo bao quát được toàn bộ thế giới hàng hóa, không bỏ sót, trùng lắp, chồng chéo trong quá trình phân loại, đồng thời đảm bảo áp dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại như máy tính trong tập hợp, tính toán và xử lý thông tin

+ Phân chia tập hợp hàng hóa lớn thành tập hợp hàng hóa nhỏ  loại bỏ hàng hóa lạc hậu, thêm hàng hóa mới làm cho hệ thống không bị rối loạn, có chỗ dự trữ hàng hóa mới bổ sung cho tương lai

+ Mỗi hàng hóa chỉ được phép đứng ở 1 vị trí duy nhất trong 1 bậc của hệ thống phân loại, nhưng phải đúng vị trí của nó, tránh sự chồng chéo nhau gây nên sự rối loạn trong hệ thống phân loại

- Tính thực tiễn: việc phân loại sp phải phù hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp với trình

độ phát triển kinh tế, trình độ quản lý  phát huy hiệu quả của hệ thống trong sản xuất và kinh doanh

- Thuận tiện trong quá trình sử dụng: việc phân loại phải dễ dàng và thuận tiện áp dụng trong thực tế Có như thế hệ thống phân loại mới phát huy được tác dụng và hiệu quả trong thực tế

b Nguyên tắc phân loại

- Phân loại phải tuân thủ theo 1 trình tự logic kế tiếp từ cao xuống thấp; sử dụng dấu hiệu phân loại từ chung nhất đến dấu hiệu ít chung nhất

- Trong mỗi bậc phân loại chỉ sử dụng 1 dấu hiệu phân loại duy nhất

c Dấu hiệu phân loại (Tiêu thức phân loại)

- Là dấu hiệu đặc trưng nào đó của sp hàng hóa mà người ta căn cứ vào đó để phân chia 1 tập hợp hàng hóa thành những bộ phận, những tập hợp hàng hóa nhỏ hơn tương ứng

- 1 số tiêu thức thường dùng:

+ Công dụng

+ Nguyên vật liệu

+ Công nghệ sản xuất và trang trí sản phẩm

+ Đối tượng sử dụng: lĩnh vực sử dụng, giới tính, lứa tuổi…

+ Thông số và kích thước cơ bản

Trang 3

d Bậc phân loại

- Bậc phân loại là 1 điểm dừng trong hệ thống phân loại khi chuyển từ dấu hiệu phân loại này sang dấu hiệu phân loại kế tiếp

- Mỗi bậc phân loại có tên gọi riêng phản ánh vị trí, quy mô của tập hợp hàng hóa ở bậc phân loại đó và

để phân biệt với các bậc phân loại khác

- Số bậc nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản:

+ Mức độ phức tạp của tập hợp cần phân loại

+ Yêu cầu về mức độ chi tiết của hệ thống cần phân loại

(thường gồm 5-7 bậc: ngành – phân ngành – nhóm/ lớp – phân nhóm/ lớp – dạng – phân dạng

- Bậc phân loại cơ sở: là bậc phân loại ở đó hàng hóa thể hiện được những đặc trưng cơ bản nhất của mình, có tên gọi riêng để phân biệt với các hàng hóa tương tự cùng bậc

e Mã hóa hàng hóa

- Mã hóa hàng hóa là bước tiếp theo của quá trình phân loại, làm cho hệ thống phân loại trở nên trực quan

và dễ kiểm soát hơn

- Các phương pháp mã hóa: dùng hệ thống chữ cái, dùng hệ thống chữ số, kết hợp chữ cái và chữ số, mã vạch

- Yêu cầu đối với việc mã hóa hàng hóa:

+ Phải bao quát được toàn bộ thế giới hàng hóa

+ Có chỗ dự trữ cho các hàng hóa mới

+ Phải đơn giản, dễ sử dụng

+ Mỗi hàng hóa chỉ được mã 1 lần

+ Hệ thống mã phải có cấu trúc cơ sở giống nhau

Mã số là 1 dãy con số dùng để phân định hàng hóa này với các hàng hóa khác

Mã số hàng hóa là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa Mỗi loại hàng hóa được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tưng ứng với một loại hàng hóa

Mã số hàng hóa là "thẻ căn cước" của hàng hóa, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hóa khác nhau

Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế qui định được áp dụng phổ biến trên toàn cầu hiện nay

( EAN là tên của tổ chức MSMV quốc tế trước tháng 2 năm 2005

GS1 là tên của tổ chức MSMV quốc tế từ tháng 2 năm 2005 đến nay.)

Mã số thương phẩm toàn cầu: GTIN (Global Trade Item Number): là mã số vật phẩm, sản phẩm hàng hoá được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số 13 chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số 14 chữ số - viết tắt là EAN 14; mã số rút gọn 8 chữ số - EAN 8 và mã số UPC/UCC (Uniform Code Council) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada

 Mã quốc gia là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên Mã quốc gia của Việt Nam là 893

 Mã doanh nghiệp là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo

 Mã số rút gọn (viết tắt là EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra

Trang 4

 Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number, viết tắt là GLN), là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra

* Mã số EAN 13:

Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã sản phẩm Số kiểm tra

+ Mã quốc gia: gồm ba số đầu tiên: mã số quốc gia do tổ chức mã số quốc tế cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức Việt Nam là thành viên của tổ chức mã số mã vạch quốc tế và cũng được cấp 3 số là

893

+ Mã doanh nghiệp: bao gồm năm số tiếp theo, mã số doanh nghiệp do tổ chức mã số quốc gia cấp cho các doanh nghiệp là thành viên của tổ chức

+ Mã mặt hàng: bao gồm 4 số Mã mặt hàng do doanh nghiệp tự mã nhưng phải thông báo cho tổ chức

mã số quốc gia để thuận tiện cho hoạt động quản lý

+ Số cuối cùng là số kiểm tra: nhằm kiểm tra xem việc mã các con số có đúng không

* Mã EAN 8:

Mã quốc gia Số phân định vật phẩm Số kiểm tra

+ Tính từ trái qua phải: thì 3 số đầu tiên gọi là mã quốc gia do tổ chức mã số mã vạch quốc tế cấp cho mỗi quốc gia là thành viên Mã quốc gia của Việt Nam là 893

+ 4 số sau là mã mặt hàng do tổ chức mã số quốc gia cấp cho mặt hàng của các doanh nghiệp là thành viên của tổ chức để tránh trường hợp trùng lặp vì không có mã doanh nghiệp

+ Số cuối cùng là số kiểm tra

* 3 - Thuốc và các mặt hàng có liên quan đến y tế

* 2 - Các món hàng nặng tự nhiên như thịt và nông sản

* 0, 6, 7 - Gán cho tất cả các mặt hàng khác như là một phần nhận diện của nhà sản xuất

 Năm ký tự từ số thứ 2: Trong mẫu này, tượng trưng là 12345, ám chỉ mã người bán (Vendor Code),

mã doanh nghiệp hay mã của nhà sản xuất (Manufacturer code) Ở Hoa kỳ, mã này được cấp bởi hiệp hội UCC (The Uniform Code Council)

 Năm ký tự số kế tiếp: Dành cho người bán gán cho sản phẩm của họ Người bán tự tạo ra 5 ký số này theo ý riêng của mình để mã hóa cho sản phẩm

 Ký số cuối cùng: Ở đây là số 5, là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của tòan bộ số UPC

* Cách tính số kiểm tra cho mã EAN -13 và mã EAN -8

Bước 1: Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra C)

Bước 2: Nhận kết quả bước 1 với 3

Bước 3: Cộng giá trị của các con số còn lại

Bước 4: Cộng kết quả bước 2 với bước 3

Bước 5: Lấy bội số của 10 lớn hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4, kết quả là số kiểm tra C

- Đặc điểm mã số:

+ Mã số chỉ dùng để phân biệt hàng hoá này với hàng hoá khác.Tuân thủ tính duy nhất, đã là hàng hoá khác nhau thì mã số khác nhau, tính duy nhất có tính toàn cầu, điều này làm cho mã số, mã vạch được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

+ Mã số không phải là mã phân loại Mã số không phản ánh đặc điểm, tính chất và chất lượng hàng hoá

Trang 5

 Thông qua mã số và mã vạch có thể hỗ trợ biết được nguồn gốc hàng hóa

 Các thông tin cung cấp được mã hóa bằng MSMV sẽ đảm bảo tính chính xác và đầy đủ về tên hàng, qui cách chất lượng, số lượng, nguồn cung cấp, ngày cung cấp bên cạnh đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm lao động trong việc thu nhận tự động thông tin giao nhận hàng hóa

Hệ thống G 1 a dụng trong ĩnh vực Hải quan

 mã số thương phẩm toàn cầu GTIN

 mã toàn cầu phân định địa điểm GLN

 mã côngtenơ vận chuyển theo xêri SSCC

 mã toàn cầu phân định hàng gửi GSIN

2.3 Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng

2.3.1 Mặt hàng

a Khái niệm

 Mặt hàng là một tập hợp hàng hóa được xác lập theo một dấu hiệu nào đó, trong đó luôn bao gồm

nhiều tên hàng cụ thể khác nhau tùy theo qui mô và mức độ phức tạp của tập hợp hàng hóa trong mặt hàng

 Để đánh giá một mặt hàng người ta xem xét một số tiêu thức:

+ Mặt hàng kinh doanh thương mại

 Căn cứ vào mức độ quan trọng của mặt hàng

+ Mặt hàng thiết yếu và chiến lược

+ Mặt hàng sản xuất trong nước

 Căn cứ vào phương thức vận tải

+ Hàng bách hóa

+ Hàng rời

+ Hàng lỏng

Trang 6

* Hàng nguy hiểm (Dangerous goods)

- Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia

- Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an ninh toàn và an ninh quốc gia

* Phân loại hàng nguy hiểm

Nhóm 2.2 Khí ga không dễ cháy, không độc hại

- Loại 3: Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy

+ Đảm bảo được 1 cơ cấu phong phú đa dạng về chủng loại, kiểu dáng, kích cỡ

+ Có 1 tương quan tỉ lệ thích hợp giữa các tập hợp về mặt chủng loại, kiểu dáng, kích cỡ

+ Các sản phẩm trong mặt hàng phải đảm bảo 1 mức chất lượng nhất định và có nhiều mức chất lượng khác nhau

b Cơ sở để hình thành cơ cấu mặt hàng hợp lý (trg38)

- Căn cứ vào nhu cầu thị trường

- Căn cứ vào hoạt động tiêu chuẩn hóa hàng hóa

- Căn cứ vào khả năng của nền sản xuất và điều kiện khai thác, tập trung nguồn hàng

- Căn cứ vào xu thế phát triển của nền kế toán và đời sống xã hội

2.4 Nhãn hàng hóa (NĐ43/2017/NĐ- CP)

2.4.1 Khái niệm

- Nhãn hàng hóa: là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được bán, in, đính, đúc,

chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

Trang 7

- Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng

hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

- Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng

nước ngoài ra tiếng việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng TV theo quy định của pháp luật VN mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu

- Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất,

kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng 1 hoặc nhiều màu sắc

+ Dựa vào dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu thì có 3 loại nhãn hiệu:

 Nhãn hiệu chữ: bao gồm các chữ cái (có thể kèm theo cả chữ số), từ (có nghĩa hoặc không có nghĩa;

có thể là tên gọi, từ tự đặt…), ngữ (1 cụm từ, có thể là 1 khẩu hiệu trong kinh doanh)…Ví dụ: Nike, Vital, Chanel…

 Nhãn hiệu hình: bao gồm hình vẽ, ảnh chụp, biểu tượng, hình khối (hình không gian 3 chiều)

 Nhãn hiệu kết hợp: kết hợp cả từ ngữ và hình ảnh Những nhãn hiệu này có thể được thể hiện đen trắng hoặc kết hợp cả màu sắc

- Ghi nhãn hàng hóa: là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa

+ Mục đích:

 Với người tiêu dùng: nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng

 Với nhà sản xuất kinh doanh: phân loại hàng hóa, sắp xếp bảo quản hàng hóa, cung ứng ra thị trường, quảng bá cho sản phẩm hàng hóa của mk

 Với cơ quan quản lý Nhà nước : kiểm tra, giám sát,

- Hàng hóa không bắt buộc phải ghi nhãn:

+ Hàng thực phẩm tươi sóng, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng + Hàng nguyên liệu, nhiên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản)

+ Vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm) + Phế liệu (trong sản xuất kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp theo thỏa thuận của người tiêu dùng

+ Hàng hóa tạm nhập tái xuất, háng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

+ Hàng hóa là xăng dầu, khí,… không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xitec

+ Hàng hóa đã qua sử dụng

+ Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa

+ Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng,…

2.4.2 Các quy định về ghi nhãn hàng hóa

a Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa 42-45

- Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện 3 nội dung:

+ Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo

+ Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa (mã vach,…)

Trang 9

b Vị trí nhãn hàng hóa

- Gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

- Ở vị trí quan sát có thể nhận biết được dễ dàng đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa

c Kích thước nhãn

- Do tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự xây dựng sao cho đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật và dễ dàng nhận biết bằng mắt thường

d Màu sắc của chữ, kí hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa

- Phải rõ ràng, đầy đủ nội dung bắt buộc, có màu sắc tương phản với màu nền

- Nhãn năng lượng so sánh là nhãn được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường nhằm cung cấp cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị này

so với các phương tiện, thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn

* Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu 1/ Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện

từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ

2/ Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay

3/ Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện

4/ Nhóm phương tiện giao thông vận tải gồm: Xe ô tô con loại 9 chỗ trở xuống, xe mô tô, xe gắn máy

* Thông tin quy định hiển thị trên nhãn năng lượng

- Mã chứng nhận

Trang 10

- Mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm kWh/năm;

Trang 11

Nhóm 5: chất oxy hóa và chất pe-rô-xit hứu cơ

Nhóm 6: chất độc và chất lây nhiếm

Nhóm 7: Vật liệu phóng xạ

Trang 12

Nhóm 8: Chất ăn mòn

Nhóm 9: hàng nguy hiểm khác

2.5 Các hệ thống phân loại hàng hóa và mặt hàng

2.5.1 Lịch sử phát triển của các hệ thống phân loại hàng hóa và mặt hàng 2.5.2 Các hệ thống phân loại hàng hóa và mặt hàng

* Hệ thống hài hòa, mô tả và mã hàng hóa (HS)

* Danh mục hàng hóa XK-NK Việt Nam

* Dự thảo danh mục hải quan Hội quốc liên

* Danh mục Hội đồng hợp tác hải quan (CCCN)

* Danh mục phân loại ngoại thương chuẩn (SITC)

* Phân loại theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)

CHƯƠNG 3: CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA

3.1 Một số khái niệm và yêu cầu cơ bản đối với chất ượng hàng hóa

Trang 13

3.1.1 Chất ƣợng hàng hóa

- Định nghĩa theo ISO: Chất lượng sản phẩm là 1 trong những tổng thể chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm

- Định nghĩa theo NĐ 179/2004/NĐ – CP: Chất lượng sản phẩm, hàng hoá là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội và của

cá nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm, hàng hoá

- Theo Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007: “Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức

độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn

kỹ thuật tương ứng.”

* Nhận xét về chất lượng hàng hóa:

- Là 1 lĩnh vực tổng hợp vừa mang tính khoa học vừa mang tính kinh tế - xã hội

- Thường được biểu hiện thông qua 1 hệ thống các chỉ tiêu mà người ta có thể đo được, xác định được, đánh giá được và là cơ sở để so sánh các sản phẩm cùng loại

- Có tính thời gian và không gian cao

- Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, KHKT công nghệ

- Luôn gắn liền với giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

- Được hình thành qua 1 quá trình từ ý tưởng đến thiết kế, sản xuất và chất lượng sẽ thay đổi trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng

3.1.2 Chỉ tiêu chất ƣợng, hệ số quan trọng của chỉ tiêu chất ƣợng

3.1.2.1 Chỉ tiêu chất ƣợng

- Chỉ tiêu chất lượng là đặc trưng định lượng, các tính chất cấu thành chất lượng hàng hóa (tính chất vật

lý, hóa học, sinh học…)

- Một chỉ tiêu chất lượng bao gồm 2 phần:

+ Tên chỉ tiêu: phản ánh mặt định tính của chất lượng

+ Giá trị của chỉ tiêu: phản ánh mặt định lượng của chất lượng

3.1.2.2 Hệ số quan trọng (Trọng số) của chỉ tiêu chất ƣợng

- Hệ số quan trọng là đặc trưng định lượng mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu chất lượng cấu thành (trong toàn bộ hệ thống các chỉ tiêu)

+ CT xác định:

là hệ số quan trọng của chỉ tiêu thứ i

n là số lượng của các chỉ tiêu

- Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp: là tổng thể các chỉ tiêu riêng lẻ cấu thành nên chất lượng hàng hóa

+ CT xác định:

Q là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp

là hệ số quan trọng của chỉ tiêu thứ i

là giá trị của chỉ tiêu thứ i

n là số lượng các chỉ tiêu riêng lẻ

Ngày đăng: 04/04/2022, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

d. Màu sắc của chữ, kí hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC HÀNG HÓA 9,5 ĐIỂM
d. Màu sắc của chữ, kí hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w