1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập marketing quốc tế

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập marketing quốc tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Marketing quốc tế
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 529,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP 1 #(t) Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) hiện đã có cơ sở sản xuất và phân phối ở 43 quốc gia khác nhau trên thế giới, vậy công ty này có thể được coi là một công ty đa quốc gia[.]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP

1 #(t) Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) hiện đã có cơ sở sản xuất và phân phối ở 43 quốc gia khác nhau trên thế giới, vậy công ty này có thể được coi

là một công ty đa quốc gia

Sai MNC không phải là một khái niệm một chiều Không có tiêu chí duy nhất nào để xác định một MNC Các định nghĩa khác nhau không nhất thiết phải là sự hội tụ Do đó, liệu một công ty có được phân loại là một MNC phụ thuộc một phần vào tiêu chí nào được sử dụng

Để xác định một công ty là công ty đa quốc gia theo tiêu chí về cấu trúc cần căn

cứ vào 02 yếu tố:

(1) số lượng các nước mà công ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh

(2) quốc tịch của chủ doanh nghiệp và lãnh đạo cấp cao

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam mới đáp ứng được yếu tố 1 về số lượng các nước

mà công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh là 43 nước

2 #(t) Công ty xây dựng Việt Phương được 03 nhà đầu tư của Nhật, Mỹ và Hàn Quốc mua lại cổ phần và chiếm số lượng cổ phiếu lớn Công ty mới được đổi tên thành SUNSET và đội ngũ lãnh đạo cấp cao lúc này trở nên đa dạng về quốc tịch Vì vậy công ty SUNSET có thể coi là một công ty đa quốc gia

Sai MNC không phải là một khái niệm một chiều Không có tiêu chí duy nhất nào để xác định một MNC Các định nghĩa khác nhau không nhất thiết phải là sự hội tụ Do đó, liệu một công ty có được phân loại là một MNC phụ thuộc một phần vào tiêu chí nào được sử dụng

Để xác định một công ty là công ty đa quốc gia theo tiêu chí về cấu trúc cần căn

cứ vào 02 yếu tố:

(1) số lượng các nước mà công ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh

(2) quốc tịch của chủ doanh nghiệp và lãnh đạo cấp cao

Công ty Việt Phương mới đáp ứng được yếu tố quốc tịch của chủ doanh nghiệp

và lãnh đạo cấp cao

Trang 2

3 #(t) Marketing quốc tế chính là marketing quốc gia ở một phạm vi rộng lớn hơn Sai Vì marketing quốc tế có môi trường phức tạp hơn

Marketing quốc tế là quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra, định giá, xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ; nhằm mục đích tạo

ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi đa quốc gia

4 #(t) Có 3 nguyên tắc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế

Đúng Thâm nhập thị trường là khi một công ty quyết định hoạt động kinh doanh

ở nước ngoài thì lãnh đạo công ty phải chọn lựa một cấu trúc tổ chức thích hợp

để hoạt động trong các thị trường đó

 Nguyên tắc đơn giản: cân nhắc chỉ một con đường để thâm nhập vào nhiều thị trường nước ngoài Nhược điểm cơ bản của việc áp dụng nguyên tắc này là không tính đến sự phức tạp của từng thị trường và những điều kiện thâm nhập Hơn nữa tính linh hoạt của nguyên tắc này rất thấp nên hạn chế việc khai thác tối đa các cơ hội thị trường nước ngoài

 Nguyên tắc thực dụng: nguyên tắc này được áp dụng khi một công ty muốn bắt đầu kinh doanh trên thị trường quốc tế với một chính sách có

độ rủi ro thấp nhất Nguyên tắc này cho phép công ty tránh được phương thức lựa chọn sai lầm, do đó giảm được rủi ro

 Nguyên tắc chiến lược: Công ty so sánh để lựa chọn phương thức thâm nhập thích hợp nhất

5 #(t) Đặc điểm chung lớn nhất của xuất khẩu là phạm vi hoạt động được mở rộng Sai Xuất khẩu là một chiến lược của một công ty, không có bất kỳ tổ chức tiếp thị hoặc sản xuất nào ở nước ngoài, xuất khẩu một sản phẩm từ nước cơ sở Thông thường, các sản phẩm xuất khẩu về cơ bản là giống như một trong những thị trường trong thị trường nước chủ nhà

Trang 3

Đặc điểm chung lớn nhất của xuất khẩu là việc di chuyển sản phẩm qua biên giới quốc gia, phạm vi hoạt động mở rộng, chịu tác động phức tạp của nhiều yếu tố môi trường nước ngoài như chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, địa lý khí hậu

6 #(t) Những đặc trưng hình thức và kỹ thuật sản phẩm có ảnh hưởng tới quyết định thâm nhập thị trường của hãng

Đúng Tùy theo sản phẩm khác nhau mà doanh nghiệp lựa chọn phương thức thâm nhập khác nhau:

Những sản phẩm dễ hư hỏng: đòi hỏi mua bán trực tiếp và tổ chức phân phối nhanh dẫn đến lựa chọn phương thức thâm nhập gắn liền với điều kiện bảo quản tốt sản phẩm

Những sản phẩm đơn giản thường dễ lập xưởng chế tạo ở nước ngoài

Những sản phẩm cao cấp: đòi hỏi phải có chuyên viên kỹ thuật tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để giải thích kỹ thuật, cách lắp đặt, cách bảo quản, yêu cầu dịch

vụ sau bán hàng nên phải sử dụng mạng lưới đại lý địa phương

Những sản phầm cồng kềnh: đòi hỏi giảm thiểu đường chuyên chở, hạn chế số lần bốc dỡ trong quá trình vận chuyển hoặc chuyển công đoạn lắp ráp cho nhà phân phối

7 #(t) Các hãng kinh doanh quy mô lớn có nhiều hoạt động ở nước ngoài thường

có khả năng thích nghi với nhiều phương thức thâm nhập khác nhau ở nhiều thị trường khác nhau

Đúng

Quy mô thị trường và sự tăng trưởng : môi trường kinh doanh tại mỗi quốc gia

là khác nhau (sự khác biệt về văn hóa, xã hội, chính trị, thói quen tiêu dùng, ) các thị trường khác nhau sẽ có sự phản ứng khác nhau đối với phương thức thâm nhập thị trường

Dựa vào các tiêu chuẩn để lựa chọn phương thức thâm nhập để giải thích Bao gồm: nguồn tài chính dồi dào/ tính sẵn sàng của hoạt động marketing ở nước ngoài/ mối liên kết với các cơ sở trung gian/ kinh nghiệm kinh doanh ở nước ngoài

Trang 4

8 #(t) Việc áp dụng nguyên tắc chiến lược để lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế là kết quả của quá trình so sánh và đánh giá giữa các phương thức khác nhau

Đúng Kể tên các bước trong quá trình

Liệt kê *so sánh, đánh giá (căn cứ vào chi phí và doanh thu dự kiến)*sắp xếp (theo mức độ lợi nhuận có thể đạt được)

9 #(t) Xuất khẩu thường mang lại mức lợi nhuận hấp dẫn không chỉ đối với các công ty lớn mà cả những công ty vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển

Đúng Xuất khẩu là một chiến lược của một công ty, không có bất kỳ tổ chức tiếp thị hoặc sản xuất nào ở nước ngoài, xuất khẩu một sản phẩm từ nước cơ sở Thông thường, các sản phẩm xuất khẩu về cơ bản là giống như một trong những thị trường trong thị trường nước chủ nhà

Vì so với các phương thức thâm nhập khác, chi phí đầu tư ban đầu cho các hoạt động: nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng, phân phối, xúc tiến…là tương đối nhỏ

10 #(t) Xuất khẩu gián tiếp có ưu thế nổi bật hơn cả so với xuất khẩu trực tiếp xét

về khía cạnh lợi nhuận và sự tiếp cận với khách hàng mục tiêu

Sai Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting) thường được áp dụng trong những trường hợp phổ biến sau:

– Công ty chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài, như nhu cầu

và cầu cụ thể, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh – Lần đầu tiếp cận, thâm nhập thị trường,

– Quy mô kinh doanh còn nhỏ,

– Các nguồn lực có hạn, chưa thể dàn trải các hoạt động ở nước ngoài

– Cạnh tranh gay gắt, thị trường quá phức tạp, rủi ro cao

– Rào cản thương mại từ phía Nhà nước

Đối với xuất khẩu gián tiếp này, ưu điểm chính là sản phẩm của công ty vẫn được thâm nhập kịp thời thị trường nước ngoài, tạo dựng được hình ảnh của doanh nghiệp và quốc gia xuất khẩu Tuy nhiên, xuất khẩu gián tiếp đã phát sinh thêm

Trang 5

những chi phí trung gian, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm Mặt khác, doanh nghiệp không biết được kịp thời nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm

11 #(t) Franchising và Licensing giống nhau ở chỗ đều là hình thức “hợp đồng nhượng quyền sở hữu trí tuệ”

Đúng Licensing là thỏa thuận CHO PHÉP bạn hàng nước ngoài có quyền sử dụng một quy trình sản xuất, một nhãn hiệu, một sáng chế hay bí quyết kinh doanh có giá trị thương mại ở một hay nhiều thị trường nước ngoài

Franchising là là hoạt động thương mại theo đó bên nhượng quyền sẽ trao quyền

và CUNG CẤP HỖ TRỢ cho bên nhận quyền để bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ theo nhãn hiệu hang hóa, hệ thống, phương thức do bên nhượng quyền xác định trong một khoảng thời gian và phạm vi địa lý nhất định

Điểm giống nhau của hai phương thức đều là hợp đồng nhượng quyền sở hữu trí tuệ nhưng nội dung nhượng quyền của Franchising rộng hơn so với Licensing và Franchising thường kèm theo các đặc quyền kinh doanh

Ví dụ: KFC

12 #(t) Bán phá giá là: Việc bán hàng ra nước ngoài với mức giá thấp hơn giá bán tại thị trường nội địa?

Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Ví dụ: Đường mía được doanh nghiệp Trung Quốc xuất khẩu sang Hoa Kỳ với giá 123,54$/ tấn Trong khi đó, ở Trung Quốc, doanh nghiệp này bán đường mía

và các sản phẩm tương tự với giá 1000 nhân dân tệ/ tấn tương đương 154,43 US

$ (trong điều kiện thương mại thông thường) Như vậy, doanh nghiệp nêu trên

đã có hành vi bán phá giá

Trang 6

13 #(t) Điều kiện thương mại thông thường khi xem xét về việc bán phá giá được WTO quy định rõ là: điều kiện thương mại tại diễn ra theo cơ chế thị trường Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

 WTO không định nghĩa về điều kiện thương mại thông thường

 Biểu hiện của bán phá giá:

- Giá XK thấp hơn giá bán hàng hoá trên thị trường nội địa

- Giá XK thấp hơn giá thành sản xuất

- Giá XK từ nước A sang nước B thấp hơn sang các nước khác

14 #(t) Sản phẩm tương tự để đối chiếu khi xem xét việc bán phá giá là những những sản phẩm giống hệt với sản phẩm là đối tượng điều tra tại nước nhập khẩu Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Vì:

- SPTT là sản phẩm giống hệt hoặc có các đặc tính gần giống với sản phẩm là đối tượng điều tra

- SPTT mang ra đối chiếu được xem xét ngay tại thị trường nước xuất khẩu

15 #(t) Bán phá giá gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường nước nhập khẩu

Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Trang 7

Vì:

- Ảnh hưởng tiêu cực: giảm khả năng cạnh tranh về giá và thị phần của sản phẩm nội địa của nước NK

- Ảnh hưởng tích cực:

 Người tiêu dùng được lợi vì giá rẻ;

 Nếu hàng bị bán phá giá là nguyên liệu đầu vào của một ngành sản xuất khác, giá nguyên liệu rẻ có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất định của ngành đó

16 #(t) Bán phá giá cũng có tác động tích cực đến thị trường nước nhập khẩu Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Vì:

- Ảnh hưởng tiêu cực: giảm khả năng cạnh tranh về giá và thị phần của sản phẩm nội địa của nước NK

- Tác động tích cực:

 Người tiêu dùng được lợi vì giá rẻ;

 Nếu hàng bị bán phá giá là nguyên liệu đầu vào của một ngành sản xuất khác, giá nguyên liệu rẻ có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất định của ngành đó

17 #(t) Mọi hành vi bán phá giá đều bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Trang 8

Các biện pháp chống bán phá giá chỉ được thực hiện trong những hoàn cảnh nhất định và phải đáp ứng các điều kiện nhất định

Cụ thể, các biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi xác định được đủ

ba điều kiện sau đây:

 Hàng NK bị bán phá giá;

 Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước NK bị thiệt hại đáng kể;

 Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng NK bán phá giá và thiệt hại nói trên

18 #(t) Có nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng bán phá giá trong thương mại quốc

tế

Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Vì:

 Phân biệt giá quốc tế, nhằm:

Loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước NK từ đó chiếm thế độc quyền;

Chiếm lĩnh thị phần;

Thu ngoại tệ mạnh,

 Giá XK thấp hơn chi phí sản xuất:

Dùng lợi nhuận trên TT nội địa bù đắp chi phí sản xuất

Đôi khi việc bán phá giá là việc bất đắc dĩ do nhà sản xuất, XK không bán được hàng, sản xuất bị đình trệ, sản phẩm lưu kho lâu ngày có thể bị hỏng, nên đành bán tháo để thu hồi vốn

Trang 9

19 #(t) Giá trị thông thường của hàng hoá là 21, giá xuất khẩu là 17 Biên độ phá sẽ là: 19.047%

Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Vì Biên độ bán phá giá được xác định theo công thức:

BĐPG= (GTTT-GXK)/GXK*100%

BĐPG=(21-17)/17*100% = 23.529%

20 #(t) Giá trị thông thường của hàng hoá là 21, giá xuất khẩu là 17 Biên độ phá sẽ là: 23.529%

Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Vì Biên độ bán phá giá được xác định theo công thức:

BĐPG= (GTTT-GXK)/GXK*100%

BĐPG=(21-17)/17*100% = 23.529%

21 #(t) Giả sử giá trị thông thường của hàng hoá là 21, giá xuất khẩu của hàng hoá nhỏ hơn 21 là đã có xảy ra hiện tượng bán phá giá

Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Để xác định bán phá giá, các quốc gia thường phân tích chỉ tiêu biên độ bán phá giá theo công thức

BĐBPG = GTTT – GXK

Trang 10

BĐBPG = (GTTT-GXK)/GXK*100%

Nếu biên độ phá giá lớn hơn 0 là có xảy ra hiện tượng bán phá giá

22 #(t) Nếu GTTT của hàng hoá là 17, các biện pháp chống bán phá giá sẽ được chính phủ nước nhập khẩu áp dụng ngay khi giá xuất khẩu dao động trong khoảng

từ 16.65-16.69

Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:

Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm

đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu

Vì:

 Điều tra chống bán phá giá sẽ kết thúc ngay lập tức mà không đưa ra biện

pháp chống bán phá giá nào nếu cơ quan chức năng xác định rằng biên

độ phá giá không đáng kể (nhỏ hơn 2% giá xuất khẩu)

 Điều tra cũng chấm dứt nếu khối lượng hàng bán phá giá là không đáng

kể (khối lượng hàng phá giá từ một nước bị điều tra nhỏ hơn 3% tổng

nhập khẩu, đồng thời tổng khối lượng hàng phá giá từ tất cả các nước bị

điều tra nhỏ hơn 7% tổng nhập khẩu)

23 #(t) Chuyển giá là chiến lược chuyển đổi nội bộ giữa các công ty xuyên quốc gia

Sai Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ của một bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuối cùng đó

là tối thiểu hóa số thuế phải nộp

Đây là chiến lược chuyển đổi nội bộ giữa các chi nhánh, liên doanh và hệ thông phân phối thuộc sở hữu của các công ty xuyên quốc gia

Ví dụ: Các doanh nghiệp và công ty đa quốc gia tính giá hàng hóa, giá nguyên vật liệu rất cao cho các công ty con ở nước sở tại dẫn đến chi phí sản xuất trực tiếp của các công ty con của các nước sở tại được đẩy lên rất cao đồng nghĩa với việc lợi nhuận trước thuế của họ rất thấp

Trang 11

 Các công ty con ở nước ngoài không phải đóng nhiều thuế thu nhập, đặc biệt

ở các quốc gia có tính thuế thu nhập cho doanh nghiệp nước ngoài cao

24 #(t) Chiến lược chuyển giá được các TNCs sử dụng nhằm tối đa hoá sự hỗ trợ

về giá trong các giao dịch giữa công ty mẹ và các công ty con trên toàn cầu Sai Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ của một bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuối cùng đó

là tối thiểu hóa số thuế phải nộp

Chiến lược chuyển giá chủ yếu được áp dụng để che giấu đi lợi nhuận của các chi nhánh và trốn thuế tại thị trường nước ngoài

25 #(t) Kênh hàng hoá và kênh thanh toán là hai kênh chuyển đổi duy nhất giữa các TNCs

Sai, vì: Tồn tại 8 kênh chuyển đổi trong hệ thống của TNCs:

 Kênh hàng hoá: kênh lưu thông hàng hóa và thanh toán tiền hàng giữa các công ty con;

 Kênh tiền tệ đóng góp vốn cho công ty mẹ;

 Lãi cổ phần nhận được;

 Lãi của các khoản vay;

 Chi phí bản quyền cho việc sử dụng các tài sản vô hình;

 Phí trả cho các dịch vụ đặc biệt mà công ty mẹ cung cấp cho công ty con;

 Phí trả cho các dịch vụ, phí quản lý không phân chia được của công ty

mẹ

26 #(t) Chiến lược chuyển giá chủ yếu mang lại lợi ích tích cực cho các TNCs

Đúng Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ của một bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuối cùng đó

là tối thiểu hóa số thuế phải nộp

- Lợi ích tích cực:

 Giảm thiểu trách nhiệm ở quốc gia đang đầu tư

 Bảo toàn nguồn vốn đầu tư, nhanh chóng có được dòng tiền cho các cơ hội đầu tư khác

 Giảm chi phí chung

Trang 12

- Tác động tiêu cực:

Nếu bị phát hiện và thực thi các chế tài, các TNCs phải chịu một khoản phạt lớn, rút giấy phép kinh doanh, chú ý nhiều hơn và chặt chẽ hơn của các cơ quan thuế

ở những nước nhận đầu tư, tẩy chay của công chúng

27 #(t) Các TNCs áp dụng chiến lược chuyển giá trên cơ sở định giá theo giá thị trường là chủ yếu trong các kênh giao dịch hàng hoá – dịch vụ giữa các công ty con của TNCs với nhau và với công ty mẹ

Sai, vì:

Chuyển giá là loại giá được xác định cho các hoạt động trao đổi thương mại nội bộ, các công ty có xu hướng định giá cao/thấp nhằm mục đích chuyển lợi nhuận của họ về nước chủ nhà hoặc các quốc gia có mức thuế thu nhập của các doanh nghiệp thấp hoặc tính mức giá ưu đãi

Có 4 chiến lược chuyển giá:

Chi phí sản xuất trực tiếp: điều chỉnh giá nguyên vật liệu đầu vào cao hoặc thấp tùy thuộc vào tình hình tính thuế của từng quốc giá

Chi phí sản xuất trực tiếp cộng lợi nhuận dự tính: các doanh nghiệp định sẵn mức giá mua, bán sản phẩm hàng hóa và định sẵn mức lợi nhuận lỗ lãi cho các doanh nghiệp nước sở tại

Chuyển giá dựa vào thị trường: dựa vào lợi thế về yếu tố đầu vào ở các cơ sở sản xuất kinh doanh tại các quốc gia khác nhau

Cánh tay nối dài: thực hiện các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý với giá cả cao hơn giá thị trường của các thành viên trong MNC đối với các công ty con của các quốc nước sở tại khác nhau

Mục đích cuối cùng của các chiến lược chuyển giá là làm cho lợi nhuận trước thuế thấp Chuyển giá dựa vào chi phí sản xuất là phổ biến hơn cả vì lợi thế nắm giữ phần vốn lớn của các doanh nghiệp, bên liên kết nước ngoài có quyền định đoạt giá chuyển giao hàng hóa, nguyên liệu để chuyển được nhiều lợi nhuận trước thuế ra nước ngoài

Trang 13

28 #(t) Để hạn chế hành vi chuyển giá của các TNCs, các quốc gia nhận đầu tư nên hạn chế tối đa các kênh chuyển đổi giữa các công ty con trong cùng hệ thống của TNCs

Sai Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ của một bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuối cùng đó

là tối thiểu hóa số thuế phải nộp

Việc chuyển đổi giữa các công ty con của TNCs với nhau và với công ty mẹ là một điều tất yếu và đang diễn ra theo chiều hướng ngày càng đa dạng và phức tạp với số lượng và giá trị lớn

Hành vi chuyển giá của các TNCs sẽ làm thất thu ngân sách quốc gia Vì thế, để hạn chế hành vi chuyển giá, các quốc gia chủ yếu dựa vào nguyên tắc căn bản giá trị trường là cơ sở cho thực hiện định giá chuyển giao trong nội bộ các TNCs

29 #(t) Sản phẩm trong Marketing quốc tế phong phú và đa dạng hơn so với trong Marketing nội địa

Đúng Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn người tiêu dùng nước ngoài

về nhu cầu vật chất và tinh thần của người tiêu dùng nước ngoài, theo đó họ tiếp nhận khi mua và sử dụng sản phẩm thực chất là mua sự thoả mãn mà sản phẩm đó đem lại

Vì tính phong phú và đa dạng của sản phẩm phụ thuộc vào nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất

30 năng sản xuất

31 # (t) Khi nghiên cứu vấn đề liên quan đến sản phẩm quốc tế, để thích ứng với các chính sách của Chính phủ, các doanh nghiệp không có cách nào khác là phải thay đổi

Đúng Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn người tiêu dùng nước ngoài

về nhu cầu vật chất và tinh thần của người tiêu dùng nước ngoài, theo đó họ tiếp nhận khi mua và sử dụng sản phẩm thực chất là mua sự thoả mãn mà sản phẩm

đó đem lại

Vì CP các nước ngày càng có quyền hạn để can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động kinh tế - thương mại trong xu thế toàn cầu hóa Chính sách của các CP thường

Trang 14

rất phong phú như: tự do hóa thương mại, chính sách hạn ngạch, thuế xuất nhập khẩu, kể cả những chính sách của CP về bảo vệ môi trường sinh thái, về vệ sinh công nghiệp, về y tế nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng

32 # (t) Trong kinh doanh quốc tế, các chức năng của bao bì trở nên phức tạp hơn nhiều

Đúng Vì trong kinh doanh quốc tế, chức năng của bao bì phải thích ứng với môi trường toàn cầu

33 # (t) Các chức năng của bao bì đối với sản phẩm nội địa và sản phẩm quốc tế là tương tự nhau

Đúng Vì trong kinh doanh quốc tế, chức năng của bao bì phải thích ứng với môi trường toàn cầu

34 # (t) Khi tiến hành kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp bắt buộc phải điều

Sai Quyết định tiêu chuẩn hoá sản phẩm dựa trên 5 yếu tố:

- Chi phí và tính đơn giản

- Đảm bảo tính thống nhất về hình ảnh sản phẩm/công ty trên thị trường toàn cầu

- Sự tương đồng về đặc điểm kỹ thuật của một số sản phẩm trên phạm vi toàn cầu

- Sự tương đồng về văn hoá trên phạm vi toàn cầu

37 # (t) Đảm bảo tính thống nhất về hình ảnh sản phẩm/công ty trên thị trường toàn cầu là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến quyết định về tiêu chuẩn hoá sản phẩm quốc tế

Ngày đăng: 26/02/2023, 21:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w