1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập marketing chiến lược có lời giải kinh tế quốc dân

15 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 692,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy phân tích các định hướng chiến lược cho quyết định về sản phẩm trong marketing.. Marketing chiến lược là tất cả những nỗ lực để khai thác lợi thế cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng,

Trang 1

Học phần Marketing Chiến lược

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP – KỲ 2, NĂM 2015-2016

I.​ ​Những vấn đề lý thuyết trong marketing chiến lược

1. ​Marketing chiến lược là gì? Phân tích khái quát các cấp độ thực hành chiến lược marketing

2 ​Hãy liệt kê và phân tích các quan niệm sai lầm cơ bản trong nhận thức về marketing

3 Trình bày những tư tưởng cơ bản của marketing và bình luận

4 ​Hãy phân tích những khác biệt cơ bản giữa marketing truyền thông và marketing hiện đại

5 ​Phân tích khái quát những nền tảng cơ bản khi ra quyết định marketing. Cho ví dụ minh họa

6 Hãy phân biệt các khái niệm: Khách – Khách hàng – Khách hàng mục tiêu –

Khách hàng trọng điểm Cho ví dụ minh họa

7 ​Khi phân tích đối thủ cạnh tranh, marketing thường dựa trên các mô hình nào? Hãy phân tích ưu và nhược điểm của từng mô hình đó

8 Phân tích khái quát những nội dung cơ bản của “marketing tích hợp”?

9 ​Có các chiến lược thị trường nào? Trình bày khái quát các phương án lựa chọn trong từng loại chiến lược thị trường

10 ​Hãy phân tích các phương án lựa chọn chiến lược theo ma trận sản phẩm/thị trường của Ansoft? Cho ví dụ minh họa

11 ​Định vị là gì? Tư tưởng cơ bản của định vị? Những câu hỏi cơ bản cần trả lời khi

lựa chọn chiến lược định vị?

12 ​Phân biệt hai chiến lược định vị: Định vị lấp chỗ trống và định vị cạnh tranh Cho ví dụ minh họa

13 ​Có các kiểu vị thế cạnh tranh nào? Các chiến lược cho từng vị thế cạnh tranh?

Trang 2

14 ​Liệt kê các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp thách thức thị trường? Giải thích tại sao các chiến lược đó đều mang tính “tấn công”?

15 ​Liệt kê các câu hỏi chính mà doanh nghiệp cần trả lời khi phân tích và lựa chọn chiến lược cạnh tranh?

16 ​Hãy phân tích công thức 3Cs của Kenichi Ohmae khi phát triển chiến lược marketing?

17 ​Hãy phân tích công thức STP khi xây dựng các chiến lược marketing ở cấp độ

chiến lược?

18 ​So sánh công thức 7Ts và công thức 4Ps trong cung ứng giá trị cho khách hàng

19 ​So sánh công thức D-C-D với Quá trình tạo ra và cung ứng giá trị cho khách hàng

20.​ ​Hãy phân tích định hướng tập trung trong marketing chiến lược?

21.​ ​Hãy phân tích định hướng lựa chọn trong marketing chiến lược?

22.​ ​Hãy phân tích định hướng giá trị trong marketing chiến lược?

23.​ ​Hãy phân tích định hướng cạnh tranh trong marketing chiến lược?

24 ​Có các mô hình về chuỗi giá trị nào được đề cập tới trong học phần marketing chiến lược? Hãy vẽ mô hình chuỗi giá trị trong một doanh nghiệp

và phân tích vai trò của các hoạt động trong mô hình đó Gắn phân tích của bạn với một doanh nghiệp cụ thể

25 ​Hãy vẽ mô hình chuỗi giá trị trong ngành kinh doanh và phân tích các giai đoạn cộng thêm giá trị trong chuỗi Hãy gắn phân tích của bạn với một ngành kinh doanh cụ thể và nêu những nhận xét và gợi ý cho các doanh nghiệp Việt Nam

26 ​Hãy phân tích các định hướng chiến lược cho quyết định về sản phẩm trong marketing Cho ví dụ minh họa

27 ​Hãy phân tích các định hướng chiến lược cho quyết định về giá trong marketing Cho ví dụ minh họa

Trang 3

28 ​Hãy phân tích các định hướng chiến lược cho quyết định về kênh phân phối trong marketing Cho ví dụ minh họa

29 ​Hãy phân tích các định hướng chiến lược cho quyết định về truyền thông marketing trong marketing Cho ví dụ minh họa

30 ​Tư tưởng cơ bản của chiến lược đại dương xanh là gì? Sự hình thành của chiến

lược đại dương xanh? Đặc điểm của chiến lược đại dương xanh?

31 ​Phân tích các phương pháp xây dựng chiến lược đại dương xanh Cho ví

dụ minh họa

32 ​Bản chất của marketing xanh là gì? Liệt kê các tên gọi khác của marketing xanh Xu hướng phát triển của marketing xanh? Những định hướng cho ứng dụng marketing xanh?

33 ​Bản chất, xu hướng phát triển và định hướng ứng dụng marketing số? Cho ví dụ minh họa

34 ​Bản chất, xu hướng phát triển và định hướng ứng dụng marketing đối nội? Cho ví dụ minh họa

1. ​Trích đoạn chương 4, tác phẩm “Bên nhau trọn đời”, tác giả Cố Mạn. Nội dung: Cuộc họp nhằm phân tích cơ hội, thách thức và phương án của tạp chí Tú Sắc trong cạnh tranh

2.​ ​Truyện ngụ ngôn Thỏ và Rùa dưới góc nhìn chiến lược

3 Những câu chuyện bán hàng kinh điển

4 ​Tình huống ô nhiễm biển miền Trung và gợi ý chiến lược cho các công

ty du lịch Việt Nam hè 2016

5 Cùng các bài đọc dẫn nhập chương trong cuốn tài liệu đính kèm (12 bài)

Trang 4

1 Marketing chiến lược là gì? Phân tích khái quát các cấp độ thực hành chiến lược marketing

- Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó; định giá; khuyến mãi; phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với khách hàng mục tiêu, thoả mãn mục tiêu của khách hàng và tổ chức (Hiệp hội Marketing Mỹ, 1985)

- Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người, giúp DN đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

- Marketing chiến lược là cấp độ hoạch định mang tính dài hạn tạo sự ăn khớp giữa cơ hội thị trường với khả năng và mục tiêu marketing của DN Marketing chiến lược là tất cả những nỗ lực để khai thác lợi thế cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng, giúp doanh

nghiệp đạt được thỏa mãn của khách hàng và thu về lợi ích

- Marketing đáp ứng (Responsive Marketing): là phần nổi của marketing, đa số các công ty VN đều áp dụng Đây là hình thức marketing tốt nhất khi tồn tại nhu cầu đã được định hướng rõ ràng, công ty nắm bắt được nhu cầu, có giải pháp

- Marketing dự báo (Anticipative Marketing): dự báo nhu cầu khách hàng trong tương lai, đi tắt đón đầu Công ty làm marketing dự báo được gọi là công ty định hướng khách hàng (chú trọng nghiên cứu khách hàng, xác định khiếm khuyết sản phẩm, thu thập ý tưởng nổi, thực hiện biện pháp cải tiến sản phẩm và marketing-mix)

-Marketing tạo nhu cầu (Need-shaping Marketing): là cấp độ marketing mạo hiểm nhất, đưa sản phẩm chưa ai nhận biết được nhu cầu ra thị trường, tạo điều kiện để nhu cầu phát triển, phát hiện các yếu tố tác động đánh thức nhu cầu khách hàng Công ty làm marketing tạo nhu cầu là công ty sáng tạo thị trường (tạo ra thị trường mới, thay đổi chủng loại hàng hóa, thay đổi luật chơi)

​2 Hãy liệt kê và phân tích các quan niệm sai lầm cơ bản trong nhận thức về marketing

Quan điểm sai lầm về marketing

a) Marketing là bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi

- Bán hàng chỉ là một phần của hoạt động marketing

- Marketing tiến hành trước sản xuất và tiếp tục trong suốt CKSSP Còn bán hàng chỉ xảy ra sau khi sản phẩm được sản xuất và kết thúc sau khi sản phẩm đã được tiêu thụ

- Quảng cáo, bán hàng, khuyến mãi không thể cứu được một sản phẩm tồi mà chỉ là cách ngoạn mục để đưa khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh

b) Hoạt động marketing chỉ hạn chế trong phòng marketing

-Marketing là công việc quá quan trọng nên không thể chỉ để nó cho phòng marketing làm -Hậu quả: có nguy cơ không dứng vững trong hoạt động cạnh tranh, thất bại trên thị trường -Marketing phải định hướng thị trường: mọi bộ phận của công ty đều phải định hướng vào khách hàng Hoạt động xuất phát từ lợi ích riêng sẽ ảnh hưởng xấu tới công ty, doanh nghiệp

Trang 5

3 Trình bày những tư tưởng cơ bản của marketing và bình luận

Tư tưởng cơ bản của marketing

- ​ Marketing nhằm :

· a Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

Lợi nhuận trở thành động lực to lớn đối với các nhà kinh doanh Các doanh nghiệp thường tối đa hoá lợi nhuận tức là lợi nhuận đạt được cao nhất trong điều kiện cho phép Và các nhà kinh doanh không những quan tâm đến số tương đối, số tuyệt đốimà còn quan tâm đến tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận

Xây dựng chiến lược chung Marketing đòi hỏi phải tính được lợi nhuận cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng thời gian Nhưng các nhà kinh doanh vẫn quan tâm nhất đến lợi nhuận cho cả kỳ hoạt đông sản xuất kinh doanh

·b Thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh

marketing chẳng những phải phù hợp với khách hàng mục tiêu mà còn phải thỏa mãn hơn các đối thủ cạnh tranh, vốn cũng đang phục vụ cho những khách hàng mục tiêu ấy Để thành công, nhà quản trị marketing phải thiết lập các chiến lược định vị một cách mạnh mẽ những cống hiến của mình trong tâm trí của khách hàng chống lại cống hiến của đối thủ cạnh tranh

c ​ Phản ứng linh hoạt với sự thay đổi hàng ngày của môi trường

d Có sự phối hợp giữa các bộ phận của doanh nghiệp

Vậy mục tiêu trung tâm của marketing là quản trị cầu về mức độ, thời gian và cơ cấu của cầu

qua trao đổi

· Theo nghĩa rộng: tất cả những ai tích cực hơn trong việc tìm kiếm hoạt động trao đổi thì những người đó đều được gọi là người làm marketing Còn phía bên kia được gọi là khách hàng Khi cả 2 bên đều tích cực tạo quan hệ trao đổi ~ làm marketing lẫn nhau

· Theo nghĩa truyền thống: những người cung ứng, người bán là những người làm marketing

4 Hãy phân tích những khác biệt cơ bản giữa marketing truyền thống và marketing hiện

đại

Marketing truyền thống Marketing hiện đại

- Kỹ năng tìm kiếm KH là quan trọng - Tập trung vào việc giữ chân những

Trang 6

nhất

- Tập trung vào bán hàng: bán được càng nhiều sp càng tốt, sử dụng các công cụ xúc tiến và khuyến mại khích thích tiêu dùng

- Marketing do phòng mar thực hiện

- Các hoạt động thực hiện có thể xem

ở cấp độ mar đáp ứng

- Marketing truyền thống có những đặc điểm sau:

- Sản xuất xong rồi tìm thị trường.Sản xuất là khâu quyết định toàn bộ quá trình tái sản xuất ; các biện pháp đều nhằm vào mục tiêu bán đc những hàng đã đc sản xuất ra ( bán cái đã có)

- Hoạt động Marketing ​không mang tính hệ thống ( toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường ) chỉ nắm 1 khâu trong quá trình tái sản xuất ( khâu lưu thông) chỉ nghiên cứu 1 lĩnh vực kinh tế đang diễn ra , chưa nghiên cứu đc những ý

đồ và chưa dự đoán đc tuơng lai

- Tối đa hóa thị trường trên cơ sở tiêu thụ khối lượng hàng hóa sản xuất ra thị trường chưa rõ mục tiêu xác thực

có nghĩa là có thể thực hiện đc hay không thể thực hiện đc

KH hiện có và phát triển thị trường

- Tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu

và ước muốn của KH

- Mar thực hiện bởi tất cả các thành viên của DN

- Các hđ mar thực hiện cần được hướng tới cấp độ mar dự báo hoặc mar tạo nhu cầu

- Nghiên cứu thị trường rồi mới tiến hành sản xuất Theo đặc điểm Mar hiện đại thị trường là nơi quyết định toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng hóa Trên thị trường người mua nhu cầu có vai trò quyết định : nhu cầu là yếu tố quyết định của quá trình kết thúc sản xuất

- Marketing hiện đại có tính hệ thống ,

đc thể hiện : + Nghiên cứu tất cả các khâu ttrong quá trình tái sản xuất, Mar hiện đại bắt đầu

từ nhu cầu trên thị trường đến sản xuất phân phối hàng hóa và bán hàng để tiêu thụ những nhu cầu đó Trong Mar hiện đại tiêu thụ sản xuất , phân phối và trao đổi đc nghiên cứu trong thể thống nhất

- + Nghiên cứu tất cả các lĩnh vực kinh tế chính trị , văn hóa, xã hội,thể thao

- + Nó không chỉ nghiên cứu hành động đang diễn ra , mà nghiên cứu

đc cả những suy nghĩ diễn ra trc khi hành động , và nó dự đoán độ tương lai

- -Tối đa hóa trên cơ sở tiêu thụ những tối đa nhu cầu khách hàng Như vậy các nhà DN thu đc lợi nhuận

- Ngoài ra Marketing hiện đại còn có

sự kiên kết giữa các DN trong kinh doanh ĐIều này không có trong Mar truyền thống

5 Phân tích khái quát những nền tảng cơ bản khi ra quyết định marketing Cho ví dụ minh họa

(

a) Khách hàng

Trang 7

- Là đối tượng doanh nghiệp tìm kiếm, giảnh nỗ lực thỏa mãn nhu cầu ước muốn và đối mặt với cạnh tranh để duy trì và phát triển họ

- Thị trường: bao gồm các khách hàng hiện cớ và tiềm ẩn

- Khách hàng là nhân tố quyết đinh sự thành công của doanh nghiệp Mức độ hiểu biết khách hàng quyết định khả năng tìm kiếm, duy trì và phát triển thị trường, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

b) Đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là bất cứ ai đang rình rập, giành giật khách hàng của doanh nghiệp

- Cạnh tranh trên góc độ thỏa mãn nhu cầu: 4 cấp độ cạnh tranh theo quan điểm marketing

- Cạnh tranh nhãn hiệu: sản phẩm/dịch vụ tương đương nhau cho cùng 1 loại khách hàng,

sử dụng cùng một kiểu chiến lược marketing Đây là cấp độ cạnh tranh trực tiếp nhất

- Cạnh tranh trong ngành: tất cả doanh nghiệp trong cùng ngành hàng Cạnh tranh giữa

các sản phẩm cùng loại, cùng thỏa mãn 1 loại nhu cầu nhưng có hình thức khác nhau như chất lượng, kiểu dáng

- Cạnh tranh ước muốn (cạnh tranh công dụng): cạnh tranh giữa các chủng loại sản

phẩm/dịch vụ thỏa mãn cùng loại nhu cầu nhưng có ước muốn khác nhau Đây là các sản phẩm khác loại nhưng có thể thay thế cho nhau để thỏa mãn cùng loại nhu cầu của NTD Đôi khi cấp độ cạnh tranh này là cấp độ cạnh tranh quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải đối phó

- Cạnh tranh nhu cầu: tất cả doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận ở cùng một loại NTD Do

tổng sô tiền của mỗi khu vực thị trường trong 1 thời kỳ nhất định là 1 con số cố định, vì vậy khi NTD tăng chi tiêu cho nhu cầu này thì sẽ phải giảm chi tiêu cho nhu cầu khác Đây là cấp độ cạnh tranh theo nghĩa rộng nhất

- Ý nghĩa của 4 cấp độ cạnh tranh: Nhìn nhận về đối thủ cạnh tranh đầy đủ hơn, từ

đó có chiến lược để tồn tại trong cạnh tranh dài hạn và có tầm nhìn rộng hơn về đối thủ cạnh tranh

- ​Năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter:

· - Cạnh tranh trong ngành: áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng một ngành, kinh doanh trên mỗi đoạn thị trường Mức độ cạnh tranh quyết liệt trong các điều kiện:

Ø Đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức cạnh tranh cân bằng nhau

Ø Quy mô thị trường nhở và thị trường tăng trưởng thấp Cầu thị trường càng thấp thì áp lực cạnh tranh càng khốc liệt

Ø Rào cản rút lui khỏi ngành kinh doanh cao, cạnh tranh có xu hướng ngày càng khốc liệt

Ø Sự khác biệt về sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành thấp

Ø Chi phí cố định cao

· - Đe dọa của sản phẩm thay thế: là rào cản hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của ngành với một ngưỡng giá tối đa mà các doanh nghiệp trong ngành có thể đặt ra Các sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau nên chúng cạnh tranh với nhau để

Trang 8

được khách hàng lựa chọn Giá của sản phẩm thay thế giảm thì cầu cho sản phẩm sản phẩm đang xem xét xũng giảm và ngược lại Đoạn thị trường có nhiều sản phẩm thay thế thì kém hấp dẫn, giá cả và lợi nhuận có xu hướng giảm sút Doanh nghiệp sẽ bị đe doạn nghiêm trọng trong điều kiện:

Ø Xuất hiện công nghệ mới sẽ làm công nghệ hiện tại lỗi thời

Ø Sự thay đổi nhanh chóng của sản phẩm, sản phẩm dựa trên đột biến về công nghệ có thể làm biến mất nhiều ngành kinh doanh truyền thống

· - Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là những người trong cùng ngành nhưng không cùng thị trường hoặc những đối thủ trong cùng thị trường nhưng không cùng ngành và sẵn sàng gia nhập ngành kinh doanh Doanh nghiệp phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức độ cao trong điều kiện:

Ø Chi phí gia nhập ngành kinh doanh thấp

Ø Chi phí sản xuất không giảm theo quy mô và theo kinh nghiệm sản xuất

Ø Các kênh phân phối hiện tại và các kênh phân phối mới xây dựng dễ thâm nhập

Ø Khác biệt hóa giữa các doanh nghiệp thấp

Ø Còn nhiều lõ hổng hay khoảng trống trên thị trường cho các doanh nghiệp mới

Ø Các rào cản có thể thay đổi khi các điều kiện thực tế thay đổi

· - Năng lực thương lượng của người cung cấp: Nhà cung cấp có thể gây sức ép với doanh nghiệp về giá cả hay điều kiện cung cấp Nhà cung cấp có áp lực thương lượng cao, đoạn thị trường kém hấp dẫn

· Năng lực thương lượng của người mua: Người mũ thường đòi giảm giá hay yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn, cung cấp nhiều dịch vụ hơn, tạo sức ép buộc doanh nghiệp phải thỏa hiệp, do đó lợi nhuận và quyền lực giảm Người mua có quyền thương lượng lớn, kinh doanh gặp nhiều khó khăn

- Ý nghĩa của mô hình 5 lực lượng cạnh tranh: nhận biết các áp lực cạnh tranh, hình thành các chiến lược để:

· Giảm áp lực cạnh tranh

· Tạo lợi thế so với sản phẩm thay thế

· Khởi thế những hoạt động để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững

· Cho phép công ty trở thành người thay đổi và làm chuyển đổi ngành bằng 1 chiến lược mạnh mẽ nhất mà chiến lược này xác định mô hình kinh doanh cho toàn ngành

c) Nguồn lực:

- Là nội lực doanh nghiệp khi tiếp nhận áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài, bao gồm:marketing, nhân sự, tài chính, R&D, sản xuất, tổ chức và quản lý

- Khả năng khai thác tiềm năng của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng

d) Các yếu tố ảnh hưởng

- Môi trường marketing vĩ mô: nhân khẩu, kinh tế, chính trị-pháp luật, công nghệ kĩ thuật, tự nhiên, văn hóa-xã hội

- Môi trường marketing vi mô: Công chúng, nhà cung cấp, trung gian, đối tác, nhà đầu tư, nguồn nhân lực

Trang 9

6 Hãy phân biệt các khái niệm: Khách – Khách hàng – Khách hàng mục tiêu – Khách hàng trọng điểm Cho ví dụ minh họa

- Khách: là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi Ví dụ Khách của quán ăn là những người đang có nhu cầu ăn

- Khách hàng: là những cá nhân hay tổ chức mà ​doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm.Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ VD khách hàng của Quán Bún sườn chua là tất cả những người mong muốn tìm một quán bún để giải thỏa mãn nhi cầu đói của bản thân KH của cửa hàng bán chăn bông tại

VN là những người sống tại miền BẮc có thời tiết lạnh vào mùa đông

- Khách hàng mục tiêu: ​l​à một nhóm khách hàng mà doanh nghiệp quyết định hướng

tới cho tất cả các hoạt động marketing cũng như việc bán sản phẩm hay dịch vụ ví dụ

Kh mục tiêu cảu hãng mỹ phẩm cao cấp ​SULWHASOO ​Một trong những thương

hiệu làm đẹp lâu đời nhất đến từ Hàn Quốc, được thành lập năm 1967 bởi chủ tịch của tập đoàn là Sung Whan Suh Dòng sản phẩm ​chăm sóc da mà ông ấy tạo ra từ thảo dược của Hàn Quốc – pha trộn giữa thảo dược Đông y lấy từ kiến thức cổ trong triết

lý “Sang-seng” mà giúp cân bằng năng lượng bên trong làn da để sản sinh ra vẻ ngoài khỏe mạnh của da KH mục tiêu của hãng là những quý cô,phụ nữ trưởng thành trên

25 tuổi, thu nhập ổn định, thu nhập cao, có nhu cầu chăm sóc da chóng lão hóa để có khả năng chi trả cho những sản phẩm của họ

- KH trọng điểm: là người thật sự cần sản phẩm, muốn sở hữu sản phẩm đó và có khả năng về tài chính để quyết định mua hàng Kh có khẳ năng đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp

VD.KH của viettinbank là những kh doanh nghiệp lớn về quy mô va lợi nhuận

7 Khi phân tích đối thủ cạnh tranh, marketing thường dựa trên các mô hình nào? Hãy phân tích ưu và nhược điểm của từng mô hình đó

● Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh( câu5)

+ Ưu điểm:- nhận biết các áp lực cạnh tranh, hình thành các chiến lược để:

· Giảm áp lực cạnh tranh

· Tạo lợi thế so với sản phẩm thay thế

· Khởi thế những hoạt động để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững

· Cho phép công ty trở thành người thay đổi và làm chuyển đổi ngành bằng 1 chiến lược mạnh mẽ nhất mà chiến lược này xác định mô hình kinh doanh cho toàn ngành

+ Nhược điểm:

- ​người phân tích phải suy nghĩ về sự cân bằng các nguồn lực, một việc kém phù hợp với

thực tế, hoặc ít nhất quá hạn chế, thậm chí quá đơn giản hóa Thị trường phức tạp và khó hiểu hơn 5 nguồn lực mà Porter đề xuất rất nhiều

Trang 10

- có rất nhiều nhân tố (chứ không chỉ có 5) ảnh hưởng tới doanh nghiệp của ta Trong

mô hình này có một sự quy kết là các mô hình kinh doanh không được thiết kế để làm thay đổi môi trường, trong khi sự thành công của một người mới gia nhập ngành chính xác lại là khả năng xáo lại ván bài, làm thay đổi toàn bộ luật chơi

- Mô hình 5 Forces chưa thể cho kết luận về mức độ hấp dẫn của ngành Mô hình này

chỉ cho chúng ta biết luật chơi ​của ngành

- Những phân tích của 5 Forces phải được đặt trong những dự báo tương lai chứ không chỉ nhận định tình hình hiện tại

● Mô hình : Cạnh tranh trên góc độ thỏa mãn nhu cầu: 4 cấp độ cạnh tranh theo quan điểm marketing:( câu 5)

Ưu điểm: Nhìn nhận về đối thủ cạnh tranh đầy đủ hơn, từ đó có chiến lược để tồn tại trong cạnh tranh dài hạn và có tầm nhìn rộng hơn về đối thủ cạnh tranh

NHược:

8 Phân tích khái quát những nội dung cơ bản của “marketing tích hợp”?

slide

HAi noi dung cua mar tích hop

mar doi noi va doi ngoai

9 Có các chiến lược thị trường nào? Trình bày khái quát các phương án lựa chọn trong từng loại chiến lược thị trường

10 Hãy phân tích các phương án lựa chọn chiến lược theo ma trận sản phẩm/thị trường của Ansoft? Cho ví dụ minh họa

4 p/a trong slide

vd

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w