1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương cuối kỳ đường lối đcs

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương cuối kỳ đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả Study Group
Trường học Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 192
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III: - Đường lối kháng chiến chống Pháp làm rõ nguyên nhân Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp: phân tích nội dung đường lối kháng chiến và n

Trang 1

Lời mở đầu

Đề cương này được soạn ra với mong muốn trở thành một tài liệu ôn tập thi cuối kì cho môn Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (mã môn SP1009) giảng dạy tại trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG TPHCM Đề cương bám sát nội dung ôn thi cuối kì, học kì

192 chương trình CLC

Với hình thức đề thi, cách ra đề mới yêu cầu vận dụng cao, bạn đọc cần học để nắm chắc kiến thức Vì vậy đề cương này chỉ nên được sử dụng dưới dạng tài liệu tham khảo, bạn đọc cần phát triển những kiến thức trong đề cương, vận dụng sáng tạo chúng vào bài thi để đạt kết quả cao nhất

Đề cương được biên soạn bởi Study Group, nhóm sinh viên đang học tại trường Những nội dung trong đề cương đến từ giáo trình và các tài liệu tham khảo, bạn đọc có thể sao chép,

in, biên soạn lại để học Tuy nhiên, bạn đọc không được chỉnh sửa đề cương và phát hành lại

đề cương với tên Study Group dưới bất cứ hình thức nào

Chúc các bạn học tập tốt và thi cuối kì đạt kết quả cao

Trang 2

Nội dung ôn thi cuối kì HK192 – CLC

Chương I:

- Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930 (làm rõ nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước)

- Phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên và giá trị của văn kiện này đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc và phát triển đất nước

Chương III:

- Đường lối kháng chiến chống Pháp (làm rõ nguyên nhân Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp: phân tích nội dung đường lối kháng chiến

và những tác dụng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp)

- Đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng (làm rõ quá trình Đảng từng bước giải quyết đối với Mỹ, trước khi quyết định sử dụng bạo lực cách mạng 1-1959)

Chương IV:

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng về CNH-HĐH hiện nay (phân tích các quan điểm chủ đạo của Đảng, vận dụng trong thực tiễn đề ra những giải pháp góp phần cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước)

Chương VII:

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng trong xây dựng, phát triển văn hoá con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (phân tích các quan điểm chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết trung ương 9 khoá XI(5-2014); vận dụng trong thực tiễn, đề ra những giải pháp góp phần xây dựng và phát triển văn hoá con người Việt Nam hiện nay)

Trang 3

Đề cương ôn thi cuối kì HK192 – CLC

C hương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên

của Đảng

Phân tích các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và

tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930

Tr ả lời

* Bối cảnh xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp

- Từ năm 1958 thực dân Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam

- 1858-1884: hoàn thành công cuộc chinh phục

- 1885-1896: hoàn thành công cuộc bình định

- Từ 1897 - CTTG thứ nhất: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất:

+ Thiết lập hệ thống thuế khoá thuộc địa nặng nề

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: cầu cống, đường xá

+ Xây dựng một số cơ sở công nghiệp tối cần thiết

- Sau CTTG thứ nhất: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai:

+ Tăng cường đầu tư vốn

+ Trọng tâm: khai mỏ và đồn điền

+ Phát triển một số ngành công nghiệp có nguyên tắc

+ Phát triển GTVT

+ Thi hành chính sách độc chiếm thị trường

+ Sử dụng ngân hàng Đông Dương để thâu tóm mọi hoạt động kinh tế

+ Xây dựng bộ máy sách cai trị và chính sách văn hóa giáo dục nô lệ

 S ự biến đổi kinh tế:

+ Có sự du nhập thương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

+ Quan hệ kinh tế phong kiến lạc hậu vẫn được duy trì

Trang 4

+ Chủ yếu vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phụ thuộc

Tóm l ại, dưới chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của TDP, nền kinh tế Việt

Nam b ị kìm hãm nặng nề, tiến triển chậm, què quặt, phiến diện, lệ thuộc vào kinh tế Pháp

- S ự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc hơn

+ Giai cấp địa chủ phong kiến

+ Giai cấp nông dân

+ Giai cấp tư sản

+ Giai cấp tiểu tư sản

+ Giai cấp công nhân

- Tính ch ất xã hội Việt Nam: từ một xã hội phong kiến thuần tuý đã biến thành một xã

hội thuộc địa

- Mâu thu ẫn cơ bản và chủ yếu: giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai phản

động

* Th ực tiễn lịch sử Việt Nam đặt ra yêu cầu:

(1) Phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân

(2) Xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là vấn đề

ruộng đất

Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

* Nguyên nhân th ất bại:

Triều đình là đại diện phong kiến Việt Nam mà lại hoà hoãn với Pháp nên phong kiến

đã mất đi vai trò lịch sử, không đủ uy tín để đứng ra lãnh đạo quần chúng, người dân không còn tin vào nữa Hệ tư tưởng phong kiến không còn phù hợp với thực tiễn vì uy tín của nó không còn nữa

Trang 5

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản thất bại là vì giai cấp tư sản ra đời muộn, số lượng ít, tiềm lực kinh tế ít ỏi và nếu phong trào thành công thì chính quyền lại rơi vào tay số ít vì vậy nên không nhận được sự ủng hộ của số đông là nông dân và công nhân

Phân tích Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Tr ả lời

- Nội dung:

- Phương hướng chiến lược chung: Làm “Tư sản dân quyền cách mạng và Thổ địa cách

mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhi ệm vụ cách mạng Tư sản dân quyền: Chống đế quốc, phong kiến tay sai làm cho

nước ta được hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh

- L ực lượng cách mạng: Công nông là lực lượng chính, đoàn kết, tranh thủ tiểu tư sản,

trí thức ; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải tranh thủ

hoặc trung lập họ

- V ề phương pháp cách mạng: Phải sử dụng bạo lực cách mạng giành độc lập dân tộc

chứ không đấu tranh bằng cải lương thoả hiệp

- V ề đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và

giai cấp vô sản quốc tế, nhất là giai cấp vô sản Pháp

- S ự lãnh đạo của Đảng: là nhân tố quyết định cho thắng lợi của cách mạng, nên Đảng

phải vững mạnh về tổ chức, phải có đường lối đúng, phải thống nhất về ý chí và hành động

- Phân tích:

Cách mạng Việt Nam là tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, là giai đoạn chiến lược lâu dài

Tư sản dân quyền là dành quyền độc lập, tự quyết cho dân tộc, quyền tự do cho người dân giải quyết mâu thuẫn dân tộc

Thổ địa cách mạng (cách mạng ruộng đất): chống phong kiến, tịch thu ruộng đất của đế

quốc chia cho dân cày giải quyết mâu thuẫn giai cấpưu tiên

Trang 6

không dùng cuộc cách mạng tư sản để thủ tiêu phong kiến vì mâu thuẫn giữa địa chủ

và nông dân không gắt và sẵn sàng bắt tay nhau trong vấn đề bảo vệ độc lập cho đất nước

Đặt thổ địa cách mạng ra khỏi tư sản dân quyền để tranh thủ sự ủng hộ của giai cấp

địa chủ

Chú ý:

Không lấy ruộng đất của phong kiến bởi vì phong kiến Việt Nam không có quyền lực Không tịch thu tài sản của tư sản Việt Nam

thấy được tiềm năng của các tầng lớp ấy, đều có mâu thuẫn vs Phápđề cao lợi ích dân tộcĐảng đã đánh giá đúng thực tiễn

Trang 7

C hương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược

(1945 – 1975)

Phân tích đường lối chống thực dân Pháp

Tr ả lời

- Về phía thực dân Pháp:

Ngoan cố bám giữ lập trường thực dân ; không chịu công nhận những quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam; chúng thực hiện thủ đoạn lấn dần từng bước và kéo dài thời gian chuẩn bị chiến tranh; Thi hành chính sách việc đã rồi

+ 20-11-1946, chiếm Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên Đà Nẵng + 16-12-1946, bàn kế hoạch đánh Hà Nội và khu vực Bắc vĩ tuyến 16 + 17 và 18-12-1946 đưa xung đột vũ trang vào Hà Nội

+ 18-12-1946, gửi tối hậu thư đòi ta hạ vũ khí đầu hàng + Pháp là thủ phạm chiến tranh, Mỹ và Anh đã tiếp tay cho Pháp

- Về phía Việt Nam:

Với quan điểm nhân đạo và thiện chí hòa bình của ta; Nỗ lực cứu vãn hòa bình; Chủ động đàm phán và nhân nhượng; Dự đoán tình hình, tích cực chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh:

+ Sớm chăm lo củng cố căn cứ địa Việt Bắc + Ra sức chuẩn bị lực lượng

+ Đánh giá tình hình và chuẩn bị quyết tâm + Chỉ thị toàn dân kháng chiến (12-12-1946)

(1) Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình

là chính (1946-1950)

Trang 8

- Mục đích kháng chiến: Đánh bọn thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập

thống nhất…

- Tính chất kháng chiến: Là cuộc chiến tranh cách mạng có tính chất dân tộc

giải phóng và dân chủ mới Trong đó nhiệm vụ cấp bách nhất là giải phóng dân tộc

- Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết với Lào, Cam pu chia, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới Đoàn kết chặt chẽ toàn dân Thực hiện toàn dân kháng chiến… phải tự cấp, tự túc về mọi mặt

- Đường lối kháng chiến: Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện

* Kháng chiến toàn dân: Bất Kì đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, Đảng phái, dân tộc, bất Kì người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài

* Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao Trong đó:

+V ề chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính

quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự

do, hòa bình

+V ề quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân

dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên

vận động chiến, đánh chính quy, là triệt để dùng du kích, vận động chiến Bảo toàn

thực lực, kháng chiến lâu dài…vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ

+V ề kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát

triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

+V ề văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân

chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng

Trang 9

+V ề ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực Liên hiệp

với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập

- Phương châm kháng chiến: Kháng chiến lâu dài, tự lực cánh sinh

+Kháng chiến lâu dài (trường Kì): Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh

của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hòa của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch

+ Dựa vào sức mình là chính: Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt, vì ta bị bao vây

bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh Khi nào có điều kiện, ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại

+ Cuộc kháng chiến này chỉ hoàn thành nhiệm vụ giải phóng đất nước + Củng cố và mở rộng chế độ cộng hoà dân chủ

+ Không tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày + Chỉ tịch thu ruộng đất và các dạng tài sản khác của Việt gian phản quốc để

bổ sung ngân quỹ kháng chiến hay ủng hộ gia đình các chiến sĩ hy sinh

tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1953)

- Đầu năm 1951, tình hình nước ta và thế giới có những chuyển biến mới Nước ta được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

- Cuộc kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan trọng

- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào chộc chiến tranh Đông Dương

=> Đặt ra yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh đường lối cách mạng, đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

Trang 10

Nội dung của đường lối:

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần II được tiến hành từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951 tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang Tại ĐH này, Đảng tuyên bố ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

- ĐH thông qua các văn kiện quan trọng của Đảng, trong đó có báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội của Trường

Chinh Báo cáo đã kế thừa và phát triển đường lối cách mạng trong các Cương lĩnh chính trị trước đây của Đảng thành đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Đường lối

đó được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

- Về xây dựng lực lượng:

- Trên lĩnh vực quân sự:

- Trên mặt trận ngoại giao:

- Chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Đế quốc Mỹ giúp sức

- Bảo vệ và phát triển thành quả của cách mạng tháng Tám, hoàn thành về cơ bản cuộc cách mạng DTDCND

- Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc bị nô dịch vùng lên chống chủ nghĩa đế quốc thực dân, báo hiệu sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa trên thế giới

Phân tích đường lối kháng chiến chống Mỹ

Tr ả lời

Đường lối 1954-1964:

- Bối cảnh lịch sử:

- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ nhanh chóng thay Pháp “lấp vào chỗ trống”

- Âm mưu của Mỹ là biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, chia

cắt lâu dài Việt Nam

- Thủ đoạn của Mỹ: thành lập chính quyền tay sai, đổ tiền đô la vào chính quyền

Việt Nam Cộng hòa để tư sản hóa, xây dựng các đô thị

- Chính quyền Mỹ-Diệm ra chính sách “tố Cộng, diệt Cộng” ra sức tàn sát những người cộng sản cũ

Trang 11

- Tình hình thế giới không có lợi với Việt Nam khi Việt Nam chỉ mới đặt quan

hệ ngoại giao với 1 số nước và xu hướng hòa hoãn của thế giới khi các nước trong khối Cộng

sản muốn giữ nguyên hiện trạng của Việt Nam để tránh bùng nổ 1 cuộc chiến tranh thế giới

mới

- Quá trình hình thành đường lối:

Trước tình hình ấy:

+ 9/1954, BCT ra Ngh ị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng,

Nghị quyết chỉ ra những đặc điểm chủ yếu của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới: Từ chiến tranh chuyển sang hòa bình, đất nước tạm chia làm 2 miền, từ nông thôn chuyển vào thành thị, từ phân tán chuyển đến tập trung

+ Hội nghị lần 7( 3-1955) và Hội nghị lần 8 của BCH Trung ương khoá II ( 8-1955) xác định muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc

lập, dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố MB, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân MN

+ Tháng 12- 1957, Hội nghị lần thứ 13 của BCHTW Đảng, đường lối tiến hành đồng thời

2 chiến lược cách mạng được xác định

+ Tháng 1- 1959, BCHTW Đảng họp Hội nghị lần thứ 15 Nghị quyết hội nghị chỉ rõ:

 Nhiệm vụ: giải phóng miền nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và phong kiến, hoàn thành CMDTDC ở miền nam

 Mục tiêu: Giành chính quyền

 Lực lượng chủ yếu là dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng

 Phương pháp đấu tranh: Chính trị + vũ trang

Quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết, chủ trương nói trên chính là quá trình hình thành đường lối chiến lược chung cho cách mạng cả nước, đường lối đó được hoàn chỉnh tại Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960)

- Đường lối chung: “Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững

hòa bình, đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng

Trang 12

DTDCND ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây

dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam á và thế giới”

- Nhi ệm vụ, vị trí, vai trò cụ thể của cách mạng ở mỗi miền:

+ CMXHCN ở MB có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước,

hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau, nên giữ vai trò quy ết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự

nghiệp thống nhất nước nhà

+ CMDTDCND ở MN có nhiệm vụ đánh đổ đế quốc Mỹ và tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân, nên có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền

Nam, hoàn thành CM DTDCND trong cả nước

- Con đường đi lên của cách mạng MN là sử dụng bạo lực cách mạng

- Con đường thống nhất Tổ quốc: Kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình thống

nhất nước nhà, vì chủ trương đó phù hợp với nguyện vọng và lợi ích của nhân dân cả nước

ta cũng như của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai liều lĩnh gây ra chiến tranh xâm lược, thì nhân dân cả nước sẽ kiên quyết đứng lên đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất Tổ quốc

Đường lối 1965-1975:

- Bối cảnh lịch sử:

Thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược“chiến tranh cục bộ” nhằm giúp cho ngụy quyền Đồng thời, Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, phá hoại công cuộc xây dựng CNXH miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện

của miền Bắc đối với miền Nam

- Quá trình hình thành đường lối:

Các Hội nghị đầu 1961 và đầu 1962 của Bộ Chính trị xác định:

 Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công,

 Đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị;

Ngày đăng: 26/02/2023, 19:36

w