ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CM VIỆT NAMCâu 1 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chính sách thống trị của thực dân Pháp trước khi có Đảng • Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng CSVN 1.. • Về kinh tế
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CM VIỆT NAM
Câu 1 : Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chính sách thống trị của thực dân Pháp trước khi có Đảng
• Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng CSVN
1 Tình hình TG cuối TK XIX – đầu TK XX
CNTB phương Tây chuyển sang giai đoạn độc quyền, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa
Thắng lợi CMT10 Nga mở ra thời đại mới, thời đại CM chống ĐQ, thời đại giải phóng dân tộc
CMT10 đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức
Sự ra đời Quốc Tế III (3/1919) Quốc tế CS có vai trò quan trọng trong việc truyền bá CN Mác Lênin và thành lập ĐCSVN
2 Hoàn cảnh trong nước
• Về chính trị : thực hiện chính sách chia để trị : chia nước ta thành 3 kỳ :
Bắc Kỳ, chế độ bảo hộ
Trung Kỳ, chế độ nửa bảo hộ
Nam Kỳ thuộc Pháp
• Về kinh tế : hạn chế phát triển các ngành CN, đầu tư khai thác
Thực hiện chính sách độc quyền về thương mại, đánh thuế rất cao đối với hàng hóa của các nước khi nhập vào VN
Xây dựng hê thống đường gaio thông , bến cảng phục vụ cho lợi ích của chúng là chính
• Về VH : hạn chế đến mức tối đa việc phát triển giáo dục
Đầu độc VH : duy trì phong tục , tập quán lạc hậu, lỗi thời Tuyên truyền phổ biến lối
ăn chơi trác táng, trụy lạc
Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện và rượu Cứ 1000 làng thì có khoảng 1500 đại lý bán lẻ
Tóm lại : chính sách khai thác thuộc địa cùng với sự phân hóa giai cấp đã làm cho XHVN có những
chuyến biến sâu sắc Từ 1 nước PK độc lập trở thành 1 nước thuộc địa nửa PK
• Mâu thuẫn XH ngày càng gay gắt, nhất là mâu thuẫn giữa toàn thể DTVN với TD Pháp và bè lũ tay sai
• Độc lập DT và ruộng đất cho ND là 2 yêu cầu bức thiết nhất của XHVN, nhưng độc lập DT là yêu cầu trước mắt
Trang 2Câu 2: Trình bày Hội nghị thành lập Đảng và nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
1 Hội nghị thành lập Đảng ( 6/1 7/2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc do NAQ chủ trì)
• Nội dung:
Nhất trí hợp nhất các tổ chức CS thành ĐCSVN
Thông qua chánh cương, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt, điều lệ vắn tắt của ĐCSVN, lời kêu gọi của NAQ
2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN (2/1930)
• Phương hướng chiến lược của CM VN : CM Tư sản dân quyền và thổ địa CM để đi tới XHCS
• Nhiệm vụ CM : chống ĐQ và PK làm cho nước VN độc lập, ruộng đất cho dân cày
• Lực lương CM : công, nông là lực lượng nòng cốt và những người VN yêu nước
• Lãnh đạo CM : g/c công nhân thông qua đội tiên phong là ĐCS
• Phương pháp CM : bạo lực CM
• CMVN là một bộ phận của CMTG
Câu 3 : Trình bày sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng 1939 – 1945
Từ CTTGII bùng nổ , BCHTW Đảng họp , HNTW6(11/1939), HNTW7(11/1940) , HNTW8(5/1941)
• Nhận định tình hình , chiến tranh TGII sẽ diễn ra hết sức ác liệt và chiến thắng sẽ thuộc về Liên Xô và phe Đồng Minh
• X/đ kẻ thù : Phát xít P-N và tay sai
• Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược :
Một là : đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu (CM DD lúc này là cuộc CM GPDT)
Mâu thuẫn chủ yếu :DTVN><ĐQ,phát xít P-N
Tạm gác khẩu hiệu"đánh đổ địa chủ,chia ruộng đất cho dân cày"->"chia lại ruộng đất cho công bằng và giảm tô , tức "
Hai là: quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết , tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
thành lập mặt trận Việt Nam đồng minh (Việt Minh) thay cho mặt thống nhất dân tộc đông dương
Đổi tên cách hội phản đế thành hội cứu quốc
Ba là :quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay
Trang 3 Phát triển lực lượng cách mạng : lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng
Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và chủ trương thành lập những đội du kích hoạt động phân tán
Dùng hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch ,bảo vệ nhân dân, vừa phát triển cơ sở
CM tiến tới thành lập khu căn cứ
• Về phương châm & hình thái khởi nghĩa "phải luôn luôn chuẩn bị 1 lực lượng sẵn sàng , nhằm vào cơ hội thuận tiện hơn cả mà lại đánh lại quân thù với lực lượng sẵn có,ta có thể lãnh đạo 1 cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể giành sự thắng lợi mà mở đường cho cuộc tổng khởi nghĩa
to lớn"
Câu 4 : Trình bày chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền 8/1945
• Chiến tranh TG thứ II bước vào giai đoạn kết thúc Ở Châu Á, phát xít Nhật đang gần đến chỗ thất bại hoàn toàn Ngày 12/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng
• Đêm 13/8/1945, TW quyết định họp Hội nghị toàn quốc tại Tân Trào (Tuyên Quang) Hội nghị quyết định lập “ Ủy ban khởi nghĩa” toàn quốc do đồng chí Trường Chinh – Tổng Bí thư Đảng trực tiếp phụ trách
• 16/8/1945 Đại hội quốc dân (Tân Trào)
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh
Quyết định đặt tên nước là Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, quy định Quốc kỳ, Quốc ca
Quyết định thành lập Ủy ban GPDTVN (chính phủ lâm thời VN) do HCM làm Chủ Tịch
Câu 5 : Phân tích chủ trương đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền CM giai đoạn 1945 – 1946
Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
• Thể hiện ở chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 Trong đó xác định :
Tính chất của CMVN lúc này vẫn là CMGPDT
Kẻ thù chính của CMVN lúc này là TD Pháp
Nhiệm vụ cơ bản của CMVN : củng cố chính quyền, chống TD Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho ND
Chủ trương trên các mặt cụ thể :
Trang 4 Về nội chính : nhanh chóng tiến hành bầu cử Quốc hội, ban hành Hiến pháp, pháp luật, xử
lý bọn phản CM, củng cố chính quyền
Về quân sự : động viên lực lượng toàn dân chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
Về ngoại giao : kiên trì thực hiện nguyên tắc “ thêm bạn bớt thù”, bình đẳng tương trợ lẫn nhau
Đối với quân Tưởng : thực hiện “Hoa – Việt” thân thiện
Đối với Pháp : có thể nhân nhượng về KT, nhưng độc lập về chính trị
Tóm lại : chỉ thị kháng chiến kiến quốc đã giải quyết kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và
sách lược CM khôn khéo trong tình thế vô cùng hiểm nghèo của nước nhà
Câu 6 : Phân tích nội dung đường lối chiến lược của CMVN được Đảng ta đề ra trong Đại hội III (9/1960)
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
• Nhiệm vụ chiến lược :
Một là đẩy mạnh CMXHCN ở Miền Bắc
Hai là tiến hành CMDTDCND ở miền Nam thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong
cả nước
• Mối quan hệ giữa CM 2 miền : quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau
• Vai trò, nhiệm vụ của CM mỗi miền :
CMXHCN ở Miền Bắc có nhiệm vụ :
Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước
Hậu thuẫn cho CM miền Nam
Chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH
=> Giữ vai trò quyết định nhất đ/v sự phát triển của toàn bộ CMVN và đ/v sự nghiệp thống nhất nước nhà
CMDTDCND ở Miền Nam :
Có vai trò quyết định trực tiếp đ/v sự nghiệp giải phóng miền nam khỏi ách thống trị của
ĐQ Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành CMDTDCND trong cả nước
Con đường thống nhất đất nước:
Kiên trì con đường hòa bình, thống nhất theo Hiệp định Giơnevo
Nếu ĐQ Mỹ và bọn tay sai liều lĩnh gây ra chiến tranh xâm lược miền Bắc thì ND cả nước kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất Tổ Quốc
Trang 5 Triển vọng của CMMN : là 1 quá trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài, song nhất định thắng lợi, Nam – Bắc sum họp 1 nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH
• Đại Hội bầu BCH TW Đảng do HCM làm Chủ tịch, đồng chí Lê Duẩn làm Bí thư thứ 1
Câu 7 : Trình bày thành tựu và ý nghĩa của thời kỳ thực hiện đường lối đối ngoại, hội nhập KT
• Những thành tựu :
Một là VN đã phá thế bị bao vây, cấm vận
Hai là giải quyết hòa bình vấn đề biên giới lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan
Ba là mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa
Bốn là tham gia các tổ chức Quốc tế
Năm là thu hút đầu từ nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu KH-CN và kỹ năng quản lý
Sáu là từng bước đưa hoạt động của các DN và cả nền KT vào môi trường cạnh tranh
• Ý nghĩa :
Những thành tựu đối ngoại trong 20 năm qua đã chứng minh đường lối đối ngoại , hội nhập KT quốc tế của Đảng trong thời kỳ đổi mới là đứng đắn và sáng tạo
Những thành tự đó đã :
Góp phần giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước vượt qua những thử thách và đi vào giai đoạn phát triển mới
Vị thế của nước ta trên trường Quốc tế không ngừng nâng cao