HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO MÔN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Nhóm 8 Đề tài: QUẢN LÝ PHÒNG TRỌ Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ BÍC
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO MÔN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ
PHẦN MỀM Nhóm 8
Đề tài: QUẢN LÝ PHÒNG TRỌ
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ BÍCH NGUYÊN
Trang 2Mục lục
1 Hiện trạng 3
2 Yêu cầu 3
2.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ 3
2.2 Yêu cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lượng 8
2.3 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) chung cho toàn bộ hệ thống 10
2.4 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) theo yêu cầu 11
3 Thiết kế phần mềm 13
3.1 Thiết kế dữ liệu 13
3.2 Thiết kế giao diện 18
3.3 Thiết kế xử lý 23
4 Cài đặt và thử nghiệm 23
4.1 Cài đặt 23
4.2 Thử nghiệm 24
5.Tổng kết 25
5.1 Các kết quả thực hiện 25
5.2 Ưu khuyết điểm 25
5.3 Hướng mở rộng tương lai 25
Trang 31 Hiện trạng
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội ứng dụng công nghệ phần mềm là
không thể thiếu, việc có một phần mềm để hỗ trợ quản lý trong kinh doanh là nhu cầu cần
thiết Vì quản lý bằng giấy tờ đã trở nên lạc hậu, kém hiệu quả và khó quản lý Mọi lĩnh vực
kinh doanh khác nhau đều cần có một phần mềm bởi nó có nhiều lợi thế (thuận tiện quản lý
nhân viên, buôn báq, kiểm toán…) Vì vậy nhóm em xây dựng một phần mềm hỗ trợ trong
việc quản lý phòng trọ với những thuận tiện mà nó mang lại như sau:
- Thuận tiện, tiết kiệm thời gian trong việc quản lý
Biểu mẫu liên quan
Ghi chú
1 Xem danh sách nhân viên Tra cứu
3 Chỉnh sửa thông tin nhân viên Lưu trữ QĐ2
5 Cấp quyền cho tài khoản của
nhân viên
6 Danh sách tài khoản Tra cứu
Trang 410 Xem danh sách phòng Tra cứu
18 Xem danh sách khu vực Tra cứu
22 Xem danh sách loại phòng Tra cứu
26 Xem danh sách dịch vụ Tra cứu
30 Xem danh sách thuê Tra cứu
34 Danh sách đóng tiền Tra cứu
Trang 535 Danh sách hóa đơn Tra cứu
Biểu mẫu liên quan
Ghi chú
1 Xem danh sách khách Tra cứu
9 Xem danh sách thuê Tra cứu
13 Danh sách đóng tiền Tra cứu
14 Danh sách hóa đơn Tra cứu
Quy định/ Công thức liên quan đến bộ phận: Chủ trọ và người quản lý
Trang 6STT Mã số Tên quy định/ công
thức
Mô tả chi tiết Ghi chú
viên
Phải có các thông tin bao gồm: Tên đăng nhập, ngày sinh, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, CMND, giới tính
nhân viên
Chỉnh sửa dựa vào ID của nhân viên
Không được xóa admin, và nhân viên đang tham gia quản lý
tài khoản
Một tài khoản có thể được cấp các quyền: Admin (Chủ trọ), Staff(Quản lý)
khoản
Chỉnh sửa dựa vào ID tài khoản
khoản Không được xóa tài khoản đang sử dụng
phòng, trạng thái, loại phòng, khu vực phòng
phòng
Chỉnh sửa thông qua ID phòng
Không xóa được khi phòng có khách
họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, giới tính
khách
Chỉnh sửa thông qua ID của khách
Không được được khách đang thuê phòng
vực
Chỉnh sửa thông qua ID khu vực
Không được xóa khi khu vực đang được dùng
phòng
Phải có các thông tin: ID, tên loại, số lượng người ở, giá, đặt cọc, ghi chú
Trang 718 QĐ18 Quy định chỉnh sửa loại
phòng
Chỉnh sửa thông qua ID loại phòng
phòng
Xóa thông qua ID loại phòng Không được xóa khi loại phòng đang được sử dụng
giá tiền, đơn vị
dịch vụ
Chỉnh sửa thông qua ID dịch vụ
Không được xóa khi dịch vụ đó đang được sử dụng
thuê
Chỉ khách thuê các phòng còn chỗ
phòng
Tùy khách tự do trả phòng
phòng
Tính tiền theo hàng tháng, tính bằng tổng tiền phòng và các dịch vụ
vụ
Có thể lựa chọn dịch vụ sử dụng, tổng bằng các dịch vụ đã chọn
Biểu mẫu liên quan đến bộ phận: Người quản lý
BM1:
THÊM NHÂN VIÊN CMND:
Ngày sinh:
Họ tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Giới tính:
Tên đăng nhập:
BM2: THÊM TÀI KHOẢN Tên đăng nhập:
Mật khẩu:
Xác nhận mật khẩu:
Chức vụ:
BM4: THÊM PHÒNG ID:
Trang 8Tên phòng:
Trạng thái:
Loại phòng:
Khu vực phòng:
BM4: THÊM KHÁCH TRỌ CMND:
Họ Tên:
Ngày sinh:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Giới tính:
BM5: THÊM KHU VỰC ID:
Tên khu vực:
BM6: THÊM LOẠI PHÒNG ID:
Tên loại phòng:
Số lượng khách ở:
Giá tiền:
Đặt cọc:
Ghi chú:
BM7: THÊM DỊCH VỤ ID:
Tên dịch vụ:
Giá tiền:
Đơn vị tính:
2.2 Yêu cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lượng
Bảng 1: Bảng yêu cầu chức năng hệ thống
Trang 91 Phân quyền sử dụng Chủ trọ được phép sử dụng tất cả các
chức năng liên quan đến tài khoản nhân viên, phòng, khách, loại phòng, khu vực, dịch vụ, hóa đơn
Nhân viên: chỉ được sử dụng chức năng của nhân viên: phòng, khách, cho thuê, trả phòng, hóa đơn
Bảng 2: Mô tả chức năng quản lí hệ thống
STT Nội dung Mô tả chi tiết Ghi
chú
1 ADMIN hệ thống Có quyền kiểm soát
toàn bộ hệ thống:
Tạo mới và chỉnh sửa tất cả các thông tin
2 Nhân viên bán hàng Bị giới hạn quản lý
một số thông tin như loại phòng, khu vực, phòng, dịch vụ
Bảng 3: Bảng yêu cầu về chất lượng
ST
T
Nội dung Tiêu chuẩn Mô tả chi tiết Ghi chú
1 Cho phép thay đổi các thông tin
được quản lý
mềm có thể thay đổi ví dụ như đơn giá tiền phòng, điện, nước, dịch
Trang 10vụ và các thông tin quản lý
2 Hình thức tra cứu thật tiện
dụng, tự nhiên, trực quan, dễ sử
dụng.
tra cứu nội dung
3 Tốc độ thực hiện việc thêm, xóa,
sửa và tra cứu
mỗi kết quả tra cứu và thực hiện lệnh.
2.3 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) chung cho toàn bộ hệ thống
Trang 112.4 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) theo yêu cầu
Chức năng quản trị
Chức năng quản lý hóa đơn
Trang 12Chức năng quản lý
Chức năng cho thuê
Trang 133 Thiết kế phần mềm
3.1 Thiết kế dữ liệu
+ Mô hình Diagrams:
Trang 14+ Danh sách các thành phần của sơ đồ:
Trang 15+ Danh sách các thuộc tính của từng thành phần:
Tên thành phần: STAFF
Trang 164 DateOfBirth Datetime Ngày sinh
Tên thành phần: BILL
Tên thành phần: ROOMRANK
Tên thành phần: MOTELROOM
Trang 17Stt Tên Loại Kiểu Miền giá trị Ý nghĩa
Tên thành phần: ROOMRANGE
Tên thành phần: PARTICULARSERVICE
Tên thành phần: SERVICE
Trang 184 Unit Nvarchar 50 Đơn vị tính
Tên thành phần: RENTINFO
Tên thành phần: CUSTOMER
3.2 Thiết kế giao diện
A Giao diện của người quản lý
đăng nhập vào hệ thống
Trang 192 MH2 Màn hình chính Bên cột trái là danh sách các chức năng
Bên phải là các thông tin tóm tắt
nhân viên, tìm kiếm thông tin
Trang 20Ví dụ khách trọ
Ví dụ cho thuê
Trang 21Ví dụ danh sách đóng tiền
Ví dụ
Trang 225 MH5 Màn hình hóa đơn Xem hóa đơn, tính tiền
Trang 233.3 Thiết kế xử lý
Mô tả chi tiết:
Giao diện là nơi nhận dữ liệu, yêu cầu của người dùng
Xử lý là nơi xử lý dữ liệu người dùng nhập vào
Cơ sở dữ liệu là nơi luu trữ dữ liệu được bảo mật
Đối chiếu dữ liệu là kiểm tra dữ liệu lưu và dữ liệu cung cấp khi đang thực hiện chức năng
4 Cài đặt và thử nghiệm
4.1 Cài đặt
dữ liệu
Đối chiếu
dữ liệu
Trang 241 Đăng nhập Đã hoàn thiện Cho phép tạo tài khoản đăng
nhập xuất
chỉnh sửa, xóa thông tin phòng
chỉnh sửa, xóa thông tin khách
chỉnh sửa, xóa thông tin nhân viên
chỉnh sửa, xóa thông tin thuê
hóa đơn
phòng
chỉnh sửa, xóa thông tin
chỉnh sửa, xóa dịch vụ
4.2 Thử nghiệm
Thử nghiệm một số chức năng thông kê và danh sách người từng ở
Trang 255.Tổng kết
5.1 Các kết quả thực hiện
Sản phẩm đã đáp ứng được những mục tiêu chính đã đặt ra như: đăng nhập, quản lý thông tin người
dùng, tính toán, quản lý dữ liệu phục vụ cho mục đích cải thiện cho thuê phòng trọ
5.2 Ưu khuyết điểm
Ưu điểm:
Tối ưu hơn so với phương pháp quản lý sổ sách
Phù hợp với thời đại áp dụng công nghệ
Tốc độ xử lý ổn định, tiết kiệm thời gian
Khuyết điểm:
Quy trình còn phức tạp
5.3 Hướng mở rộng tương lai
Tối ưu tốc độ xử lý và truy xuất dữ liệu
Cải thiện các thuật toán tối ưu
Cải thiện giao diện phù hợp thêm
Thêm các phần thống kê
Chuyển sang phần mềm online để thanh toán, sử dụng hiệu quả
file dinh kem: https://drive.google.com/file/d/1nW0zAqP-cNKwIbJWhjEARhp3f0PTUHSE/view?usp=