1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web

114 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Ứng Dụng Hệ Thống Quản Lý Đặt Vé Xem Phim Trực Tuyến
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoàng Khánh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 28,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÊN ĐỀ TÀI: CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẶT VÉ XEM PHIM TRỰC

TUYẾN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên:

Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 01 năm 2022

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TÊN ĐỀ TÀI: CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẶT VÉ XEM PHIM TRỰC

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong lớp đã ủng hộ khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập

Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ niềm biết ơn vô hạn tới bố mẹ tôi, anh tôi, và những người bạn thân luôn bên cạnh, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án môn học.

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 7

3. Mô tả chi tiết đề tài

4. Thiết kế use case

5. Thống nhất chọn mô hình, phần mềm để viết ứng dụng, ngôn ngữ để làm đề tài này

6. Phân tích các công đoạn để làm đề tài: Requirement, design, code, test,deploy

7. Phân tích đưa ra các chức năng của ứng dụng:

- Đăng nhập, đăng xuất, đăng ký tài khoản

- Đặt vé xem phim

- Xem thông tin phim

- Thanh toán

- Tìm kiếm phimTuần 02

20/01/2022-26/01/2022

1. Ôn tập về Spring Boot

2. Tìm hiểu về JWT trong Authentication

Tuần 03

27/01/2022-02/02/2022

1. Thiết kế cơ sở dữ liệu

2. Vẽ sơ đồ activity diagram, sequence, class diagram, deploymentdiagram

3. Cấu hình project (FE + BE)

Tuần 04

03/02/2022-09/02/2022

1 Phân tích xem cách thức vận hành project có phù hợp không

2 Đưa ra nội dung phần backend đăng nhập, đăng xuất

3 Phân tích xem cách thức vận hành của chức năng đăng nhập, đăng xuất mà nhóm trưởng đưa ra có phù hợp không

Tuần 05

10/02/2022-16/02/2022

1. Thực hiện chạy code thử đăng nhập, đăng xuất trên Postman

2. Phân tích về phân quyền cho ứng dụng

3. Thiết kế giao diện người dùng web bằng Html Tuần 06

17/02/2022-23/02/2022

1. Thực hiện code chức năng đăng kí tài khoản

2. Thực hiện code chức năng đăng nhập tài khoản

3. Thực hiện code chức năng đăng xuất tài khoảnTuần 07

24/02/2022-02/03/2022

1. Thực hiện code chức năng quên mật khẩu

2. Thực hiện code chức năng đổi mật khẩu

3. Thực hiện code chức năng quản lý rạp

1. Thực hiện code chức năng quản lý phim:

2. Thêm thông tin phim

3. Sửa thông tin phim

4. Xóa thông tin phim

Trang 8

Thời gian Nội dung

5. Xem thông tin phimTuần 09

10/03/2022-16/03/2022

1. Thực hiện code chức năng tìm kiếm phim (ngày, rạp)

2. Thực hiện code chức năng quản lý thông tin khách hàng

3. Thêm thông tin

4. Sửa thông tin

5. Xóa thông tinTuần 10

17/03/2022-23/03/2022

1. Thực hiện code chức năng lịch sắp chiếu

2. Thực hiện code chức năng đặt vé

-Xem thông tin-Sửa thông tinTuần 13

07/04/2022-13/04/2022

- Test các chức năng

- Fix lỗi

- Demo lại chương trình

- Viết báo cáoTuần 14

Trang 9

3. Mô tả chi tiết đề tài

4. Thiết kế use case

5. Thống nhất chọn mô hình, phần mềm để viết ứng dụng, ngôn ngữ để làm đề tài này

6. Phân tích các công đoạn để làm đề tài:

Requirement, design, code, test, deploy

7. Phân tích đưa ra các chức năng của ứng dụng:

8. Đăng nhập, đăng xuất, đăng ký tài khoản

1. Ôn tập về Spring Boot

2. Tìm hiểu về JWT trong Authentication

-Nguyễn Huy Hảo

-Phạm Thái SơnTuần 03

27/01/2022

-02/02/2022

1. Thiết kế cơ sở dữ liệu

2. Vẽ sơ đồ activity diagram, sequence, class diagram, deployment diagram

3. Cấu hình project (FE + BE)

-Nguyễn Huy Hảo

-Phạm Thái SơnTuần 04

2. Phân tích về phân quyền cho ứng dụng

3. Thiết kế giao diện người dùng web bằng Html

-Nguyễn Huy Hảo

-Phạm Thái Sơn

Trang 10

Thời gian Nội dung Sinh viên thực

1. Thực hiện code chức năng đăng kí tài khoản

2. Thực hiện code chức năng đăng nhập tài khoản

3. Thực hiện code chức năng đăng xuất tài khoản

-Nguyễn Huy Hảo

Tuần 07

24/02/2022

-02/03/2022

1. Thực hiện code chức năng quên mật khẩu

2. Thực hiện code chức năng đổi mật khẩu

3. Thực hiện code chức năng quản lý rạp

1. Thực hiện code chức năng quản lý phim:

2. Thêm thông tin phim

3. Sửa thông tin phim

4. Xóa thông tin phim

5. Xem thông tin phim

3. Thêm thông tin

4. Sửa thông tin

5. Xóa thông tin

-Nguyễn Huy Hảo

1. Thực hiện code chức năng lịch sắp chiếu

2. Thực hiện code chức năng đặt vé -Phạm Thái Sơn

-Phạm Thái SơnTuần 12

- Xem thông tin

- Sửa thông tin

-Nguyễn Huy Hảo

-Phạm Thái Sơn

Trang 11

Thời gian Nội dung Sinh viên thực

3. Demo lại chương trình

4. Viết báo cáo

-Nguyễn Huy Hảo

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 1.1 Tổng quan đề tài

Trong những thập niên gần đây, chúng ta đã được chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ như

vũ bão của khoa học công nghệ mà đi đầu là lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.Chính điều đó đã làm thay đổi sâu sắc trong đời sống xã hội và nhận thức của con người Việcứng dụng những thành quả của khoa học công nghệ vào trong đời sống sinh hoạt, trong côngtác là việc hết sức cấp thiết Ứng dụng của việc tin học hóa kết hợp với truyền thông hóa đượcxem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của chính phủ, các tổchức, các công ty, cũng như các trường thiêu, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, cần thiết vàkhông thể thiếu

Công nghệ thông tin và truyền thông góp phần làm thay đổi suy nghĩ, lối tư duy của mỗicon người, nó giúp con người năng động hơn, kết nối nhanh hơn ở mọi lúc, mọi nơi và luônluôn sẵn sàng tiếp cận công nghệ mới làm tăng hiệu quả, năng suất làm việc và mức độ tin cậycủa công việc

Trước đây để có thể đi xem phim khách hàng cần phải ra tận rạp chiếu phim mới có thểmua được vé Bên cạnh đó việc quản lý vé theo phương thức thủ công làm cho khách hàng mấtnhiều thời gian, phải xếp hàng chờ đợi vào những ngày lễ cũng có khi lại không mua được vétheo yêu cầu

Để phục vụ cho nhu cầu giải trí ngày càng cao của khách hàng, giúp khách hàng có thểmua được vé theo đúng yêu cầu, mục đích một cách dễ dàng mà tiết kiệm thời gian Đồng thờiđưa đến cho khách hàng những thông tin về phim hay thông tin khuyến mãi Nhóm em quyếtđịnh thực hiện đề tài: “Chương trình ứng dụng hệ thống quản lý đặt vé xem phim trực tuyến”.Dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hoàng Khánh

1.2 1.2 Mục tiêu đề tài

Website được phát triển nhằm giúp cho:

- Khách hàng: sử dụng thực hiện được các thao tác như: đặt vé, tìm kiếm phim, xem thôngtin phim (giá vé, ghế trống…) Khách hàng chỉ cần sử dụng một chiếc điện thoại hoặcmáy tính có kết nối internet là có thể truy cập ứng dụng và thực hiện các tác vụ trên đó

- Nhân viên: có thể thực hiện các thao tác như: xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin củangười dùng, quản lý thông tin tài khoản của người dùng Có thể thực hiện việc thêm, sửa,xóa, xem thông tin phim cũng như giá vé và quản lý rạp

Website được thiết kế với giao diện thân thiện với người dùng Bố cục giao diện cânđối Các chức năng của ứng dụng dụng được sắp xếp ưa nhìn và dể sử dụng Người dùng có

Trang 13

Điểm mạnh của website được thể hiện ở tính thẩm mỹ nhằm giúp cho người dùng cómột trải nghiệm tốt nhất khi thực hiện các thao tác trên ứng dụng Giao diện đẹp, đủ các chứcnăng, dễ sử dụng giúp tạo cảm giác thân thiện và thu hút một lượng lớn người dùng sử dụngsản phẩm.

1.3 1.3 Phạm vi đề tài

Thiết kế được website đơn giản, tiện lợi, dễ dùng, đầy đủ chức năng để người dùng cóthể dễ dàng thao tác Là một công cụ tuyệt vời nhất để người dùng sử dụng để đặt vé xemphim trực tuyến, khắc phục được tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp hiện nay,giảm thiểu tình trạng phải xếp hàng đông đúc chờ đợi khi mua vé trực tiếp

1.4 1.4 Nghiệp vụ đề tài

Tất cả mọi người đều có thể truy cập vào website và xem các thông tin được hiển thịmặc định với khách xem trên website Khách xem có thể lựa chọn xem và tìm kiếm danhsách phim và các thông tin liên quan đến phim đang chiếu hoặc sắp chiếu Ngoài ra, cũng cóthể xem thông tin về lịch chiếu phim hoặc có thể lựa chọn xem thông tin lịch chiếu theo ngàychiếu hoặc theo tựa để phim tùy theo nhu cầu mỗi người Khách vãng lai có thể đăng kí mộttài khoản trên website để có thể trở thành thành viên Điền một số để đăng kí một tài khoảntrên website, khách xem cần điền thông tin cá nhân vào form đăng kí như: họ tên, email, mậtkhẩu, điện thoại, số thẻ có ảnh nhận diện (có thể là CMND, bằng lái xe, hộ chiếu, thẻ sinhviên, ), ngày sinh, giới tính Sau khi đã điền đầy đủ và chính xác các thông tin và đồng ývới các điều kiện và điều khoản do website đưa ra, khách hàng nhấn Enter để gửi form đăng

kí Nếu đăng kí thành công thì hệ thống sẽ tự động đưa người dùng trở lại trang đăng nhập.Nếu đăng kí không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi, khách hàng dựa vào thôngbáo đó để sửa lại thông tin cho đúng với định dạng yêu cầu, sau đó gửi lại form

Khi đã có tài khoản thành viên thì người dùng có thể đăng nhập vào website, và có thêmcác thao tác mở rộng hơn so với khách vãng lai như: xem và cập nhật các thông tin cá nhân,đặt vé online và hủy các vé đã đặt, bình luận về phim Để đặt vé theo tựa đề phim, bước 1,người dùng cần chọn tên bộ phim minh muốn xem, sau khi chọn hệ thống sẽ hiển thị nhữngngày có chiều bộ phim đó Bước 2, người dùng cần chọn ngày chiếu mình muốn

Đối với dặt vé theo ngày chiếu thì ngược lại Bước 1, người dùng chọn rạp muốn đếnxem Bước 2, người dùng cần chọn ngày chiếu muốn xem phim tại rạp, sau khi chọn hệ thống

sẽ hiện thị tựa để các bộ phim có chiếu vào ngày đó Bước 3, người dùng cần chọn phim mìnhmuốn xem Sau khi người dùng đã chọn được tên phim và ngày chiếu thì hệ thống sẽ hiển thịcác khung giờ chiếu phim đó trong ngày Bước 4, người dùng cần chọn giờ chiếu, sau khi chọn

Trang 14

hệ thống sẽ hiển thị các phòng chiếu bộ phim đó trong ngày và giờ đã chọn Bước 5, ngườidùng cần chọn phòng chiếu, hệ thống sẽ hiển thị sơ dỗ ghế tương ứng với vị trí chỗ ngồi củakhách hàng trong phòng chiếu phim Bước 6, người dùng chọn ghế và nhấn “Đặt vé " dể hoànthành việc đặt vé Mỗi nhân viên đăng tải nội dung, nhân viên phòng vé và người quản trị hệthống điều được cấp một tài khoản đăng nhập vào hệ thống với quyền tương ứng Đối với nhânviên, sau khi dăng nhập vào hệ thống, nhân viên có thể xem và tìm kiếm danh sách và thôngtin các vé đã được đặt online đễ in vé cho người đã dặt vé online, nhân viên có thể thêm cácphim mới và thông tin có liên quan đến phim đó như: tên phim, ảnh đại diện cho phim, thể loạiquốc gia, thời lượng, thời gian khởi chiếu, dạo diễn, các diễn viên chính, tóm tắt nội dung,đoạn phim quảng cáo (trailer), định dạng (2D / 3D / 4D ) Hoặc cũng có thể sửa đổi cácthông tin đó cho chính xác, hay xóa các phim đã hết thời gian công chiếu Nếu trước giờ chiếuphim 20 phút mà không có ai đến nhận về đã đặt thì nhân viên có thể hủy dặt vẻ Khi kháchhàng đến lấy vẽ đã dặt online, nhân viên cần yêu cầu khách hàng xác thực một số thông tinnhư: số CMND hay số diện thoại Nếu thông tin chính xác thì tiến hành in vẻ và thanh toán vớikhách hàng Khi khách hàng đến mua về, nhân viên cần lần lượt hỏi khách hàng các thông tinnhư: ngày xem, tên phim, khung giờ chiếu, phòng chiếu, ghế ngồi và đồng thời chọn các thôngtin này cho khách hàng Trước khi in vé cần xác nhận lại với khách hàng một lần nữa các thôngtin vừa chọn

1.5 1.5 Mô tả các yêu cầu chức năng

Hệ thống gồm có thành phần chính:

- Phần dành cho nhân viên:

+ Quản lý thông tin tài khoản của người dùng (xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếmthông tin của người dùng)

+ Quản lý thông tin rạp (xem, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm ghế trong rạp)

+ Quản lý phim (thêm, sửa, xóa, xem thông tin phim cũng như giá vé)

+ Chỉnh sửa thông tin cá nhân

1.6 1.6 Các yêu cầu về phi chức năng

- Hệ thống đảm bảo tính dễ sử dụng cho khách hàng

- Hệ thống có màu sắc đẹp, dễ nhìn, thu hút khách hàng

Trang 15

- Độ bảo mật cao

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.7 2.1 Mô hình MVC

Hình 2 1: Mô hình MVC

Khái niệm: MVC là viết tắt của Model-View-Controller và là một mẫu thiết kế phần mềm.

Người quản lý dữ liệu của ứng dụng (giới hạn ở những gì được hiển thị cho người dùng vàtùy thuộc vào thay đổi bởi người dùng); Chế độ xem đại diện cho giao diện người dùng đồhọa (GUI) Bộ điều khiển chuẩn bị mô hình, xử lý đầu vào của người dùng và xác định những

gì sẽ hiển thị trong chế độ xem (trang xem nào được hiển thị).[1]

Trang 16

Mô hình MVC được chia làm 3 lớp xử lý gồm Model – View –Controller:

- Model: là nơi chứa những nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc hệ quản trị

cơ sở dữ liệu (mysql, mssql…); nó sẽ bao gồm các class/function xử lýnhiều nghiệp vụ như kết nối database, truy vấn dữ liệu, thêm – xóa – sửa

dữ liệu…

- View: là nới chứa những giao diện như một nút bấm, khung nhập, menu,hình ảnh… nó đảm nhiệm nhiệm vụ hiển thị dữ liệu và giúp người dùngtương tác với hệ thống

- Controller: là nới tiếp nhận những yêu cầu xử lý được gửi từ người dùng,

nó sẽ gồm những class/ function xử lý nhiều nghiệp vụ logic giúp lấyđúng dữ liệu thông tin cần thiết nhờ các nghiệp vụ lớp Model cung cấp vàhiển thị dữ liệu đó ra cho người dùng nhờ lớp View

- Luồng xử lý trong MVC:

Hình 2 2: Luồng xử lý trong MVC

- Khi một yêu cầu của từ máy khách (Client) gửi đến Server Thì bị Controller trongMVC sẽ xem xét xử lý các request được gửi về

- Model chuẩn bị data và gửi lại cho Controller

- Cuối cùng, khi xử lý xong yêu cầu thì Controller gửi dữ liệu trở lại View và hiển thị chongười dùng trên trình duyệt

Trang 17

- Mô hình đơn giản, dễ hiểu, xử lý những nghiệp vụ đơn giản, và dễ dàngtriển khai với các dự án nhỏ.

Nhược điểm:

- Đối với các dự án có tính phức tạp cao thì mô hình MVC trở nên không khả dụng

- Không thể preview các trang như ASP.NET

- Khó triển khai

2.2 MySQL

Hình 2 3:MySQL

Khái niệm: MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational

Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server.RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữ liệu (Database)theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng.[2]

MySqR chúng em sử dụng để lưu giữ mô hình quan hệ

Trang 18

- Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp.

- Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: MySQL có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa

nó có thể được mở rộng nếu cần thiết

- Nhanh chóng: Việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rất hiệu quả

và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi

- Dung lượng hạn chế: Nếu số bản ghi của bạn lớn dần lên thì việc truy xuất dữ liệucủa bạn là khá khó khăn, khi đó chúng ta sẽ phải áp dụng nhiều biện pháp để tăngtốc độ truy xuất dữ liệu như là chia tải database này ra nhiều server, hoặc tạo cacheMySQL

2.3 Elastic Beanstalk

Hình 2 4:Elastic Beanstalk

Khái niệm: AWS Elastic Beanstalk là một dịch vụ dễ sử dụng để triển khai và mở rộng các

ứng dụng web và dịch vụ được phát triển bằng Java, NET, PHP, Node.js, Python, Ruby, Go

và Docker trên những máy chủ quen thuộc như Apache, Nginx, Passenger và IIS [3]

Trang 19

Ưu điểm

- Là nhà cung cấp đám mây lớn đầu tiên hỗ trợ các bộ xử lý Intel, AMD và Arm,đám mây duy nhất có phiên bản EC2 Mac theo nhu cầu và đám mây duy nhất cókết nối mạng Ethernet 400 Gbps

- Mang đến hiệu năng giá tốt nhất để đào tạo máy học cũng như mức chi phí thấp nhất cho mỗi phiên bản suy luận trên đám mây Các khối lượng công việc liên quan đến SAP, điện toán hiệu năng cao (HPC), ML và Windows chạy trên AWS nhiều hơn bất kỳ đám mây nào khác

2.4 RDS

Hình 2 5:Sơ đồ RSD

Khái niệm: Amazon Relational Database Service (Amazon RDS) giúp bạn dễ dàng thiết

lập, vận hành và thay đổi quy mô cơ sở dữ liệu quan hệ trên đám mây Dịch vụ này cung cấpdung lượng có thể thay đổi kích cỡ với mức chi phí hiệu quả trong khi tự động hóa các tác vụquản trị mất nhiều thời gian, chẳng hạn như cung cấp phần cứng, thiết lập cơ sở dữ liệu, válỗi và sao lưu Dịch vụ này cho phép bạn tập trung vào các ứng dụng của mình nhằm giúpứng dụng có hiệu suất, tính sẵn sàng, mức độ bảo mật cũng như khả năng tương thích caonhư mong đợi Amazon RDS có sẵn trên một số loại phiên bản cơ sở dữ liệu - được tối ưuhóa về bộ nhớ, hiệu suất hoặc I/O - đồng thời cung cấp cho bạn sáu công cụ cơ sở dữ liệuquen thuộc để lựa chọn, gồm có Amazon Aurora, PostgreSQL, MySQL, MariaDB, OracleDatabase và SQL Server [4]

Trang 20

Ưu điểm:

- Amazon RDS giúp bạn dễ dàng chuyển từ project conception sang deployment Sử dụngbảng điều khiển Quản lý AWS, giao diện dòng lệnh AWS RDS hoặc các API calls đơngiản để truy cập vào các tính năng năng của một cơ sở dữ liệu chỉ trong vài phút Bạn sẽKhông cần cung cấp cơ sở hạ tầng, và không cần cài đặt và bảo trì phần mềm cơ sở dữliệu

- Khả năng mở rộng cao: Bạn có thể mở rộng tính toán về thông số và dung lượng lưu trữnguồn tài nguyên các cơ sở dữ liệu của bạn chỉ với một vài cú click chuột hoặc APIcalls, hầu như không có vấn đề downtime Nhiều loại engine của Amazon RDS cho phépbạn khởi chạy một hoặc nhiều Read Replicas để xóa tải lưu lượng truy cập từ cơ sở dữliệu chính của bạn

- Bảo mật: Amazon RDS giúp bạn kiểm soát truy cập mạng vào cơ sở dữ liệu của bạn mộtcách dễ dàng Amazon RDS cũng cho phép bạn chạy các cơ sở dữ liệu instance của bạntrong Amazon Virtual Private Cloud (Amazon VPC), cho phép bạn cô lập các cơ sở dữliệu instance của bạn và để kết nối với cơ sở hạ tầng CNTT hiện tại của bạn thông quamột IPsec VPN mã hóa theo tiêu chuẩn ngành Nhiều loại công cụ RDS của Amazoncung cấp khả năng mã hóa

- Không tốn kém: Bạn phải trả mức giá rất thấp và chỉ trả các khối lượng dữ liệu mà bạntiêu dùng trong mỗi tháng Ngoài ra, bạn được hưởng lợi từ tùy chọn theo giá theo yêucầu (On-Demand pricing) mà không có cam kết từ trước hoặc dài hạn, hoặc thậm chígiảm giá theo giờ thông qua Reserved Instance pricing

- Amazon RDS hỗ trợ các ứng dụng cơ sở dữ liệu đòi hỏi khắt khe nhất Bạn có thể chọngiữa hai tùy chọn lưu trữ SSD: Tối ưu hóa cho các ứng dụng OLTP hiệu năng cao chocác mục đích sử dụng chung có hiệu quả về chi phí Ngoài ra, AWS còn có một dịch vụkhác đó là Amazon Aurora cung cấp hiệu suất ngang bằng các cơ sở dữ liệu thương mại(commercial databases) với chi phí 1/10

2.5 S3

Trang 21

Hình 2 6:Hình ảnh S3

Khái niệm: Amazon Simple Storage Service (Amazon S3) là một dịch vụ lưu trữ đối tượngcung cấp khả năng thay đổi quy mô, mức độ sẵn sàng của dữ liệu, độ bảo mật và hiệu suấthàng đầu trong ngành Khách hàng thuộc mọi quy mô và ngành nghề có thể lưu trữ và bảo vệ

dữ liệu thuộc mọi kích thước cho hầu hết tất cả các trường hợp sử dụng, chẳng hạn như hồ dữliệu, ứng dụng hoạt động trên đám mây và ứng dụng di động Với các lớp lưu trữ tiết kiệmchi phí và tính năng quản lý dễ sử dụng, bạn có thể tối ưu hóa chi phí, tổ chức dữ liệu và cấuhình các biện pháp kiểm soát quyền truy cập được tinh chỉnh để đáp ứng yêu cầu cụ thể vềkinh doanh, tổ chức và tuân thủ [5]

Ưu điểm:

- Lưu trữ dữ liệu trong Bucket: bạn có thể lưu trữ vô hạn các loại dữ liệu khác nhau trongmột bucket Mỗi dữ liệu của bạn sẽ như là một Object và muốn up nhiêu cũng được Mỗiobject có thể chứa tới 5TB dữ liệu

- Tải dữ liệu: bạn có thể tải dữ liệu của bạn về bất cứ lúc nào, thậm chí là cho phépngười khác tải dữ liệu của bạn đang nằm trong Amazon S3 Bucket nữa cơ

- Phân quyền: phân quyền cho phép hoặc từ chối quyền hạn upload/download đối với dữliệu nằm trong Amazon S3 Bucket của bạn

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

3.1 Usecase tổng quát

Trang 22

3.2 Danh sách các tác nhân và mô tả

Danh sách các tác nhân và mô tả xem ở bảng 3-1

Người dùng Là những người sử dụng website xem phim Họ truy cập vào hệ

thống bằng cách đăng nhập và thực hiện các tác vụ: xem thông tin

cá nhân, xem suất chiếu, xem giá vé…

Nhân viên Là người quản lý thông tin khách hàng và quản lý phim Nhân viên

truy cập vào hệ thống bằng cách đăng nhập và thực hiện các tácvụ: quản lý thông tin khách hàng, quản lý phim, quản lý đặt vé,

Trang 23

Bảng 3 1:Danh sách tác nhân và mô tả

3.3 Danh sách các tình huống hoạt động

UC001 Đăng nhập

UC002 Đăng xuất

UC003 Đăng ký tài khoản

UC004 Quên mật khẩu

UC005 Đổi mật khẩu

UC006 Xem thông tin phim

UC007 Xem suất chiếu

UC008 Thanh Toán

UC009 Xem thông tin cá nhân

UC010 Sửa thông tin cá nhân

UC011 Đặt vé

UC012 Xem lịch sử đặt vé

UC013 Xóa người dùng

UC014 Sửa người dùng

UC015 Thêm khu vực

UC016 Xóa khu vực

UC017 Sửa khu vực

UC018 Thống kê theo ngày

UC019 Thống kê theo tháng

UC020 Thống kê theo năm

UC021 Thêm suất chiếu

Trang 24

UC022 Sửa suất chiếu

UC023 Xóa suất chiếu

UC029 Thêm phim

UC030 Sửa phim

UC031 Xóa phim

UC032 Đánh giá phim

UC033 Tìm phim

UC034 Hủy suất chiếu

Bảng 3 2:Danh sách các tình huống hoạt động

3.4 Tình huống hoạt động

3.4.1 ĐĂNG NHẬP

Đặc tả use case

Use case: UC001_Đăng nhập

Mục đích: Cho người dùng, quản lý có thể đăng nhập tài khoản

Mô tả: Đăng nhập tài khoản người dùng để thực hiện các chức năng hoặc

quản lý website nếu là quản lý

Tác nhân: Người dùng, quản lý

Điều kiện trước: Đã có tài khoản

Điều kiện sau: Đăng nhập thành công

Trang 25

4 Nhấn đăng nhập 5 Kiểm tra tài khoản đăng nhập

6 Thông báo đăng nhập thànhcông và hiển thị trang chủ

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

5.1 Thông báo mã số không hợp

lệ hoặc mật khẩu không đúng.quay lại bước 3

Bảng 3 3:Mô tả UC001_Đăng nhập

Sơ đồ Activity diagram

Sequence diagram

Trang 26

3.4.2 ĐĂNG XUẤT

Đặc tả use case

Use case: UC002_Đăng xuất

Mục đích: Cho người dùng, nhân viên có thể đăng xuất tài khoản

Mô tả: Người dùng, nhân viên có thể đăng xuất tài khoản ra khỏi hệ thống Tác nhân: Người dùng, nhân viên

Điều kiện trước: Đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau: Đăng xuất thành công

Luồng sự kiện chính

(Basic flows):

Người dùng, nhân viên Hệ thống

1 Người dùng hoặc nhân viênchọn đăng xuất trên thanhmenu

2 Hệ thống thực hiện đăng xuất

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

Bảng 3 4:Mô tả UC002_Đăng xuất

Sơ đồ Activity diagram

Trang 27

Sequence diagram

3.4.3 ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

Đặc tả use case

Use case: UC003_Đăng ký tài khoản

Mục đích: Cho người dùng có thể đăng ký tài khoản

Mô tả: Người dùng có thể đăng ký tài khoản để truy cập vào hệ thống

Tác nhân: Người dùng

Trang 28

Điều kiện trước: Chưa có tài khoản

Điều kiện sau: Đăng đăng ký tài khoản thành công

Bảng 3 5:Mô tả UC003_Đăng ký tài khoản

Sơ đồ Activity diagram

Sequence diagram

Trang 29

3.4.4 QUÊN MẬT KHẨU

Đặc tả use case

Use case: UC004_Quên mật khẩu

Mục đích: Cho người dùng có thể lấy lại mật khẩu khi quên

Mô tả: Người dùng có thể lấy lại mật khẩu khi quên

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Đã có tài khoản

Điều kiện sau: Lấy lại mật khẩu thành công

2 Hệ thống hiển thị giao diệnquên mật khẩu

3 Người dùng điền email vàoform

4 Hệ thống kiểm tra

5 Gửi đường link quên mật khẩu

về cho email người dùng

6 Người dùng bấm vào link

Trang 30

7 Người dùng nhập lại mậtkhẩu mới

8 Hệ thống quay trở lại giao diệnđăng nhập

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

4.1 Hệ thống hiển thị thông báoemail không tồn tại

Bảng 3 6:Mô tả UC004_Quên mật khẩu

Sơ đồ Activity diagram

Sequence diagram

Trang 31

3.4.5 ĐỔI MẬT KHẨU

Đặc tả use case

Use case: UC005_Đổi mật khẩu

Mục đích: Cho người dùng có thể đổi mật khẩu khi muốn

Mô tả: Người dùng có thể đổi mật khẩu khi cần

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Đã có tài khoản

Điều kiện sau: Đổi mật khẩu thành công

Trang 32

khẩu trên giao diện thông tinngười dùng

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

5.1 Hệ thống hiển thị thông báo 2mật khẩu không khớp

Bảng 3 7:Mô tả UC005_Đổi mật khẩu

Sơ đồ Activity diagram

Sequence diagram

Trang 33

3.4.6 XEM THÔNG TIN PHIM

Đặc tả use case

Use case: UC006_Xem thông tin phim

Mục đích: Cho người dùng có thể xem thông tin phim

Mô tả: Cho người dùng có thể xem thông tin phim

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Truy cập vào website

Điều kiện sau: Xem thông tin các phim

Luồng sự kiện chính

(Basic flows):

Người dùng Hệ thống

1 Người dùng chọn phimmuốn xem

2 Hệ thống hiển thị thông tinphim

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

Bảng 3 8:Mô tả UC006_Xem thông tin phim

Sơ đồ Activity diagram

Trang 34

Sequence diagram

3.4.7 XEM SUẤT CHIẾU

Đặc tả use case

Use case: UC007_Xem suất chiếu

Mục đích: Cho người dùng có thể xem phim theo rạp

Mô tả: Cho người dùng có thể xem phim theo rạp

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Truy cập vào website

Điều kiện sau: Xem phim theo rạp

Trang 35

4 Hệ thống hiển thị các phim theorạp

5 Người dùng chọn phim cầnxem thông tin

6 Hệ thống hiển thị thông tinphim

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

Bảng 3 9:Mô tả UC007_Xem suất chiếu

Sơ đồ Activity diagram

Trang 36

Sequence diagram

3.4.8 THANH TOÁN

Đặc tả use case

Use case: UC008_Thanh toán

Mục đích: Cho người dùng có thể thanh toán

Mô tả: Cho người dùng có thể thanh toán

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Đặt ghế thành công

Điều kiện sau: Thanh toán thành công

2 Người dùng nhấn thanh toán 3 Hiển thị giao diện thanh toán

4 Người dùng xem thông tincần thanh toán

5 Người dùng nhấn nút thanhtoán

6 Hệ thống hiển thị giao diệnthanh toán Paypal

7 Người dùng nhập tài khoảnmật khẩu

8 Người dùng nhấn thanh toán

9 Người dùng thực hiện thanh

Trang 37

10 Hệ thống hiển thị thông báothanh toán thành công

Luồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

Bảng 3 10:Mô tả UC008_Thanh toán

Sơ đồ Activity diagram

Sequence diagram

Trang 38

3.4.9 XEM THÔNG TIN CÁ NHÂN

Đặc tả use case Use case: UC009_Xem thông tin cá nhân

Mục đích: Cho người dùng có thể xem thông tin cá nhân

Mô tả: Cho người dùng có thể xem thông tin cá nhân

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Đăng nhập thành công

Điều kiện sau: Xem thông tin cá nhân

Bảng 3 11:Mô tả UC009_Xem thông tin cá nhân

Sơ đồ Activity diagram

Trang 39

Sequence diagram

3.4.10 SỬA THÔNG TIN CÁ NHÂN

Use case: UC010_Sửa thông tin cá nhân

Mục đích: Cho người dùng có thể chỉnh sửa thông tin cá nhân

Mô tả: Cho người dùng có thể chỉnh sửa thông tin cá nhân

Tác nhân: Người dùng

Điều kiện trước: Đăng nhập thành công

Điều kiện sau: Chỉnh sửa thông tin thành công

Trang 40

đổi người dùngLuồng sự kiện phụ

(Alternative Flows):

Bảng 3 12: Mô tả UC010_Sửa thông tin cá nhân

Sơ đồ Activity diagram

Sequence diagram

Ngày đăng: 17/05/2022, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát hình1: Và cho biết - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
uan sát hình1: Và cho biết (Trang 3)
Hình 2. 4:Elastic Beanstalk - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Hình 2. 4:Elastic Beanstalk (Trang 18)
Danh sách các tác nhân và mô tả xe mở bảng 3-1 - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
anh sách các tác nhân và mô tả xe mở bảng 3-1 (Trang 22)
Bảng 3. 1:Danh sách tác nhân và mô tả - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3. 1:Danh sách tác nhân và mô tả (Trang 23)
Bảng 3. 5:Mô tả UC003_Đăng ký tài khoản - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3. 5:Mô tả UC003_Đăng ký tài khoản (Trang 28)
Bảng 3. 12:Mô tả UC010_Sửa thông tin cá nhân - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3. 12:Mô tả UC010_Sửa thông tin cá nhân (Trang 40)
3.4.13 XÓA NGƯỜI DÙNG - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
3.4.13 XÓA NGƯỜI DÙNG (Trang 44)
Bảng 3. 15:Mô tả UC013_Xóa người dùng - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3. 15:Mô tả UC013_Xóa người dùng (Trang 45)
5. Nhân viên chọn hình thức thống kê - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
5. Nhân viên chọn hình thức thống kê (Trang 58)
Bảng 3. 25:Mô tả UC023_Xóa suất chiếu - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3. 25:Mô tả UC023_Xóa suất chiếu (Trang 68)
Bảng 3.28:Mô tả UC026_Xóa rạp - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3.28 Mô tả UC026_Xóa rạp (Trang 72)
Bảng 3.30:Mô tả UC028_Xóa phòng - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3.30 Mô tả UC028_Xóa phòng (Trang 75)
Bảng 3.36:Mô tả UC034_Hủy suất chiếu - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Bảng 3.36 Mô tả UC034_Hủy suất chiếu (Trang 85)
Hình 4.2. 6:Giao diện xem thông tin cá nhân - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Hình 4.2. 6:Giao diện xem thông tin cá nhân (Trang 92)
Hình 4.2. 7:Giao diện thay đổi mật khẩu - Đề tài quản lý phòng vé xem phim qua web
Hình 4.2. 7:Giao diện thay đổi mật khẩu (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w