4.Kiểm soát rủi ro Rủi ro là một sự kiện có thể đe dọa và cản trở dự án thực hiện những mong muốn đã được xác định trong tài liệu dự án Kiểm soát rủi ro nhằm ngăn chặn và giảm thiểu nh
Trang 1QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 27
Trang 34.Kiểm soát rủi ro
Rủi ro là một sự kiện có thể đe dọa và cản trở dự án thực hiện những mong muốn đã được xác định trong tài liệu
dự án
Kiểm soát rủi ro nhằm ngăn chặn và giảm thiểu những tổn thất do rủi ro gây ra
Trang 4rủi ro
Tiến trình sẽ không đúng theo kế hoạch
Không loại trừ triệt để rủi ro
Trang 5Vai trò của quản lí rủi ro
Giảm thiểu ảnh hưởng của các sự cố
Nâng cao xác xuất thực hiện thành công
Tạo ra ý thức kiểm soát
Có giải pháp hiệu quả, kịp thời
Trang 6Các công việc quản lí rủi ro
Sửa đổi lại các ước lượng thời gian
Đề xuất kế hoạch, kinh phí dự phòng
Tận dụng sự tham gia, phối hợp của mọi người
Tập trung kiểm soát những công việc tất yếu.
Lập bảng quản lí rủi ro
Trang 7Lập biểu phân tích rủi ro
Mô tả Giả thiết Xác xuất Ảnh hưởng Phản ứng
Phản ứng: cách giải quyết
Trang 8Xác định các mức rủi ro ban đầu của dự án
Lập thành văn bản các loại rủi ro cụ thể
Tiến hành phân tích ảnh hưởng rủi ro
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý rủi ro
Giám sát và cập nhật tài liệu về rủi ro
Năm bước quản lý rủi ro
Trang 9Phân loại rủi ro dự án
• Liên quan đến các vấn đề
• Dự án có thể quản lý nhưng không thể loại trừ
loại rủi ro này
Vốn có sẵn
• Liên quan đến các giải pháp
• Dự án phải kiểm soát trên những rủi ro vốn có
và cả những rủi ro lan rộng
Acquired
Bước 1: Xác định các mức rủi ro ban đầu của dự án
9
Trang 10Rủi ro không thể dự đoán trước,hoặc xác xuất xảy ra
quá thấp Rủi ro có thể dự đoán trước
Xác định ra những sự kiện không mong muốn có thể
xảy ra(gọi là những đe dọa)
Xác định rủi ro
10
Trang 11Lường trước
Không dự đoán trước được
Dự đoán trước được
Ví dụ
11
Trang 12Bước 2: Chỉ ra các loại rủi ro cụ thể
Mô tả
Hoạt động phòng ngừa
Xác xuất
Hậu quả
Lý do
Trang 1570-bình (TB) Cao Không chấp
nhận
60% Thấp Cao Không chấp
40-nhận
30% Thấp bình (TB) Trung Không chấp
10-nhận
Trang 17Bước 4 Quy trình quản lý rủi ro
Xác định mức rủi
ro ban đầu của dự
án
Lập thành văn bản các rủi ro cụ
thể
Tiến hành phân tích ảnh hưởng rủi
ro
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý rủi ro
Giám sát và cập nhật các tài liệu
Trang 18Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro
Lập biểu phân tích rủi ro
Liệt kê các giả thiết
Cần được sự ủng hộ của những người
chịu tác động rủi rơ
Với những “sự cố” đã xảy ra mà không
dự kiến được, cần ghi lại nhật ký.
Trang 19Ngăn ngừa (ví dụ)
Đưa ra đào tạo bổ sung cho các
lập trình viên ( để giảm rủi ro tiềm
tàng)
Thuê hợp đồng với các lập trình
viên có nhiều kinh nghiệm (loại bỏ
rủi ro tiềm năng)
Trang 20Hướng dẫn hành động ngăn ngừa
Đảm bảo rằng chi phí sẽ thấp hơn
chí phí của nguy cơ rủi ro
Đảm bảo rằng chi phí sẽ thấp hơn
chi phí của hành động bất ngờ
Điều đặc biệt quan trọng là sẽ
không xảy ra hành động bất ngờ
Trang 21Bước 5 Quản lý rủi ro hiểu quả cần:
Phòng ngừa hơn là chữa trị.
Đánh giá rủi ro theo thời kỳ
trong suốt vòng đời của dự án
Trang 22Ghi lại nhật ký
Mô tả Độ trang trọng trách nhiệm Người chịu Ngày giải quyết
[1] [2] [3] [4]
Trang 23Câu hỏi ôn tập
Theo các bạn Bảng Công Việc(WBS) có đầy đủ thông
tin để giúp PM lập kế hoạch,
tổ chức,kiểm soát và kết thúc dự án của mình một cách hiệu quả hay chưa?Vì
sao?
Trang 24Đáp án
Bằng cách tạo ra WBS,
ta sẽ làm rõ ra được các công việc, nhiệm vụ cần
thiết.
Những ta chưa thấy được thời gian, nguồn lực cần thiết cho mỗi
công việc đó
WBS (slide 105)
Không đủ thông tin giúp PM Quản lý dự án một cách hiệu
quả
Trang 25dự án
Trang 27Mục đích của lịch biểu
01
02 03
Trang 2806 07
Trang 29PM không xây dựng lịch biểu
Lười biếng
thiếu
kĩ năng
thiếu thời gian
thiếu hợp tác
không nắm được mục tiêu
Bắt phải làm
Bắt đi học
Nhận thúc được tất
yếuThuyết phục
Nhìn nhận lại vấn đề
Trang 30Thêm lịch trình vào WBS
Danh mục công việc được thêm với:
Các công việc phụ thuộc liên quan
Ước tính được sự
nỗ lực và thời hạn
Trang 31hiện
Trang 32Xác định các nhiệm vụ phụ thuộc
Trong khi thực hiện nhiệm vụ
Giảm tối da chuỗi dài các nhiệm vụ
Trang 35Rà xét lịch trình
Rà xét lại sự hỗ trợ Xem xét lại
Giảm thời gian lãng phí
Trang 36sự tư duy
Trang 37sử dụng rộng rãi
Trang 38BIỂU ĐỒ MŨI TÊN - ADM
Trang 40BIỂU ĐỒ MŨI TÊN - ADM
Nút biểu diễn cho một mốc sự kiện
Mũi tên nối hai nút để biểu diễn cho một hoạt động
Phía trên mũi tên mô tả hoạt động
Cuối mũi tên là một cặp số S-F
Bao
Gồm
Trang 41BIỂU ĐỒ HÌNH HỘP-PDM
Biểu đồ PDM là gì
???
Trang 42BIỂU ĐỒ HÌNH HỘP-PDM
1.5 5.5 Thực hiện G
200 3 Ngày
Hộp Chữ Nhật biểu
thị cho một công
việc
Trang 43Giữa hộp: Mô tả công
việc
3.3 5.5 Thực hiện F
400 3 Ngày
Trang 44400 2 ngày
6.7 6.7 Thực hiện E
700 2 ngày
4.5 4.5 Thực hiện C
500 2 ngày
2.4 3.5 Thực hiện D
600 3 ngày
Trang 45Tính ngày tháng cho các công việc
Thời gian sớm nhất có thể bắt đầu
BM Kết thúc muộn
BM Bắt đầu muộn
Trang 46PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG , TÀI NGUYÊN
Có 3 loại tài nguyên :
Ưu tiên cho những công việc phức
tạp trong những công việc củng cố
Trang 47DATA DISPLAY
NGUỒN CỦA DỰ ÁN LÀ NHỮNG GÌ ?
nghiệm và kỹ năng sẵn sàng để hoàn thành
mục tiêu cho dự án
gồm từ thiết bị lớn đến máy tính và những công
cụ kiểm tra đặc biệt
cho dự án gồm giấy, bút chì, đĩa mềm và các
vật dụng khác
các cam kết cần thiết , nguồn thu của dự án
Trang 48ĐỒ HÌNH TÀI NGUYÊN
tháng, năm,… )
nhân viên sẽ làm trên khoảng thời gian của trục X
Trang 49Ý NGHĨA CỦA ĐỒ HÌNH
Chỗ dâng cao : nhân viên làm việc nhiều giờ
Chỗ thấp xuống : nhân viên làm việc ít giờ ( có thời gian rỗi )
Đồ thị không bằng phẳng : phân phối lao động không đều
Đồ hình có một chỗ dâng cao : Project Manager phụ thuộc vào một vài nhân viên giỏi
Nếu buộc phải chấp nhận một đồ thị không bằng phẳng thì phải có cách quản lý hợp lý
Tại những chỗ dâng cao, mời thêm người ngoài vào làm để tránh quá tải cho nhóm
Tập trung nỗ lực điều hành vào những chỗ dâng cao
Tại những chỗ thấp ; tranh thủ cho anh em đi học , khuyến khích nghỉ phép , hoặc bố trí giúp cho những người khác đang làm công việc căng thẳng
CHÚ Ý:
Trang 50THE END