1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá

147 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội và hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn và giải quyết những khó khăn về sản xuất trong khu vực dự án, ñóng góp vào xóa ñói giảm nghèo cũng như

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG THỊ VÂN

ðÁNH GIÁ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔNG HỢP MIỀN TRUNG”

TẠI TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Vân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Song ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Ban QLDA PTNTTH tỉnh Thanh Hóa, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Vân

Trang 4

2.1.2 Nội dung công tác quản lý và thực hiện dự án PTNTTH miền

2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến QLDA Dự án PTNTTH các tỉnh

2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan ñến quản lý và thực hiện dự án

Trang 5

2.2.1 Tổng quan về quản lý và thực hiện Dự án ở trên thế giới 15

2.2.2 Tổng quan về quản lý và thực hiện dự án PTNT ở Việt Nam 18

2.3 Bài học kinh nghiệm cho Dự án PTNTTH miền Trung tỉnh

3.1.4 Một số nét chính về dự án PTNTTH miền trung Tỉnh Thanh Hóa 34

4.1 Thực trạng công tác quản lý dự án PTNTTH miền trung tỉnh

4.1.1 Các ñơn vị tham gia vào quản lý thực hiện dự án PTNTTH miền

4.1.2 Cơ cấu tổ chức thực hiện dự án PTNTTH miền Trung tỉnh Thanh

4.2 Kết quả công tác quản lý thực hiện dự án PTNTTH miền Trung

4.2.3 Thực hiện ñấu thầu tuyển chọn tư vấn và nhà thầu thi công 63

Trang 6

4.2.4 Thực hiện ñền bù, giải phóng mặt bằng 81

4.2.8 Quản lý thực hiện vận hành bảo trì công trình 98

4.4 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện

dự án “PTNTTH miền Trung” tại tỉnh Thanh Hoá 109

4.4.1 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện dự án

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện dự án

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á

AFD Official Development

Assistance

Cơ quan phát triển Pháp

AusAID Australian Agency for

IBRD International Bank for

Reconstruction and Development

Ngân hàng Tái thiết và Phát triển

Trang 8

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

MoF Ministry of Finance Bộ Tài chính

thôn

quốc gia FINNIDA Agency for International

Development Cooperation of Finland

Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Phần Lan

ODA Official Development

SIR Subproject Investment Report Báo cáo ñầu tư TDA

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.1 Các dự án ñầu tư tại tỉnh Thanh Hóa (2006-2010) 22

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai tại tỉnh Thanh Hóa 30

3.2 Tình hình dân số và lao ñộng ở tỉnh Thanh Hóa 32

3.3 Một số chỉ tiêu cơ bản của các huyện tham gia dự án 33

4.1 Kết quả ñề xuất các TDA giao thông của tỉnh Thanh Hóa 53

4.2 Kết quả ñề xuất các TDA thủy lợi và các công trình khác của tỉnh

4.3 ðiều tra ñánh giá về giám sát việc chuẩn bị ñầu tư 57

4.6 Giá trị các gói thầu Tư vấn TK BVTC cho các TDA giao thông 65

4.7 Giá trị các gói thầu Tư vấn TK BVTC cho các TDA thủy lợi 67

4.8 Giá trị các gói thầu xây lắp của các TDA giao thông 71

4.9 Giá trị các gói thầu xây lắp của các TDA thủy lợi 73

4.10 Thực hiện ñiều chỉnh, hoàn thiện SIP ở một số TDA 75

4.11 Giá trị các hợp ñồng tư vấn giám sát các TDA giao thông 78

4.12 Giá trị các hợp ñồng tư vấn giám sát các TDA thủy lợi 80

4.15 Số liệu ñiều tra ñánh giá thực hiện ñền bù GPMB 88

4.16 Kết quả giải ngân các TDA giao thông 6 tháng 2012 93

4.17 Kết quả giải ngân các TDA Thủy lợi 6 tháng 2012 95

4.18 Tình hình thực hiện và KH thực hiện Vận hành bảo trì các TDA 102

Trang 10

4.19 ðiều tra ñánh giá việc giám sát và thực hiện dự án 104

4.20 ðiều tra ñánh giá giám sát tiến ñộ thực hiện dự án 105

4.21 So sánh Quy mô ñề xuất ban ñầu và thực tế thực hiện các TDA

4.22 Quy mô ñề xuất ban ñầu và thực tế thực hiện các TDA thủy Lợi 108

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Mối liên hệ giữa Ban QLDA tỉnh Thanh Hóa và các ñơn vị liên quan 47

4.3 Quy trình giải ngân các TDA thuộc dự án PTNTTH miền Trung tỉnh

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Khu vực miền Trung gồm các tỉnh chịu nặng nề từ các cuộc chiến tranh, lại chịu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu hết sức khắc nghiệt, hiện nay lại ảnh hưởng bởi biến ñổi khí hậu Trong 10 năm gần ñây Chính phủ, ñịa phương cũng ñã có nhiều chương trình dự án ñầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn ở khu vực này Tuy nhiên một phần do công tác quản lý yếu kém, bị thất thoát nhiều nên cơ sở hạ tầng ở các tỉnh vẫn còn thấp kém, nhất là các hạng mục công trình như kênh mương, trạm bơm, chợ, giao thông nông thôn bị xuống cấp [9] Trong khi ñây là cơ sở hạ tầng trực tiếp và dán tiếp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nhu cầu ñi lại cũng như các hoạt ñộng sinh hoạt hàng ngày của người dân nông thôn ðể phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội và hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn và giải quyết những khó khăn về sản xuất trong khu vực dự án, ñóng góp vào xóa ñói giảm nghèo cũng như loại bỏ nguy cơ tái nghèo của các hộ vừa thoát nghèo, thông qua tăng cường khả năng tiếp cận chợ, hạ tầng dịch vụ nông nghiệp, và dịch vụ xã hội như y tế và giáo dục, cơ hội việc làm, giảm rủi ro tổn thương do thiên tai thì Chính Phủ Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ñầu tư dự án PTNTTH các tỉnh miền Trung cho 13 tỉnh khu vực miền Trung Trong ñó, tỉnh Thanh Hóa ñược ñầu tư với số lượng vốn lớn nhất trong 13 tỉnh Tại Thanh Hóa, dự án ñã ñầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng nông thôn quy mô vừa gồm ñường giao thông nông thôn, thủy lợi ñã bị xuống cấp do chiến tranh, thiên tai và thiếu ngân sách vận hành bảo dưỡng ðây là một dự án vốn vay, nguồn vốn ñã giúp các tỉnh miền Trung nói chung, Thanh Hóa nói riêng phát triển nguồn nhân lực, ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế và hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tương ñối hiện ñại Tuy nhiên trong quá trình lựa chọn ñầu tư, quản lý và sử dụng vốn của dự án PTNTTH miền Trung, tỉnh Thanh Hóa còn gặp nhiều bất cập, chưa thực sự phát

Trang 13

huy hết tiềm lực vốn có Mặc dù ựã có nhiều thuận lợi về chắnh sách ựầu tư, sự ủng hộ của chắnh quyền ựịa phương và người dân Nguyên nhân do chắnh sách quản lý còn bất cập, mô hình tổ chức quản lý ựiều hành còn nhiều ựiều phải bàn, công tác kiểm tra, giám sát còn chưa nghiêm túc, hiện tượng tiêu cực làm thất thoát vốn nhất là trong hạng mục khảo sát, thiết kế, thi công làm ảnh hưởng ựến chất lượng công trình để nâng cao năng lực quản lý vốn ODA của các tỉnh miền Trung nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng, cần ựánh giá chắnh xác thực trạng tồn tại và nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng ựến hiệu quả quản lý vốn ODA trong những năm qua Nhận thức ựược vai trò quan trọng của nguồn vốn ODA và cũng nhận thấy ựược nhiều bất cập trong quá trình quản lý và sử

dụng nguồn vốn này, nên tôi thực hiện ựề tài Ộđánh giá công tác quản lý và thực hiện dự án ỘPhát triển nông thôn tổng hợp miền TrungỢ tại tỉnh Thanh HóaỢ ựược ựầu tư bởi ADB và AFD

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, ựánh giá công tác quản lý và thực hiện dự án Phát triển nông thôn tổng hợp miền Trung tại tỉnh Thanh Hóa từ ựó ựưa ra các giải pháp nhằm tăng cường, thúc ựẩy công tác quản lý và thực hiện dự án PTNTTH miền Trung tại tỉnh Thanh Hóa ựạt hiệu quả

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến công tác tổ chức, quản lý và thực hiện Dự án PTNTTH miền Trung tại tỉnh Thanh Hoá;

Chủ thể nghiên cứu gồm 4 nhóm tác nhân liên quan gồm:

Ban QLDA các cấp tỉnh Thanh Hóa, các huyện, xã;

Các ñơn vị thi công xây dựng, giám sát;

Các ñơn vị quản lý khai thác và vận hành các công trình;

Các ñối tượng ñược hưởng lợi từ các công trình thuộc dự án

- Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và thực hiện

dự án PTNTTH miền Trung tại tỉnh Thanh Hoá

- Về không gian: Các xã, huyện thuộc dự án PTNTTH miền Trung tại tỉnh

Thanh Hóa

- Về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8 năm 2011

ñến tháng 11 năm 2012

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lý luận về dự án PTNT

2.1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm dự án

*Khái niệm dự án

Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với

nhau, ñược thực hiện nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra trong ñiều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách

Dự án phát triển là cụ thể hóa một chương trình phát triển nhằm bố trí

sử dụng các nguồn lực khan hiếm ñể thực hiện thành công các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu phát triển [2]

*ðặc ñiểm của dự án

Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường

người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành các chỉ tiêu cụ thể Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả ñó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả ñó không ñược gọi

là dự án

Mỗi dự án ñều có một thời hạn nhất ñịnh, nghĩa là phải có thời ñiểm bắt ñầu và thời ñiểm kết thúc Dự án ñược xem là một chuỗi các hoạt ñộng nhất

thời Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, ñược tạo dựng lên trong một

thời hạn nhất ñịnh ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra, sau ñó tổ chức này sẽ giải tán hay thay ñổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới Nghĩa là mỗi dự

án ñều có một chu kỳ hoạt ñộng Chu kỳ hoạt ñộng của dự án gồm một số bước cơ bản như sau:

Trang 16

Bước 1: Xác ựịnh dự án: Bao gồm việc phân tắch tình hình, lập dự án tiền khả thi, xác ựịnh mục tiêu tổng thể và các chiến lược của dự án;

Bước 2: Lập kế hoạch dự án: bao gồm các mục tiêu cụ thể, các kết quả ựo lường ựược, các hoạt ựộng, cách QLDA, nguồn lực và phương pháp quản lý nguy cơ, rủi ro;

Bước 3: Thực hiện dự án: Tổ chức áp dụng các công cụ thực hiện, quản lý và giám sát dự án trên cơ sở các hoạt ựộng và nguồn lực ựược phân bổ;

Bước 4: đánh giá dự án: Bao gồm ựánh giá hiệu quả, tác ựộng của dự án

2.1.1.2 Khái niệm và ựặc ựiểm của dự án Phát triển nông thôn

*Khái niệm dự án phát triển nông thôn

Dự án phát triển nông thôn là một loại dự án ựể giải quyết một hay một

số vấn ựề của cộng ựồng nông thôn với sự tham gia tắch cực của nhiều lực lượng xã hội nhằm mục ựắch tạo ra những chuyển biến xã hội theo hướng tắch cực tại cộng ựồng, thể hiện bằng một chương trình hành ựộng với những tiêu phắ tài chắnh và tài nguyên ựã ựịnh trước[1]

*đặc ựiểm của dự án Phát triển nông thôn:

Các hoạt ựộng của dự án phải ựi ựến sự phát triển của một lĩnh vực sản xuất, một cộng ựồng: nghĩa là phải có sự thay ựổi theo chiều hướng tắch cực, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu chắnh ựáng của cộng ựồng Cần lưu ý rằng, thay ựổi theo chiều hướng tăng trưởng là tiền ựề cho sự phát triển, nhưng không phải bất kỳ thay ựổi nào cũng ựều có sự phát triển Những thay ựổi ựược coi là phát triển nếu thay ựổi ựó có ựặc tắnh như: Cải thiện ựiều kiện sống và thỏa mãn ựược nhu cầu tối thiểu của mọi người trong cộng ựồng; Kắch thắch và tăng ựược khả năng tự chủ của cộng ựồng; mang lại sự cải thiện lâu dài, bền vững; và không tàn phá hoặc làm tổn hại ựến môi trường

Có sự phối hợp của nhiều lực lượng xã hội: bên trong và bên ngoài (Nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế, các nhà chuyên môn ) vì

Trang 17

mục tiêu phát triển có huy ñộng các loại tài nguyên và nguồn lực, phân bổ chúng một cách hợp lý ñể tạo ra sự phát triển

Tập trung chủ yếu vào việc nâng cao năng lực cho cộng ñồng: Dự án phát triển là một dự án tập thể, ñược tạo nên bởi ý chí, sự ñồng thuận của cộng ñồng và sự trợ giúp của lực lượng bên ngoài Tuy nhiên, sự can thiệp của bên ngoài chỉ mang tính chất xúc tác nhằm giúp cộng ñồng xác ñịnh những nhu cầu ñích thực của họ cần ñược giải quyết, giúp họ tự lực, gây dựng

ý thức ñể họ tự giải quyết những khó khăn của cộng ñồng Nghĩa là nhằm xây dựng năng lực cho cộng ñồng ñể họ tự phát triển chính họ Tư tưởng “làm thay” và “nghĩ hộ” là tư duy rất xa lạ với các dự án phát triển

Dự án phát triển nông thôn có tính toàn diện hơn: Khác với dự án ñầu

tư, chỉ chú ý ñến mục tiêu kinh tế và lợi nhuận, dự án phát triển coi trọng cả mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, trong ñó việc xây dựng các hành ñộng tập thể là rất quan trọng

Dự án phát triển nông thôn rất chú trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng: Trong dự án ñầu tư có sự tách rời khá rõ ràng giữa chủ ñầu tư và người thực hiện Trái lại, dự án phát triển nông thôn không có sự tách rời ñó

Sự tham gia của cộng ñồng là phương tiện hữu hiệu ñể tổ chức và vận dụng những năng lực, sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt ñộng phát triển Do vậy, phải tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia một cách tích cực vào dự án từ ñầu ñến cuối Có như vậy, khi dự án kết thúc, chính cộng ñồng mới có thể duy trì và phát huy hơn nữa những thành quả dự

án Tính bền vững của dự án ñược ño bằng kết quả là năng lực tổ chức và duy trì các hoạt ñộng tiếp theo của cộng ñồng bằng nguồn lực tại chỗ sau khi

dự án kết thúc

Dự án phát triển nông thôn nhằm tạo ra những ñiều kiện về kinh tế và

xã hội cho cộng ñồng, chú trọng ñến tầm quan trọng của việc tăng quyền lực

Trang 18

cho cộng ñồng: Trọng tâm của các dự án phát triển là làm tăng tính hội nhập

và tính bền vững Dự án là nơi các thành viên trong cộng ñồng tự tổ chức lại thành một cách dân chủ ñể xác ñịnh nhu cầu, các khó khăn và cùng nhau thực hiện các hoạt ñộng ñể ñáp ứng nhu cầu của chính mình

Cơ sở hình thành các dự án phát triển nông thôn: Dự án phát triển có mục tiêu nhằm giải quyết một hoặc vài vấn ñề, hay ñể ñáp ứng các nhu cầu thiết thực của cộng ñồng Nếu các lực lượng bên ngoài như Chính phủ, tổ chức xã hội, các chuyên gia có ý ñịnh và có khả năng ñể giúp ñỡ, nhưng người dân không có nhu cầu, thì ñó là sự áp ñặt người dân phải nhận dự án ñôi khi là nhằm mục ñích tiên tiến của những người ngoài Nếu chúng ta có ý ñịnh tốt, người dân có nhu cầu nhưng lại không có khả năng về nguồn lực tài chính, nhân lực, vật lực thì cũng không thể có dự án

Do ñó, dự án phát triển phải là ñiểm hội tụ giữa ý ñịnh, nhu cầu và khả năng của các bên ðây là một ñiểm khác biệt cơ bản giữa dự án phát triển và các loại dự án khác Sự gặp nhau vì mục tiêu phát triển, sự thống nhất về ý chí

và phương pháp hành ñộng, ñó là cơ sở quan trọng ñể hình thành các dự án phát triển

ðịa bàn hoạt ñộng: Dự án phát triển thường ñược thực hiện ở các vùng nông thôn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, những nơi mà có cơ sở hạ tầng yếu kém, trình ñộ dân trí thấp, ñiều kiện kinh tế và khả năng ñầu tư của người dân rất hạn chế, phong tục tập quán ở nhiều nơi còn lạc hậu ðây là một trong những khó khăn lớn của dự án phát triển

Hầu hết các dự án phát triển nông thôn là các dự án mang tính tổng hợp

Từ các hợp phần của dự án có tính vật chất như: phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, ñiện, thủy lợi ñến các hợp phần của dự án phát triển

hệ thống thiết chế xã hội cơ bản như: giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe ; Xây dựng năng lực quản lý; Hệ thống tín dụng nông thôn; Xóa ñói giảm nghèo; Bảo

Trang 19

vệ và phát huy các bản sắc văn hóa Mức ñộ ña dạng phụ thuộc vào mục tiêu, phạm vi, trọng tâm và bối cảnh thực hiện chương trình hoặc dự án Với mục tiêu phát triển toàn diện, các chương trình, dự án ñều nhằm cải thiện hoặc nâng cao ñiều kiện sống của nhóm ñối tượng, không chỉ các hoạt ñộng cải thiện ñiều kiện vật chất, công nghệ, mà còn cải thiện cả nhu cầu về mặt xã hội, tinh thần như nâng cao dân trí, bảo tồn truyền thống văn hóa

Mục tiêu của các dự án phát triển là tạo ra sự thay ñổi trong nhận thức

và hành ñộng tập thể của cộng ñồng Do vậy, các lực lượng bên trong và bên ngoài cộng ñồng quyết tâm thực hiện kế hoạch hành ñộng nhằm mang lại một

sự thay ñổi xã hội theo chiều hướng tích cực Như là kết quả tất yếu khi các nhận thức, năng lực và kỹ năng tổ chức của cộng ñồng ñược nâng cao sẽ tạo

cơ sở cho việc hình thành những dự án mới Từ ñó, ñời sống của cộng ñồng ñược cải thiện ở mức cao hơn

Ngoài những tính chất chung, các dự án phát triển còn có những ñặc ñiểm riêng Nó ñòi hỏi phải có sự tham gia tích cực, chủ ñộng của cộng ñồng trong tất cả các hoạt ñộng cũng như các giai ñoạn của dự án và việc thực hiện các dự án phát triển chính là một quá trình xây dựng năng lực và tạo quyền cho người dân ñể họ có thể tự phát triển chính họ Các cán bộ phát triển cần phải chú ý tới nhu cầu, năng lực truyền thống, tập quán, ñiều kiện cụ thể của cộng ñồng ñể phát huy tối ña sự tham gia của họ nhằm ñạt ñược các mục tiêu của dự án

2.1.2 Một số lý luận về QLDA

2.1.2.1 Khái niệm QLDA

QLDA là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu của dự án và các mục ñích ñề ra Một cách khác, có thể

Trang 20

hiểu QLDA là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt ñộng của dự án hoặc là việc áp dụng các chức năng, hoạt ñộng của quản lý vào suốt chu kì của dự án ñể dự án ñạt ñược các mục tiêu ñề ra [1] QLDA có vai trò quan trọng vì nó giúp chủ ñầu tư hoạch ñịnh, theo dõi

và kiểm soát tất cả những khía cạnh của dự án và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án ñó nhằm ñạt ñược những mục tiêu của dự án ñúng thời hạn với chi phí, chất lượng và thời gian như kế hoạch ban ñầu

2.1.2.2 Các chức năng của QLDA

Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác ñịnh mục tiêu, công việc và

dự tính nguồn lực cần thiết ñể thực hiện dự án;

Chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao ñộng, trang thiết bị, việc ñiều phối và quản lý thời gian;

Chức năng lãnh ñạo;

Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến ñộ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, ñánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và ñề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án

2.1.2.3 Các hình thức QLDA

Hình thức chủ ñầu tư trực tiếp QLDA: Chủ ñầu tư sử dụng bộ máy sẵn

có của mình ñể trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ ñầu tư lập ra Ban QLDA riêng ñể quản lý việc thực hiện các công việc của dự án

Hình thức chủ nhiệm ñiều hành dự án: Chủ ñầu tư giao cho Ban QLDA

chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có ñủ ñiều kiện, năng lực chuyên môn ñứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Ban QLDA là một tổ chức, nhóm có tư cách pháp nhân ñộc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ ñầu tư về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án

Hình thức chìa khóa trao tay: Chủ ñầu tư giao cho một nhà thầu, có thể

Trang 21

do một số nhà thầu liên kết lại với nhau thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án ñầu tư ñến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án ñã hoàn thành cho chủ ñầu tư khai thác, sử dụng

Mô hình tổ chức QLDA theo các bộ phận chức năng: Là mô hình trong ñó

chủ ñầu tư không thành lập ra Ban QLDA chuyên trách mà thành viên của Ban QLDA là các cán bộ từ các phòng,ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; hoặc chức năng QLDA ñược giao cho một phòng chức năng nào ñó ñảm nhiệm

Mô hình tổ chức QLDA có Ban QLDA chuyên trách: Chủ ñầu tư thành

lập ra Ban QLDA chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án

Mô hình tổ chức QLDA theo ma trận: Là mô hình trong ñó thành viên

của nhóm dự án ñược tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự ñiều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám ñốc dự án Mỗi cán

bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy ñồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng

2.1.2 Nội dung công tác quản lý và thực hiện dự án PTNTTH miền Trung tỉnh Thanh Hóa

Tùy theo các dự án cụ thể sẽ có các nội dung QLDA và thực hiện khác nhau, nhưng về cơ bản công việc QLDA PTNTTH miền Trung tỉnh Thanh Hóa bao gồm các nội dung chính sau:

 Quản lý thực hiện ở giai ñoạn lập báo cáo ñề xuất TDA

Quản lý theo các tiêu chí lựa chọn ñã ký kết

 Quản lý thực hiện ở giai ñoạn lập báo cáo ñầu tư TDA

Quản lý theo các tiêu chí lựa chọn ñã ký kết

 Quản lý và thực hiện ở giai ñoạn thực hiện xây lắp

o Quản lý chất lượng

Trang 22

o Quản lý tiến ựộ xây dựng

o Quản lý khối lượng thi công xây dựng

o Quản lý an toàn lao ựộng

o Quản lý tác ựộng môi trường

 Quản lý và thực hiện tuyển chọn và sử dụng tư vấn khảo sát, thiết kế; đơn vị thi công xây lắp; Tư vấn giám sát

o Quản lý phương thức và nội dung hợp ựồng các loại như: tư vấn thiết kế, giám sát, xây lắp,

o đàm phàn, ký kết hợp ựồng

o Tắnh chất và các tình huống xảy ra

o Phương thức thanh toán

 Quản lý và thực hiện ở giai ựoạn vận hành sử dụng công trình

2.1.3.1 Từ phắa các nhà tài trợ

Nhân tố thứ nhất chi phối công tác quản lý nguốn vốn ODA là mục tiêu chiến lược cung cấp ODA của nhà tài trợ Trong từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chiến lược mà nhà tài trợ xác ựịnh tập trung vào khu vực nào, quốc gia

Trang 23

nào, theo phương thức nào Nếu mục tiêu chiến lược cung cấp ODA của nước tài trợ thay ñổi thì nó sẽ ảnh hưởng ñến quốc gia tiếp nhận về cả cơ cấu nguồn vốn ODA và cơ chế chính sách quản lý

Nhân tố thứ hai là tình hình kinh tế, chính trị cũng như các biến ñộng bất thường có thể xảy ra ở phía nhà tài trợ Khi có những sự biến ñộng bất thường thì chính sách và các quy ñịnh về quản lý ODA cũng có thể thay ñổi, dựa vào những ñánh giá về các khoản ODA ñã ñược thực hiện trong thời gian qua của từng nhà tài trợ

Nhân tố thứ ba không thể thiếu về phía các nhà tài trợ là bầu không khí quốc tế và sự phát triển các mối quan hệ kinh tế, chính trị giữa hai phía tài trợ

và nhận tài trợ Nếu bầu không khí và mối quan hệ này mà mang tính tích cực thì sẽ tạo thuận lợi cho việc giữ vững và mở rộng quy mô nguồn vốn ODA và

cả ñối với việc hài hoà thủ tục giữa hai bên và ngược lại

2.1.3.2 Từ phía nhận tài trợ

Thứ nhất là sự ổn ñịnh của thể chế chính trị Thực tế ñã chỉ ra rằng, nếu thể chế chính trị ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện cho việc thu hút và quản lý tốt nguồn vốn ODA

Thứ hai là mức ổn ñịnh kinh tế vĩ mô trong từng giai ñoạn phát triển kinh tế, ñặc biệt là chính sách tài chính, thuế, mức ñộ mở cửa của nền kinh tế cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác quản lý Nếu các chính sách này ổn ñịnh trong thời gian dài và hợp lý sẽ góp phần cho quản lý nguồn vốn ODA tốt và ngược lại, sẽ gây ảnh hưởng ñến việc quản lý nguồn vốn này

Thứ ba, nhân tố không thể thiếu ñược ñó là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ñến tổ chức quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA Nếu các văn bản này ổn ñịnh và phù hợp sẽ góp phần cho công tác quản lý tốt nguồn vốn ODA và ngược lại, sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều ñến công tác quản

lý nguồn vốn này theo chiều hướng không tốt

Trang 24

Thứ tư, các nhân tố như trình ựộ phát triển kinh tế nói chung, ựặc biệt

là trình ựộ phát triển hệ thống thể chế kinh tế, các ựiều kiện có liên quan ựến năng lực quản lý của ựội ngũ cán bộ hay tốc ựộ tăng trưởng kinh tế qua từng thời kỳ Nhận thức của cán bộ lãnh ựạo, cán bộ quản lý và cả người dân về nguồn vốn ODA mà trước hết là các ngành, các cấp, các ựịa phương, các cơ

sở thụ hưởng trực tiếp cũng ựóng vai trò là các nhân tố có ảnh hưởng rất nhiều ựến công tác quản lý nguồn vốn ODA này của bên nhận tài trợ

Thứ năm, các nhân tố ựặc thù liên quan ựến lĩnh vực xây dựng kết cấu

hạ tầng Các nhân tố ựặc thù này thể hiện ở ựiều kiện và trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội Về mặt lý luận, cần lưu ý một số khắa cạnh liên quan ựến việc quản lý các dự án ODA về xây dựng kết cấu hạ tầng đó là, kết cấu hạ tầng thường là các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, gắn với một ựịa bàn rộng lớn Các dự án xây dựng thường chịu sự ảnh hưởng rất lớn của ựiều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - chắnh trị - xã hội, truyền thống văn hóa Thật khó ựể quản lý tốt các dự án liên quan ựến xây dựng cơ sở hạ tầng bởi có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng

Thứ sáu, khi triển khai dự án thường ựòi hỏi công tác ựền bù, hỗ trợ GPMB và TđC phải ựi trước một bước Vấn ựề khó khăn nhất ảnh hưởng quyết ựịnh ựến tiến ựộ triển khai các dự án mà hầu hết các nhà ựầu tư gặp phải trong quá trình thực hiện dự án là những vướng mắc trong công tác ựền

bù, GPMB Mâu thuẫn giữa ựòi hỏi ựền bù hỗ trợ của người dân với những ràng buộc, khống chế của các quy ựịnh, chắnh sách làm cho nhiều dự án không thể triển khai ựược Các chế ựộ chắnh sách chưa theo kịp diễn biến thực

tế, hơn nữa, việc áp dụng tại từng ựịa phương cũng khác nhau Do ựó ựối với

dự án vốn vay ODA dự án buộc phải tuân theo các chắnh sách riêng của dựa

án, chắnh sách này tuy ựã tuân thủ với chắnh sách việt nam cũng như với chắnh sách nhà tài trợ, nhưng nó có một số khác biệt với chắnh sách trong

Trang 25

nước, ñiều này cũng gây khó khăn trong khâu thực hiện, và ảnh hưởng ñến việc quản lý và thực hiện dự án nói chung

Thứ bảy, vốn ñối ứng là là phần vốn trong nước tham gia trong từng chương trình, dự án ODA ñược cam kết giữa phía Việt Nam và phía nước ngoài trên cơ sở hiệp ñịnh vay, văn kiện dự án, quyết ñịnh ñầu tư của cấp có thẩm quyền Vốn ñối ứng có thể là ngoại tệ như tiền ñặt cọc, tiền nhập máy móc thiết bị trường hợp không ñược sử dụng vốn vay hoặc tiền ñồng Việt Nam chi cho khảo sát, thiết kế, ñền bù, GPMB, xây lắp, QLDA, nộp các khoản thuế theo luật ñịnh và tiền bảo hiểm

Thứ tám, con người quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của việc quản lý hay là thực hiện dự án Các dự án sẽ thành công hơn nếu người QLDA gây ảnh hưởng cho các công việc bằng sự thành thạo, chuyên nghiệp

và sự thử thách công việc và có xu hướng thất bại nếu người quản lý và thực hiện dự án lệ thuộc quá nhiều về việc trao quyền, tiền và kỷ luật Người QLDA tốt là những người biết lắng nghe thấu ñáo, họ nghe với sự chú ý và hiểu vấn ñề [1]

Ngoài ra, các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thường có yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế nên phải tổ chức theo quy trình QLDA xây dựng cơ bản với các yêu cầu về ñấu thầu, giải ngân, giám sát kỹ thuật những nét ñặc thù này cùng với các nhân tố thuộc bên tài trợ, bên nhận tài trợ sẽ góp phần nghiên cứu thực trạng và ñưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ODA ở nước ta nói chung và Thanh Hóa nói riêng

2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan ñến quản lý và thực hiện dự án PTNTTH các tỉnh miền Trung tỉnh Thanh Hóa

- Nghị ñịnh chính phủ số 131/2006/Nð-CP ngày 09/11/2006 ban hành quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ Phát triển chính thức;

- Hiệp ñịnh vay số 2357-VIE(SF) ký giữa Chính phủ Việt Nam và

Trang 26

- Luật ñấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29/ tháng 11 năm 2005;

- Nghị ñịnh 85/2009/Nð – CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật ñấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;

- Luật ñất ñai 2003;

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 Quy ñịnh

bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và TðC;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội;

- Nghị ñịnh 114/2010/Nð-CP ngày 06/12/2010 về Bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị ñịnh số 209/2004/Nð-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Các quy ñịnh hiện hành khác có liên quan

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tổng quan về quản lý và thực hiện Dự án ở trên thế giới

Trung Quốc: quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung

Năm 2005 ñến cuối 2010, tổng số vốn ODA, WB cam kết với Trung Quốc là 39 tỷ USD (người Trung Quốc gọi là “vay vốn Chính phủ nước ngoài”) Ying Ming Yang, trưởng Ban các tổ chức Tài chính quốc tế II Vụ ðối ngoại bộ Tài chính Trung Quốc khẳng ñịnh vốn ODA ñóng một vai trò rất tích cực trong

Trang 27

việc thúc ñẩy cải cách và phát triển ở Trung Quốc với 263 dự án ñược thực hiện

ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và ở khắp các ñịa phương [4] Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc

có mấy ñiểm: Có chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế ñiều phối và thực hiện tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ

Trung Quốc ñặc biệt ñề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơ quan TW quản lý ODA là MoF và NDRC MoF làm nhiệm vụ “ñi kiếm tiền”, ñồng thời là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tài chính ñịa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt ñộng của các dự án, phối hợp với WB ñánh từng dự án

Các Bộ ngành chủ quản và ñịa phương có vai trò quan trọng trong thực hiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn

Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người ñó trả nợ” Quy ñịnh này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận và lo bảo vệ nguồn vốn [4]

Ba Lan: Vốn vay không hoàn lại vẫn phải giám sát chặt

Ba Lan quan niệm ñể sử dụng vốn ODA ñạt hiệu quả, trước hết phải tập trung ñầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Chính phủ Ba Lan cho rằng, việc thực hiện dự án ODA mà giao cho các bộ phận hành chính không phải là thích hợp

Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong toàn bộ quá trình là ñiều kiện ñể kiểm soát và thực hiện thành công các dự án ODA Ba Lan ñề cao hoạt ñộng phối hợp với ñối tác viện trợ

Ở Ba Lan, các nguồn hỗ trợ ñược coi là “quỹ tài chính công”, việc mua sắm tài sản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theo những quy tắc kế toán chặt chẽ [4] Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soát ñồng tiền ñược sử dụng ñúng mục ñích Trong ñó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhận viện trợ thiết lập hoặc sửa ñổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp Cơ

Trang 28

quan chịu trách nhiệm gồm có các Bộ, một số cơ quan Chính phủ, trong ñó

Bộ Phát triển ñóng vai trò chỉ ñạo

Ba Lan ñặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công tác kiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Trong ñó chịu trách nhiệm gồm có kiểm toán nội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toán nước ngoài ñược thuê, và các dịch vụ kiểm toán của Ủy ban châu Âu Khi công tác kiểm toán phát hiện có những sai sót, sẽ thông báo các ñiểm không hợp lệ cho tất cả các cơ quan

Công tác kiểm soát tập trung vào kiểm tra tình hình hợp pháp và tính hợp thức của các giao dịch, kiểm tra hàng năm và chứng nhận các khoản chi tiêu, kiểm tra cuối kỳ, kiểm tra bất thường

Chính phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên không phải ñể cản trở mà là ñể thúc ñẩy quá trình dự án

Malaysia: Phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùng kiểm tra ñánh giá

Ở Malaysia, vốn ODA ñược quản lý tập trung vào một ñầu mối là văn phòng kinh tế kế hoạch Vốn ODA ñược ñất nước này dành cho thực hiện các

dự án xóa ñói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân

Văn phòng phòng kinh tế kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấp TW, chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết ñịnh phân

bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia

Malaysia ñánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục ñích lớn nhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật ñể tăng cường năng lực con người thông qua các lớp ñào tạo

Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực Chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi ñánh giá Kế hoạch theo dõi và ñánh giá ñược xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai

Cũng tương tự như Ba Lan, Malaysia ñặc biệt chú trọng ñơn vị tài trợ

Trang 29

trong hoạt ñộng kiểm tra, giám sát Phương pháp ñánh giá của ñất nước này là khuyến khích phối hợp ñánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa hệ thống ñánh giá của hai phía Nội dung ñánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả

Hoạt ñộng theo dõi ñánh giá ñược tiến hành thường xuyên Cũng quan niệm như Ba Lan, Malaysia cho rằng công tác theo dõi ñánh giá không hề làm cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và ñặc biệt là giảm lãng phí

Mỗi nước mỗi cách và dù theo cách nào ñi nữa, mục tiêu lớn nhất mà chính phủ ñã ñặt ra và ñạt ñược, ñó là bảo vệ tối ña nguồn vốn, và phục vụ tốt nhất cho xã hội dân sinh

2.2.2 Tổng quan về quản lý và thực hiện dự án PTNT ở Việt Nam

Dự án ngành CSHT nông thôn ñặt trọng tâm chủ yếu vào việc cải tạo

và nâng cấp các công trình CSHT hiện hữu Các TDA thường ñược chọn từ báo cáo hàng năm của các công ty và sở ngành ñược giao nhiệm vụ vận hành

và duy tu, nên có khả năng thiếu sự gắn kết với quy hoạch tổng thể của huyện

và tỉnh Trong một số trường hợp, cơ sở hạ tầng ñược nâng cấp không ñồng

bộ với những cơ sở hạ tầng hiện hữu hoặc xây mới trong cùng thời ñiểm theo quy hoạch tổng thể của tỉnh Một trong những mối quan ngại ñối với một dự

án do cấp tỉnh ñiều hành là phương thức “từ trên xuống” có thể thiếu sự tham gia của cộng ñồng trong quá trình thực thi TDA ðây là một vấn ñề mà dự án ngành CSHT nông thôn bị chỉ trích Báo cáo cuối cùng của dự án ngành CSHT nông thôn, do thiếu sự tham gia của cộng ñồng nên: (i) không thể kết nối hoặc phát huy hết hiệu quả và tiềm năng của công trình hạ tầng; (ii) quyền làm chủ bị hạn chế và thiếu hiểu biết về trách nhiệm duy tu, có nguy cơ ảnh hưởng ñến tính bền vững và tuổi thọ của công trình; và (iii) khó khăn trong huy ñộng sự ñóng góp của người hưởng lợi Thiếu sự tham gia của cộng ñồng

Trang 30

còn dẫn ñến tình trạng thiết kế không ñáp ứng hoàn toàn nhu cầu của cộng ñồng hoặc không huy ñộng ñược sự thông thạo và kinh nghiệm của người hưởng lợi tại ñịa phương ví dụ, vị trí thoát nước ngang qua ñường, hoặc vị trí ñặt cửa dẫn nước từ kênh thủy lợi [6]

Việt Nam có nhiều chương trình hỗ trợ phát triển của WB và ñược nhận xét là thành công, tỷ lệ 100% dự án, trên tổng số 34 dự án ñã hoàn thành ñược nhóm thẩm ñịnh ñộc lập của Ngân hàng ñánh giá Việt Nam ñã ñạt ñược tiến bộ ñáng kể trong việc áp dụng những biện pháp cải cách theo cơ chế thị trường Do ñó, mục tiêu ñược công nhận là nước có mức thu nhập trung bình

là hoàn toàn trong tầm tay [7] Các chương trình này ñã cải thiện ñáng kể khả năng tiếp cận với dịch vụ tín dụng ở nông thôn Trong thập kỷ vừa qua, số những hộ gia ñình ở nông thôn ñược lần ñầu tiên tiếp cận với nguồn tín dụng

hỗ trợ các hoạt ñộng nông nghiệp và kinh doanh nhỏ ñã tăng lên ñáng kể Các

dự án hỗ trợ tài chính cho khu vực nông thôn Việt Nam giai ñoạn một và giai ñoạn hai của Ngân hàng ñã ñóng góp tích cực vào xu hướng phát triển này cũng như giúp tăng cường các thể chế tài chính ở khu vực nông thôn Dự án thứ hai ñã cung cấp tài chính cho hơn 400.000 dự án nhỏ, nâng tổng số tiền ñầu tư tương ñương với 740 triệu ñôla Mỹ và ñã tạo ra nhiều nguồn công ăn việc làm mới Từ năm 2006 ñến 2009, việc cung cấp nước ñô thị ở các thị trấn nhỏ ñã tăng gấp ñôi, lên ñến tỷ lệ 60% và ở các thành thị tỷ lệ này là từ 75% ñến 95% Từ năm 1999 ñến 2009, hơn 17 triệu dân cư ở khu vực nông thôn ñã ñược tiếp cận với nguồn nước sạch [7] WB ñã hỗ trợ cho sự phát triển này thông qua những dự án ñầu tư vào cung cấp nước và vệ sinh nông thôn ở vùng lưu vực sông Hồng và qua các chương trình ñổi mới

Khoảng 80% hộ gia ñình ở thành thị ñã có ñiều kiện vệ sinh nhưng hiện nay hầu hết ñều ñang sử dụng bể tự hoại và rất ít thất thải ñược xử lý WB ñang hỗ trợ việc phát triển hệ thống vệ sinh ở một số thành phố, cung cấp tài

Trang 31

chắnh cho một số nhà máy xử lý chất thải nước ựầu tiên của Việt Nam ở các thành phố biển như ựiểm Di sản Thế giới Vịnh Hạ Long, các trung tâm ựô thị quan trọng ở đà Nẵng và Hải Phòng Vấn ựề vệ sinh ựô thị vẫn còn là một mảng ựược ưu tiên hỗ trợ trong những vấn ựề liên quan ựến ựô thị

Hiện nay 95% dân số ựã có ựiện: Ở Việt Nam, trong vòng mười năm qua, ngày nào cũng có thêm 9.000 người ựược lần ựầu tiên ựược kết nối với

hệ thống ựiện lưới Việt Nam ựã tăng gấp ựôi công suất phát ựiện từ 12.000

MW năm 2005 lên 25.000 MW năm 2010 Nhờ có dự án Năng lượng nông thôn giai ựoạn hai, hơn 2,7 triệu người ở những vùng nghèo nhất Việt Nam ựã ựược tiếp cận với ựiện khi 555.327 hộ ựã ựược kết nối với hệ thống ựiện lưới quốc gia [20] Hiện nay hơn 90% dân cư ựược kết nối với nhau bằng những con ựường chịu ựược mọi thời tiết: được triển khai ở 33 tỉnh, ựã tiếp cận ựược với một số khu vực miền núi khó khăn nhất ở miền Bắc Việt Nam, dự

án Giao thông nông thôn giai ựoạn ba ựưa những cộng ựồng dân cư nghèo và sống xa khu vực trung tâm ựến với những thị trường và dịch vụ tốt hơn Với mức trung bình chiếm 4,5% trong ựầu tư GDP, Việt Nam hiện là nước ựầu tư lớn nhất vào cơ sở hạ tầng giao thông ở Châu Á, nhằm tạo ựiều kiện cho nền kinh tế phát triển, cho các thành phố ựược liên kết và nâng cao mức sống của những dân cư còn lại vươn lên khỏi ựói nghèo [6]

Nâng cao mức sống ở những khu vực miền núi xa xôi nhờ dự án Giảm nghèo miền núi phắa Bắc giai ựoạn một, 353.871 hộ gia ựình ựã ựược hưởng dịch vụ y tế tốt hơn và hơn 118.000 hộ gia ựình tiếp cận ựược nước sạch, cải thiện ựáng kể sức khỏe cho người dân ựịa phương Dự án tiếp theo sẽ ựược xây dựng dựa trên cơ sở những thành tựu ban ựầu này và sẽ tăng cường tắnh sẵn sàng ựối phó với những thảm họa có thể xảy ra với cộng ựồng và ựẩy mạnh những sáng kiến dịch vụ liên kết thị trường thắ ựiểm [20]

để nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế: Chương trình bảo hiểm

Trang 32

y tế do Ngân hàng hỗ trợ cho người nghèo ñã nâng mức bảo hiểm từ 28% vào năm 2004 lên ñến 55% vào năm 2010 Ngân hàng cũng ñã hỗ trợ việc thành lập các ngân hàng máu ñầu tiên của cả nước

Giáo dục tiểu học tăng gấp ñôi và nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

ñã ñược nhập học: Tỷ lệ học sinh tiểu học chính quy ñã tăng gấp ñôi từ 25% năm 2005 lên 50% trên toàn quốc Tỷ lệ trẻ em ở những huyện khó khăn nhập học ñạt 94% (so với 97% của cả nước) và tỷ lệ trẻ em gái học cấp hai ñã vượt trẻ em trai, ở mức 78% so với 77% [20]

Quyền của phụ nữ ñối với sở hữu ñất ñai ñược nâng cao: Nối tiếp thành công của hai dự án thí ñiểm do WB hỗ trợ vào ñầu những năm 2000, chính phủ ñã thông qua Luật ñất ñai quy ñịnh tất cả các giấy chứng nhận quyền sở hữu ñất ñều phải ghi tên cả chồng và vợ Dự án Quản lý ñất ñai Việt Nam do Ngân hàng hỗ trợ sẽ cấp khoảng 5 triệu giấy chứng nhận quyền sở hữu ñất (chung cho vợ và chồng) [7]

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22

Bảng 2.1: Các dự án ñầu tư tại tỉnh Thanh Hóa (2006-2010)

trợ

Ngày bắt ñầu

Ngày kết thúc

Tổng kinh phí

Dự án ngành cải thiện giao thông tỉnh ADB 1-1-01 31-12-06 $70 Giao thông

Chương trình Phát triển ngành nông nghiệp ADB 1-1-02 31-12-06 $60 NN và PTNT

Dự án cải thiện môi trường ñô thị miền Trung ADB 8-12-03 31-12-09 $44 Cải thiện môi trường

Dự án Khắc phục hậu quả thiên tai 2005 ADB 1-10-06 31-12-09 $51 Khắc phục thiên tai Tài nguyên nước khu vực Miền Trung ADB 1-11-06 31-12-09 $73 Tài nguyên nước

Nguồn: Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh Thanh Hóa năm 2010

Trang 34

Trong thời kỳ 1993 - 2008 (tính ñến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốn ODA giải ngân ñạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký kết Có thể nhận thấy trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA có những cải thiện nhất ñịnh với chiều hướng tích cực qua các năm [20] Tuy nhiên, mức giải ngân này vẫn chưa ñạt mục tiêu ñề ra trong các

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và tỷ lệ giải ngân vẫn còn thấp hơn mức trung bình của thế giới và khu vực ñối với một số nhà tài trợ cụ thể Căn cứ vào nhu cầu vốn ñầu tư và ñịnh hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ ñề ra trong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam ñã ñưa ra ñịnh hướng chiến lược, chính sách và lĩnh vực ưu tiên

sử dụng vốn ODA cho từng thời kỳ

Năm lĩnh vực ưu tiên thu hút và sử dụng ODA trong thời kỳ 2006-2011 bao gồm:

+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa ñói, giảm nghèo;

+ Xây dựng hạ tầng kinh tế theo hướng hiện ñại;

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội như y tế, giáo dục và ñào tạo, dân số ; + Bảo vệ môi truờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

+ Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai

Tiếp theo dự án ngành CSHT nông thôn, các nhà tài trợ khác ñã tài trợ cho CSHT nông thôn Các nhà tài trợ này bao gồm DFID, WB, AusAID, FINNIDA và SIDA trong số các nhà tài trợ khác Khoảng 10 dự án phát triển nông thôn cấp xã ñang ñược thực hiện ở khu vực miền Trung dẫn dắt một vị thế trong ñó một lực lượng CHST cấp 3 ñược xây dựng mà không có sự can thiệp CSHT trung bình hoặc cấp 2 ñể liên kết với hệ thống quốc gia chính

WB và ADB cũng bao gồm cung cấp CSHT nông thôn quan trọng như là một phần của các dự án khác như ADB tài trợ cho dự án ngành lâm nghiệp, dự án cải tạo kinh kế khu vực miền Trung và WB tài trợ cho dự án ða dạng hóa

Trang 35

nông nghiệp Trọng tâm của WB trong CSHT nông thôn ñến này là 2 dự án tập trung vào tuyến xã như dự án giảm nghèo khu vực miền núi và dự án CSHT nông thôn cơ sở cộng ñồng và 3 dự án giao thông nông thôn cấp tỉnh

dự án giao thông nông thôn thứ nhất, thứ hai và thứ ba [5]

Tập trung trong ngành vào dự án hoặc cho vay ngành ñang trong sự chuyển ñổi khi một số nhà tài trợ sẽ sớm tham gia vào WB cho một phương pháp chương trình tham vọng về phát triển CSHT nông thôn xây dựng trong Chương trình 135 của Chính phủ WB sẽ cung cấp trực tiếp ngân sách hỗ trợ

700 triệu USD cung cấp cho CSHT nông thôn cấp cơ sở cùng với chính sách

và sự ñiều chỉnh thể chế ñể ñảm bảo rằng nguồn quỹ sẽ ñược chi tiêu hợp lý

và giám sát thích hợp [5]

ðầu tư ưu tiên nhất của ADB vào CSHT nông thôn tập trung vào cấp thứ hai, CSHT quy mô vừa ðiều này sẽ là trường hợp dự án ñề xuất và cũng như dự án tương lai kế hoạch cho miền núi phía bắc ðầu tư ADB vì thế ñược nhìn thấy như bổ sung cho Chương trình 135 sáng kiến giai ñoạn hai Dự án

sẽ tăng cường liên kết giữa các quy mô CSHT nông thôn khác nhau khi chúng

sẽ cung cấp quy mô trung bình và thường thiếu hụt kết nối giữa CSHT cấp ba

ñể ñược xây dựng dưới Chương trình 135 ở cấp xã và CSHT cấp quốc gia quan trọng ñặc biệt là tiếp tục nâng cấp tuyến cao tốc quốc gia [5]

2.3 Bài học kinh nghiệm cho Dự án PTNTTH miền Trung tỉnh Thanh Hóa

Qua tìm ñọc các tài liệu, cũng như hiểu biết thực tế tôi nhận thấy rằng:

Dự án PTNT TH miền Trung tỉnh Thanh Hóa cần chú trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng: Trong dự án ñầu tư có sự tách rời khá rõ ràng giữa chủ ñầu tư và người thực hiện Sự tham gia của cộng ñồng là phương tiện hữu hiệu ñể tổ chức và vận dụng những năng lực, sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt ñộng phát triển

QLDA cần nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời gian,

Trang 36

trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra

Một số kinh nghiệm quản lý ở một số nước trên thế giới cần ñược chú trọng và quan tâm:

Trung Quốc: quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung: các dự án ODA ở Trung Quốc thành công nhờ: Có chiến lược hợp tác tốt, xây dựng tốt các dự

án, cơ chế ñiều phối và thực hiện tốt, cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ Trung Quốc ñặc biệt ñề cao vai trò của việc quản lý và giám sát

Ba Lan: Vốn vay không hoàn lại vẫn phải giám sát chặt: Ba Lan quan niệm ñể sử dụng vốn ODA ñạt hiệu quả, trước hết phải tập trung ñầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Chính phủ Ba Lan cho rằng, việc thực hiện dự án ODA mà giao cho các bộ phận hành chính không phải là thích hợp Ba Lan ñặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công tác kiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Chính phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyên không phải ñể cản trở mà là ñể thúc ñẩy quá trình dự án

Malaysia: Phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùng kiểm tra ñánh giá: Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi ñánh giá Kế hoạch theo dõi và ñánh giá ñược xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai Cũng tương tự như Ba Lan, Malaysia ñặc biệt chú trọng ñơn vị tài trợ trong hoạt ñộng kiểm tra, giám sát Phương pháp ñánh giá của ñất nước này là khuyến khích phối hợp ñánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa hệ thống ñánh giá của hai phía Nội dung ñánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả

ðối với dự án PTNTTH miền Trung nói chung, cũng như các dự án ñầu

tư cơ sở hạ tầng nói riêng thì ñể ñạt ñược mục tiêu, tiêu chí ban ñầu cần phải

Trang 37

thực hiện tốt quy trình, quản lý và thực hiện Việt Nam là một nước ñang phát triển, có rất nhiều dự án ñang ñược ñầu tư vào, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn với nhiều nguồn vốn khác nhau Vì vậy cũng có nhiều cách quản

lý, thực hiện khác nhau, nhất là các dự án ODA, ñược ñầu tư quản lý bởi các

tổ chức như: ADB, WB… Chu kỳ hoạt ñộng của dự án gồm một số bước cơ bản như sau: Xác ñịnh dự án bao gồm việc phân tích tình hình, lập dự án tiền khả thi, xác ñịnh mục tiêu tổng thể và các chiến lược của dự án; Lập kế hoạch

dự án bao gồm các mục tiêu cụ thể, các kết quả ño lường ñược, các hoạt ñộng, cách QLDA, nguồn lực và phương pháp quản lý nguy cơ, rủi ro; Thực hiện dự

án bao gồm các việc tổ chức áp dụng các công cụ thực hiện, quản lý và giám sát dự án trên cơ sở các hoạt ñộng và nguồn lực ñược phân bổ; Và cuối cùng

là ñánh giá dự án bao gồm ñánh giá hiệu quả, tác ñộng của dự án Tuy nhiên mỗi một dự án có mỗi một quy trình thực hiện riêng và dự án PTNTTH các tỉnh miền Trung tỉnh Thanh Hóa ñược thực hiện theo nội dung chính sau:Quản lý thực hiện ở giai ñoạn lập báo cáo ñề xuất TDA; Quản lý thực hiện ở giai ñoạn lập báo cáo ñầu tư TDA; Quản lý và thực hiện ở giai ñoạn thực hiện xây lắp bao gồm:Quản lý chất lượng; Quản lý tiến ñộ xây dựng; Quản lý khối lượng thi công xây dựng; Quản lý an toàn lao ñộng; Quản lý tác ñộng môi trường; Quản lý và thực hiện tuyển chọn và sử dụng tư vấn khảo sát, thiết kế,

ñơn vị thi công xây lắp, tư vấn giám sát bao gồm: Quản lý phương thức và nội dung hợp ñồng các loại như: tư vấn thiết kế, giám sát, xây lắp ; Quản lý và thực hiện ở giai ñoạn vận hành sử dụng công trình bao gồm: phương thức quản lý, cơ cấu quản lý, chi phí vận hành, quản lý, bảo hành, bảo trì Ngoài việc tuân thủ các chính sách, pháp luật trong nước còn phải tuân thủ các chính sách của nhà tài trợ, theo một quy trình nhất ñịnh

ðể ñạt ñược mục tiêu ñề ra của dự án, cần phải quản lý và thực hiện tốt

dự án, nó cần ñược ñánh giá cụ thể ñể tìm ra ñược ưu nhược ñiểm ñể ñưa ra các biện pháp khắc phục cũng như ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện là ñiều cần

Trang 38

thiết Trên thực tế ựã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý và thực hiện dự án như bài viết của TS Vũ Anh Tuấn về Hiệu quả ựầu tư các công trình thủy lợi và các công trình giao thông nông thôn; Ths Lương đức Hạnh viết về đánh giá việc thực hiện dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai 2005, (dự án thực hiện từ năm 2006-2011) Trong luận văn này các tác giả ựã trình bày các quy trình thực hiện dự án, ựã ựánh giá các khắa cạnh dựa vào mục tiêu dự án, về các quy trình thủ tục phê duyệt dự án nói chung nhưng chưa phân tắch cụ thể việc thực hiện ở các tỉnh tham gia dự án cũng như chưa phân tắch quy trình ựấu thầu tuyển chọn tư vấn Trong khi ựây là một công tác quyết ựịnh có ý nghĩa ựến chất lượng các công trình thực hiện Do vậy ựể khắc phục vấn ựề này, chúng tôi ựã lựa chọn ựề tài là phân tắch một tỉnh thuộc dự án, ựồng thời trình bày ựầy ựủ hơn một nội dung quan trọng ựó là việc tuyển chọn tư vấn, các nhà thầu tham gia thực hiện dự án.Tuy các ựề tài này ở nhiều loại hình dự án khác nhau, nhưng nhìn chung các dự án ựều ựầu tư lĩnh vực NN và PTNT và ựều là dự án vốn vay của nhà tài trợ là ADB Qua quá trình tìm hiểu, tìm ựọc các tài liệu, cũng như tham khảo các ý kiến của các cá nhân, lãnh ựạo, làm việc trong lĩnh vực thực hiện dự án Từ ựó, tôi tiến hành nghiên cứu quản lý và thực hiện dự án PTNTTH các tỉnh miền Trung tại tỉnh Thanh Hóa

Trang 39

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm của ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trắ ựịa lý

Theo số liệu ựo ựạc của cục bản ựồ thì Thanh Hoá có diện tắch tự nhiên 11.106,09 km2, nằm ở cực Bắc Trung bộ Việt Nam, vĩ tuyến 19ồ18' Bắc ựến 20ồ40' Bắc, kinh tuyến 104ồ22' đông ựến 106ồ05' đông Phắa Bắc tỉnh giáp với các tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phắa Nam giáp với tỉnh Nghệ

An, phắa Tây giáp nước Lào, phắa đông là Vịnh Bắc bộ thuộc biển đông với

bờ biển dài hơn 102 km Thanh Hóa chia làm 3 vùng: ựồng bằng ven biển, trung

du, miền núi Thanh Hóa có thềm lục ựịa rộng 18.000 kmỗ [3]

địa hình Thanh Hoá ựa dạng, thấp dần từ Tây sang đông, có thể chia làm 3 vùng rõ rệt: (i) Vùng núi và trung du; (ii)Vùng ựồng bằng; (iii) Vùng ven biển

3.1.2 địa hình, thổ nhưỡng

địa hình Thanh Hóa nghiêng từ tây bắc xuống ựông nam Ở phắa tây bắc, những ựồi núi cao trên 1.000 m ựến 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phắa ựông nam đồi núi chiếm 3/4 diện tắch của cả tỉnh, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú Dựa vào ựịa hình có thể chia Thanh Hóa ra làm các vùng miền [3]

Miền núi, trung du: Miền núi và ựồi trung du chiếm phần lớn diện tắch của Thanh Hóa Riêng miền ựồi trung du chiếm một diện tắch hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ Do ựó nhiều nhà nghiên cứu ựã không tách miền ựồi trung du của Thanh Hóa thành một bộ phận ựịa hình riêng biệt mà coi các ựồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung

Trang 40

Miền ñồi núi chiếm 2/3 diện tích Thanh Hóa, nó ñược chia làm 3 bộ phận khác nhau bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy và Thạch Thành Vùng ñồi núi phía tây có khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy ñiện lớn, trong ñó sông Chu và các phụ lưu có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể xây dựng các nhà máy thủy ñiện Miền ñồi núi phía Nam ñồi núi thấp, ñất màu mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây ñặc sản và có Vườn quốc gia Bến En thuộc ñịa bàn huyện Như Thanh và huyện Như Xuân, có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý

Vùng ñồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền Trung và thứ ba của

cả nước ðồng bằng Thanh Hóa có ñầy ñủ tính chất của một ñồng bằng châu thổ, do phù sa các hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Hoạt bồi ñắp ðiểm ñồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1 m

Vùng ven biển: Các huyện từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương ñến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng Bờ biển dài, tương ñối bằng phẳng, có bãi tắm nổi tiếng Sầm Sơn, có những vùng ñất ñai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khu dịch vụ, khu

công nghiệp, phát triển kinh tế biển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn)

Ngày đăng: 15/11/2015, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cỏc dự ỏn ủầu tư tại tỉnh Thanh Húa (2006-2010) - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 2.1 Cỏc dự ỏn ủầu tư tại tỉnh Thanh Húa (2006-2010) (Trang 33)
Bảng 3.1:  Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai tại tỉnh Thanh Húa - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai tại tỉnh Thanh Húa (Trang 42)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng ở tỉnh Thanh Húa - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng ở tỉnh Thanh Húa (Trang 44)
Bảng 4.2 Kết quả ủề xuất cỏc TDA thủy lợi và cỏc cụng trỡnh khỏc của tỉnh Thanh Húa - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.2 Kết quả ủề xuất cỏc TDA thủy lợi và cỏc cụng trỡnh khỏc của tỉnh Thanh Húa (Trang 67)
Bảng 4.4 Phân bổ vốn cho các TDA giao thông - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.4 Phân bổ vốn cho các TDA giao thông (Trang 72)
Bảng 4.6 Giá trị các gói thầu Tư vấn TK BVTC cho các TDA giao thông - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.6 Giá trị các gói thầu Tư vấn TK BVTC cho các TDA giao thông (Trang 77)
Bảng 4.7 Giá trị các gói thầu Tư vấn TK BVTC cho các TDA thủy lợi - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.7 Giá trị các gói thầu Tư vấn TK BVTC cho các TDA thủy lợi (Trang 79)
Bảng 4.8 Giá trị các gói thầu xây lắp của các TDA giao thông - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.8 Giá trị các gói thầu xây lắp của các TDA giao thông (Trang 83)
Bảng 4.15 Số liệu ủiều tra ủỏnh giỏ thực hiện ủền bự GPMB - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.15 Số liệu ủiều tra ủỏnh giỏ thực hiện ủền bự GPMB (Trang 100)
Bảng 4.16 Kết quả giải ngân các TDA giao thông 6 tháng 2012 - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.16 Kết quả giải ngân các TDA giao thông 6 tháng 2012 (Trang 105)
Bảng 4.18 Tình hình thực hiện và KH thực hiện Vận hành bảo trì các TDA - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.18 Tình hình thực hiện và KH thực hiện Vận hành bảo trì các TDA (Trang 114)
Bảng 4.19 ðiều tra ủỏnh giỏ việc giỏm sỏt và thực hiện dự ỏn - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.19 ðiều tra ủỏnh giỏ việc giỏm sỏt và thực hiện dự ỏn (Trang 116)
Bảng 4.22  Quy mụ ủề xuất ban ủầu và thực tế thực hiện cỏc TDA thủy Lợi - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
Bảng 4.22 Quy mụ ủề xuất ban ủầu và thực tế thực hiện cỏc TDA thủy Lợi (Trang 120)
BẢNG HỎI - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
BẢNG HỎI (Trang 138)
BẢNG HỎI   (Dành cho hộ dân khu vực TDA )  Lấy ý kiến về quản lý thực hiện dự án PTNTTH các tỉnh miền - Đánh giá quản lý và thực hiện dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền trung tại tỉnh thanh hoá
nh cho hộ dân khu vực TDA ) Lấy ý kiến về quản lý thực hiện dự án PTNTTH các tỉnh miền (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w