1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án

102 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 838,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khoản 3, ðiều 42 Luật ðất ñai năm 2003 chỉ quy ñịnh: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

Vũ thị oanh

đánh giá tác động của việc thu hồi đất Thực hiện

dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hòa – thành phố hà nội đến đời sống

người dân trong vùng dự án

luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: quản lý đất đai Mã số: 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: tS Cao việt hà

Ts Nguyễn xuân thành

Hà Nội - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Thị Oanh

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong thời gian thực hiện

ñề tài này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Thị Oanh

Trang 4

2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước

2.2 Thực trạng chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư ở một số nước trên thế giới, một số tổ chức tài chính 4

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về thu hồi ñất và giải quyết việc

2.2.2 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á

2.3 Thực trạng chính sánh thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

Trang 5

2.3.1 Thời kỳ năm 1988 ñến trước khi có Luật ñất ñai 2003 10

2.3.2 Từ thời ñiểm Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành ñến nay 17

2.4 Những tác ñộng của việc thu hồi ñất tới ñời sống người dân trong

3.2.2 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai và tiềm năng ñất ñai 31

3.2.3 Tình hình thu hồi ñất và công tác bồi thường 31

3.2.4 Tác ñộng của việc thu hồi ñất của các dự án ñến ñời sống của

3.2.5 Tác ñộng của việc thu hồi ñất của các dự án ñến việc làm của

4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 34

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội, dân số, lao ñộng và việc làm 36

4.2 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai và tiềm năng ñất ñai 40

Trang 6

4.2.2 Hiện trạng và biến ñộng ñất nông nghiệp 44

4.3 Tình hình thu hồi ñất và công tác bồi thường 46

4.3.1 Tình hình thu hồi ñất và công tác bồi thường của huyện 46

4.3.2 Vị trí, quy mô, tính chất của dự án nghiên cứu 46

4.3.3 Tình hình thu hồi ñất và công tác bồ thường của dự án khu dịch

4.4 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống người dân 52

4.4.1 Về thu nhập và thay ñổi thu nhập của các hộ bị thu hồi ñất 52

4.4.2 Tác ñộng ñến mua sắm tài sản sở hữu của các hộ 61

4.4.3 Tác ñộng ñến việc phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ

4.4.4 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến môi trường 65

4.5 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến việc làm người dân 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ng©n hµng ph¸t triÓn ch©u ¸

BTNMT Bé Tài Nguyªn vµ M«i tr−êng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Diện tích, cơ cấu các loại ñất huyện Ứng Hòa năm 2012 44

4.2 Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ ñiều tra 49

4.4 Biến ñộng thu nhập bình quân của hộ dân bị thu hồi ñất 53

4.5 Nguồn thu nhập của các hộ trước và sau khi bị thu hồi ñất 55

4.6 Thu nhập của các hộ trước và sau khi bị thu hồi ñất 56

4.7 Tài sản các hộ ñiều tra trước và sau khi thu hồi ñất 62

4.8 Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của người dân

4.9 Sự thay ñổi trình ñộ chuyên môn của hộ bị thu hồi ñất 70

4.10 Tình hình ñào tạo nghề của lao ñộng bị mất ñất 72

4.11 Mức ñộ phù hợp của nghề ñối với loại hình gia ñình tự bỏ tiền

4.12 Số lao ñộng ñược tuyển dụng sau khi ñào tạo nghề 75

4.13 Sự thay ñổi việc làm của người nông dân bị thu hồi ñất 77

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài:

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng Trong công cuộc ñổi mới ñất nước việc phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñã và ñang ñược triển khai, tổ chức thực hiện ở tất cả các ñịa phương, các ngành, các lĩnh vực của ñời sống xã hội ðịnh hướng ñó ñã góp phần quan trọng vào việc ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế, tạo năng xuất và sản phẩm ngày càng nhiều, là tiền ñề ñể nâng cao mức sống của nhân dân, ñó

là việc làm thiết thực ñể có một xã hội dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

Ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, công tác thu hồi ñất, bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư là công việc Nhà nước phải ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi ðây là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống của người dân khi bị thu hồi ñất ðặc biệt với ñịa bàn nghiên cứu là thành phố Hà Nội - thủ ñô của một nước, là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa, là một trong những thành phố có tốc ñộ ñô thị hóa cao, là nơi thu hút những dự án trọng ñiểm có tầm cỡ quốc gia, không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn mang trính chính trị ðồng thời, Hà Nội cũng là nơi mà thị trường ñất ñai diễn ra sôi ñộng, giá cả ñất ñai cao không chỉ cao nhất cả nước mà còn cao hơn cả các nước trong khu vực và trên thế giới Hà Nội cũng ñược nhắc ñến là một thành phố có mật ñộ dân số cao, tập trung nhiều người Chính vì vậy, hậu giải phóng mặt bằng ở thành phố Hà Nội ñã và ñang là vấn ñề ñược các cấp ngành thành phố và cả nước hết sức quan tâm Hầu hết khi thực hiện các dự

Trang 10

án phải thu hồi ựất nông nghiệp dẫn ựến một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất của người dân bị mất dẫn ựến họ bị mất việc làm, gặp khó khăn trong việc tìm và tạo việc làm mới nên ựã ảnh hưởng rất lớn ựến ựời sống Bên cạnh

ựó trình ựộ văn hóa, chuyên môn của các ựối tượng bị thu hồi ựất thấp dẫn ựến không ựáp ứng ựược với yêu cầu hiện nay của xã hội

Ứng Hòa là một huyện ngoại thành Hà Nội với nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, hiện nay ựang trên ựà phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nên cũng không tránh khỏi những tác ựộng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống, việc làm của người dân

để làm rõ những tác ựộng của việc thu hồi ựất ựối với ựời sống của người

dân trong chắnh sách ựất ựai hiện hành, ựề tài ựã tập chung nghiên cứu Ộ đánh giá

tác ựộng của việc thu hồi ựất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở Vân đình Ờ huyện Ứng Hòa Ờ thành phố Hà Nội ựến ựời sống người dân trong vùng dự ánỢ nhằm hoàn thiện chắnh sách thu hồi ựất, bồi thường hỗ trợ, giải

phóng mặt bằng, với mục tiêu lấy con người làm trọng tâm

1.2 Mục ựắch, yêu cầu:

1.2.1 Mục ựắch:

- đánh giá những tác ựộng trực tiếp từ việc thu hồi ựất của dự án khu dịch

vụ thương mại và nhà ở Vân đình tới ựời sống của người dân bị thu hồi ựất

- đề xuất giải pháp ựảm bảo quyền và lợi ắch hợp pháp cho người có ựất bị thu hồi

- Từ kết quả nghiên cứu, ựề xuất các giải pháp nhằm ựảm bảo quyền và lợi ắch của người bị thu hồi ựất

Trang 11

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.1 Thu hồi ñất

Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 2003 [21]

2.1.2 Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất

Bồi thường (BT) thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [30]

Việc BT thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (BT bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hóa trên thị trường Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hòa giữa các ñối tượng tham gia [14]

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [19]

2.1.3 Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [21]

Trang 12

2.1.4 Tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh quyền có chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân Do ñó, khi Nhà nước thu hồi ñất ở của người sử dụng ñất thì Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện việc tái ñịnh cư cho họ

Theo từ ñiển Tiếng Việt tái ñịnh cư ñược hiểu là ñến một nơi nhất ñịnh

ñể sinh sống một lần thứ hai (lại một lần nữa) [30]

Mặc dù ñưa ra thuật ngữ tái ñịnh cư nhưng pháp luật ñất ñai lại chưa ñề cập ñến việc giải thích khái niệm tái ñịnh cư Khái niệm về tái ñịnh cư không ñược “tìm thấy” trong nội dung của Luật ðất ñai năm

1987, Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 và trong các văn bản hướng dẫn thi hành Theo khoản 3, ðiều 42 Luật ðất ñai năm 2003 chỉ quy ñịnh: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền hoặc ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn ”

Từ quy ñịnh này, chúng ta có thể tạm ñưa ra quan niệm về tái ñịnh cư như sau: tái ñịnh cư là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống

2.2 Thực trạng chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số nước trên thế giới, một số tổ chức tài chính

Dân số ngày càng tăng,dự án xây dựng các khu dịch vụ thương mại, nhà

ở ngày càng phát triển Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể lất ñất xây dựng các dự án Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh

tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có cách làm riêng của mình Tình hình thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người có ñất

Trang 13

bị thu hồi ở một số nước mang tính tương ñồng với Việt Nam, các tổ chức ngân hàng về vần ñề này như sau:

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi

a Trung Quốc

* Về thu hồi ñất : Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về

chế ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu: chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia… thì Nhà nước có chính sách bồi thường và

tổ chức tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất

* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:

ðể giải quyết vấn ñề lao ñộng, việc làm trong quá trình ñô thị hóa, Trung Quốc ñã tập trung thực hiện một số biện pháp sau:

- Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng

Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dư thừa ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá Trong những năm ñầu ñã có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới 50% ðây là dấu hiệu cất cánh của CNH - HðH nông thôn Trung Quốc mà ưu tiên hàng ñầu là tạo ra cơ hội việc làm cho lao ñộng dư thừa trong quá trình

Trang 14

thành thị và nông thôn, tạo ra ựiều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn

ựề phát sinh trong quá trình ựô thị hoá [14]

b đài Loan

* Về thu hồi ựất: Theo quy ựịnh của Lđđ đài Loan (điều 236) thì ựất ựai

bị thu hồi ựược bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển Các khoản bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển do cơ quan Chắnh phủ thành phố, huyện ựịa phương

ựó quy ựịnh Khoản tiền bồi thường ựất do người cần dùng ựất trả và nộp vào cơ quan ựịa chắnh huyện ựịa phương nơi có ựất ựể chuyển trả đối với ựất chưa qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì việc bồi thường giá trị ựất căn cứ vào giá trị ựất ựược pháp luật quy ựịnh tại thời ựiểm công bố trưng thu ựất đối với ựất ựai ựã qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì bồi thường theo giá trị ựất ựai của lần chuyển ựổi sau cùng Tiền bồi thường tài sản trên ựất do cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan ựánh giá, quyết ựịnh [14]

Trong quá trình thực hiện trưng thu ựất ựai, đài Loan vẫn thường gặp phải sự phản kháng của chủ sở hữu ựất, một trong những nguyên nhân ựó là giá ựất công bố ựể làm căn cứ bồi thường thấp hơn giá trị hiện tại của ựất Hiện nay, đài Loan vẫn luôn trưng tập ý kiến của các cơ quan có liên quan ựể nhằm cải tiến trình tự, thủ tục trưng thu ựất ựai

* Giải quyết lao ựộng, việc làm trong quá trình thu hồi ựất:

Kinh nghiệm của đài Loan trong việc giải quyết việc làm khu vực nông thôn trong quá trình ựô thị hóa như sau:

- Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công nghiệp nông thôn, trước hết là công nghiệp chế biến nông sản

- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô vừa và nhỏ, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao ựộng là chắnh

- Chắnh quyền có chắnh sách khuyến khắch ựầu tư xây dựng công nghiệp nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng và ngồn nhân lực ở nông htôn

- Chắnh quyền có kế hoạch và chắnh sách phát triển nông nghiệp gắn với

Trang 15

quy hoạch phát triển các cơ sở nông- công nghiệp sẽ ñược bố trí ở nông thôn, với vùng nguyên liệu và các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

c Inñônêxia

Vấn ñề di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn ñược coi là sự ”hi sinh”

mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất ñể xây dựng khu tái ñịnh cư

Việc lập khu tái ñịnh cư với những nguyên tắc chính:

- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh

tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không

có dự án

- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án

- Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt

- Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường tái ñịnh cư

- Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ [14]

d Nhật Bản

* Về thu hồi ñất: Nhật chỉ trưng dụng ñất khi giao dịch ñất ñai thông thường bị trở ngại và ñược bộ trưởng xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép khi thấy phù hợp lợi ích công cộng và hội ñủ ñiều kiện cần thiết [14]

Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tính toán tại thời ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước lúc ra quyết ñịnh trưng dụng

Trang 16

* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:

Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản giải quyết ñược vấn ñể việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Sau khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng

Chính phủ Nhật bản ñã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp ñất nước với mục ñích cung cấp ñầy ñủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức, doanh nghiệp qua Internet ñến với những người ñang tìm việc, giúp họ có những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, ñiều kiện của mình

Hoạt ñộng giải quyết việc làm cho người cao tuổi ñược chú trọng ñể xoá bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác Nhiều chính sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trung niên Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá, coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian, tạm thời hoặc bất thường

2.2.2 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Mục tiêu chính sách bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB)

và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án

Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất

và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất

Trang 17

WB và ADB quy ựịnh các thông tin về dự án cũng như chắnh sách bồi thường tái ựịnh cư của dự án phải ựược thông báo ựầy ựủ, công khai ựể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chắnh ựáng của người

bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ựịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ựịnh cư ựược WB và ADB coi là ựiều bắt buộc trong quá trình thẩm ựịnh dự án Mức ựộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ựộ tác ựộng của dự

án Kế hoạch bồi thường tái ựịnh cư phải ựược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ựầy ựủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hòa nhập ựược với cộng ựồng mới để thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chắnh và vật chất cho việc di dân luôn ựược chuẩn bị sẵn

2.2.3 đánh giá chung

để phục vụ lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh

tế, mục ựắch an ninh, quốc phòng, Các nước ựều phải sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các chắnh sách pháp luật khác nhau ựể thu hồi ựất hoặc trưng thu ựất của người ựang sở hữu hoặc sử dụng ựất ựai và ựược thể hiện ở các nội dung sau:

Trách nhiệm bồi thường: có thể do Nhà nước hoặc người ựược sử dụng ựất thu hồi

đối tượng ựược bồi thường: Tất cả những người có ựất bị ảnh hưởng bởi

dự án ựều có quyền ựược bồi thường

Phương thức bồi thường: việc thực hiện bồi thường ựược thực hiện bằng tiền hoặc hiện vật do bị thu hồi ựất

Giá trị ựất bị thu hồi hoặc trưng thu: được tắnh trên cơ sở giá trị thực của ựất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế

Chắnh sách hỗ trợ: các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ựất hoặc trưng

Trang 18

thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất, thu nhập và cải thiện ñời sống

Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước và một số tổ chức ngân hàng quốc tế, rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng ñảm bảo tính ổn ñịnh, thống nhất và phù hợp Tập trung quan tâm vấn ñề giá ñất và ñịnh giá ñất; vấn ñề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội

- Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ người bị thu hồi ñất ổn ñịnh sản xuất, ñời sống, cải thiện thu nhập ðặc biệt, ñối với thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, ñối tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa ñến tuổi và quá tuổi lao ñộng

2.3 Thực trạng chính sánh thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

ở Việt Nam

Qua nghiên cứu các chính sách thu hồi ñất ở nước ta cho thấy các quy ñịnh của pháp luật về thu hồi ñất ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Các chính sách ñược thể hiện qua các giai ñoạn của quá trình áp dụng Lðð, cụ thể như sau:

2.3.1 Thời kỳ năm 1988 ñến trước khi có Luật ñất ñai 2003

Căn cứ ñường lối ñổi mới của ðại hội VI, nền kinh tế ñất nước chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thời kỳ này nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất không nhiều nên ít có các dựa án cần thu hồi ñất Hơn nữa, dân số cả nước mới ở con số trên 30 triệu người, quỹ ñất còn khá nhiều, vì vậy các quan hệ phát sinh trong thu hồi ñất là không ñáng kể, Nhà nước chỉ quy ñịnh thu hồi ñất trong Luật ðất ñai 1988 là: ”Nhà nước thu hồi toàn bộ

Trang 19

hoặc một phần ñất ñó giao sử dụng trong trường hợp cần sử dụng ñất cho nhu cầu của Nhà nước hoặc của xã hội” (Khoản 8) hay trong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh hoặc chống thiên tai (ðiều 15) mà có văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan ñến quy ñịnh này

Luật ðất ñai 1993 ban hành, vấn ñề thu hồi ñất ñược quy ñịnh tại ðiều 27: ”Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” Hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai về thu hồi ñất ngày 17/8/1994, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 90/CP quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng

Chính sách ñền bù về ñất ñai: Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất hợp pháp mà bị Nhà nước thu hồi ñất thì ñược Nhà nước ñền bù thiệt hại về ñất và ñền bù thiệt hại về tài sản hiện có trên ñất; hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất tạm giao, ñất cho thuê, ñất ñấu thầu, bị Nhà nước thu hồi ñất thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược ñền bù tài sản và trợ cấp vốn (ðiều 3) Người ñược Nhà nước giao ñất sử dụng vào mục ñích nào thì khi Nhà nước thu hồi ñất ñược ñền bù bằng cách giao ñất có cùng mục ñích sử dụng ñể thay thế hoặc ñến bù bằng tiền theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng Trường hợp Nhà nước không thể ñền bù bằng cách giao ñất thay thế hoặc người bị thu hồi ñất không yêu cầu ñền bù bằng ñất thì ñền bù bằng tiền theo giá ñất cùng hạng hoặc cùng loại của ñất bị thu hồi Giá ñất ñể tính ñền bù thiệt hại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh (ðiều 6) Nếu ñất thu hồi là ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp thì ñược ñền bù bằng ñất cùng loại theo ñúng diện tích và hạng ñất của ñất bị thu hồi (có tính ñến việc ñền bù chênh lệch về hạng ñất); nếu ñất bị thu hồi là ñất chuyên dùng, ñất ở thì ñược ñền bù bằng ñất chuyên dùng, ñất ở theo ñúng diện tích và loại ñất

Trang 20

hoặc hạng ñất bị thu hồi (cả phần chênh lệch); ñối với ñất ở tại ñô thị khi Nhà nước thu hồi thì ñược ñền bù chủ yếu bằng nhà ở hoặc bằng tiền (ðiều 8)

Chính sách ñền bù tài sản:

ðối với nhà ở, vật kiến trúc và các công trình gắn liền với ñất ñược ñền

bù bằng giá trị hiện có của công trình (ðiều 11)

(Giá chuẩn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy ñịnh của Nhà nước)

Ngoài ra còn quy ñịnh ñền bù ñối với các trường hợp giá trị còn lại của nhà và các công trình phụ trợ quá thấp; ñền bù chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt lại và chi phí vật tư bị hao hụt, hư hỏng (mức tối ña không vượt quá 10% mức giá chuẩn); trợ cấp di chuyển chổ ở; ñền bù di chuyển mồ mả, cây hàng năm, cây lâu năm (ðiều 11, 12, 13)

Sau gần 4 năm thực hiện Nghị ñịnh 90/CP, do thời kỳ này tình hình sử dụng ñất ñai có nhiều biến ñộng, tình trạng mua bán, chuyển nhượng ñất ñai bất hợp pháp xảy ra ở nhiều ñịa phương tạo ra cơn ”sốt ñất” ñột biến và phức tạp làm cho giá ñất ”ảo” tăng cao, tăng nhanh ðồng thời, do thực hiện chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có ñiều tiết của Nhà nước cùng với chính sách mở cửa thu hút ñầu tư, các dự án ñầu tư trong nước và nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng ñất của các dự án, hai lý do trên ñã tác ñộng tiêu cực và ảnh hưởng trực tiếp ñến chính sách ñền bù thiệt hại cho người dân khi Nhà nước thu hồi ñất ðến thời ñiểm này Nghị ñịnh 90 không còn phù hợp ñể ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh về thu hồi ñất trong thực tiễn cuộc sống Vì vậy cần có sự ñiều chỉnh

về pháp luật ñất ñai và chính sách thu hồi ñất thay thế cho Nghị ñịnh 90 trên cơ

sở ñó, sự ñiều chỉnh thực hiện thông qua việc ban hành Nghị ñịnh

Giá trị

ñược xác ñịnh = Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của công trình x

Giá xây dựng mới theo mức giá chuẩn

Trang 21

22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Về ñền bù thiệt hại, Chương II của Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP quy ñịnh: nguyên tắc ñược ñền bù thiệt hại về ñất là người có ñất bị thu hồi ñược ñền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng ñất (có tình phần chênh lệch diện tích và giá trị), ñiều kiện ñể ñược ñền bù có nới rộng cho nhiều trường hợp phát sinh trong thực tế sử dụng ñất ñể ñảm bảo quyền lợi cho người có ñất bị thu hồi

(Giấy tờ hợp pháp – Giấy tờ hợp lệ - Giấy tờ ñược coi là hợp lệ) Giá ñất ñể

tính ñền bù thiệt hại do cấp tỉnh quyết ñịnh cho từng dự án và ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương

ðối với tài sản (gồm nhà, công trình kiến trúc gắn liền với ñất) ñược tính theo mức ñền bù thiệt hại (ðiều 17):

(Tổng mức ñền bù tối ña không >100% và tối thiểu không <60% giá trị của nhà, công trình tính theo giá xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương với công trình ñã phá dỡ)

Về hỗ trợ và tái ñịnh cư, các quy ñịnh về vấn ñề này trong Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP thể hiện chính sách ưu việt của ðảng và Nhà nước ñối với người bị thu hồi ñất, người bị thu hồi ñất ñược pháp luật bảo hộ thông qua các chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư bắt buộc ñảm bảo ñời sống, việc làm, nơi ăn ở cho các hộ gia ñình, cá nhân cũng như hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống (cho những người phải di chuyển chỗ ở), ñền bù thiệt hại theo chế ñộ trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh (ñối với doanh nghiệp) ; hỗ trợ chi phí ñào tạo,

hi ện có của nhà và CT

Trang 22

tuyển dụng cho người lao ñộng nông nghiệp phải chuyển ñổi nghề nghiệp và các chính sách hỗ trợ khác Trước Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, Nhà nước chỉ thực hiện các chính sách ñền bù thiệt hại cho người có ñất bị thu hồi bằng ñất hoặc bằng tiền và một khoản kinh phí hỗ trợ nhất ñịnh, không có chính sách tái ñịnh cư dẫn ñến hậu quả là hầu hết người bị thu hồi ñất không ñủ ñiều kiện

ñể tái tạo lại cuộc sống như ban ñầu, nhiều hộ gia ñình, cá nhân không có nhà

ở, ñây chính là nguyên nhân của việc lấn chiếm ñất ñai, ”nhảy dù” chiếm nhà bất hợp pháp của nhiều hộ gia ñình, cá nhân trong thập niên 90 Khắc phục tình trạng nêu trên, Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP có các quy ñịnh về việc lập khu tái ñịnh cư ñể giải phóng mặt bằng thực hiện thu hồi ñất (Chương V) Cụ thể ðiều 28 quy ñịnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy quyền cho cấp huyện thực hiện lập khu tái ñịnh cư tập trung hoặc tái ñịnh cư phân tán cho phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương Theo ñó, các khu tái ñịnh cư bắt buộc phải có các ñiều kiện như: phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn

và quy chuẩn xây dựng ở ñô thị hoặc nông thôn; khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp, phù hợp với thực tế quy hoạch về ñất ở, ñất xây dựng của ñịa phương Ngoài ra, Nhà nước còn có chính sách bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư theo nguyên tắc ưu tiên cho hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng ñến hộ thuộc các ñối tượng chính sách xã hội

Sau hơn 5 năm thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư theo Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, kết quả ñạt ñược cho thấy chính sách thu hồi ñất có tác ñộng trực tiếp quan trọng ñến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ñối với các ñịa phương, ñặc biệt là khu vực ñô thị Vấn

ñề thu hồi ñất không chỉ làm phát sinh các mối quan hệ giữa các chủ thể về mặt kinh tế mà còn làm cho tính chất, mức ñộ phức tạp về mặt xã hội ngày càng tăng; hạn chế, tồn tại kéo dài không khắc phục ñược do vướng mắc từ các quy ñịnh của pháp luật ðiều ñó ñòi hỏi phải ñổi mới cơ chế, chính sách

Trang 23

phù hợp nhằm mục ñích giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất khi nhà nước thu hồi ñất Vì vậy, việc sửa ñổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñất nước thời kỳ CHH, HðH và hội nhập quốc tế là rất cần thiết, những quy ñịnh bổ sung cần tập trung giải quyết các vấn ñề cơ bản sau ñây:

Thứ nhất, chính sách thu hồi ñất trong những năm qua mặc dù ñã ñược sửa ñổi, bổ sung một số nội dung nhưng cũng còn nhiều vướng mắc phát sinh thực tiễn áp dụng ở ba vấn ñề: giá ñền bù về ñất và tài sản gắn liền trên ñất chưa hợp lý, thiếu cơ sở khoa học, không sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường; quy ñịnh về ñối tượng ñược ñền bù về ñất, ñền bù bằng tiền, tái ñịnh cư, hỗ trợ việc làm chưa cụ thể; việc xác ñịnh diện tích ñất làm nhà

ở chưa phù hợp với thực tế

Thứ hai, các chủ thể liên quan ñến công tác thu hồi ñất (kể cả người có ñất bị thu hồi) ñều xác ñịnh ñược rằng tiến ñộ thu hồi ñất là yếu tố quyết ñịnh hiệu quả kinh tế của dự án ñầu tư Nhưng trong thực tế triển khai, muốn ñạt ñược thời gian dự kiến giải phóng mặt bằng, các chủ dự án, công trình phải làm việc với quá nhiều ñối tác (Ủy ban nhân dân các cấp, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, người bị thu hồi ñất ) gây tâm lý tiêu cực từ phía nhà ñầu

tư Trình tự thủ tục ”hành chính” phiền hà này là kẻ hở cho một số cán bộ thực hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong ñất ñai

Thứ ba, cơ chế ”xin – cho” ñất ñai chưa ñược xóa bỏ triệt ñể, một số cơ quan có thẩm quyền quan liêu, cửa quyền và áp ñặt trong việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất nên các cơ quan chuyên môn không có cơ sở cân ñối ñể ñưa ñược yếu tố kinh tế vào trong bài toán quy hoạch sử dụng ñất và thu hồi ñất Nhiều dự án, công trình phải ñầu tư một tỷ lệ kinh phí chi cho bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư quá lớn so với giá trị dự án ñầu tư

Trang 24

Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường, ñất ñai ngày càng trở nên có giá và trở thành tài sản vô giá của mỗi hộ gia ñình Thực tế, khi có các dự án ñầu tư cho các mục ñích của quốc gia và xã hội, ngoài việc ñất gia tăng giá trị sau khi dự án hoàn thành (ñặc biệt ñối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ñô thị) thì khả năng sinh lời của ñất ñai các khu vực ñó là rất lớn Sự chênh lệch giá quá lớn ñã tác ñộng trực tiếp ñến nhận thức của người bị thu hồi ñất làm phát sinh tư tưởng so sánh lợi hại, hơn thiệt dẫn ñến tình trạng khiếu kiện ñòi bồi thường lại, gây khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng của các dự án Ngoài ra, hệ số K (ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương) không chỉ tạo ra sự không công bằng khi áp giá ñền bù cho người bị thu hồi ñất mà còn là môi trường thuận lợi cho một số cán bộ có chức quyền tham ô, trục lợi cá nhân ñặc biệt là hệ số K áp dụng trong thu hồi ñất ñô thị

Thứ năm, vấn ñề bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư khi Nhà

nước thu hồi ñất luôn tồn tại mối quan hệ ba bên giữa Nhà nước, người bị thu

hồi ñất và nhà ñầu tư Mối quan hệ này rất nhạy cảm và phức tạp, nó chịu tác ñộng và chi phối của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường Thực tế, nhiều dựa án thu hồi ñất (dù trực tiếp hay dưới sự ”bảo trợ” của Nhà nước) do chưa có

sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cơ quan nhà nước ở ñịa phương, chủ ñầu

tư dự án và chưa ñược sự ñồng thuận của người dân nên việc thu hồi ñất gặp nhiều khó khăn, nhiều ñịa phương phát sinh tình hình xã hội bất ổn ñịnh

Thứ sáu, vấn ñề tái ñịnh cư thực chất không phải chỉ dừng ở việc bố trí tái ñịnh cư bằng các căn nhà tạm hay dừng lại ở việc bố trí xong lô ñất tái ñịnh cư cho các hộ bị thu hồi ñất Thực tế, khi thực hiện chính sách tái ñịnh

cư, ngoài việc thực hiện quy ñịnh về ”khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp quy hoạch” thì yêu cầu về ”tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng ở ñô thị hoặc nông thôn”, ”khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp ” hầu như không hoặc chưa ñược ñề cập ñến Những căn nhà tạm, ñất ở tạm ñể

Trang 25

”chờ bố trí tái ñịnh cư” ñang trở thành ”thói quen” của chính quyền ñịa phương và chủ ñầu tư các dự án (có dự án người dân ở nhà tạm cư phải chờ từ

2 ñến 3 năm vẫn chưa có nhà tái ñịnh cư) Nhiều nơi, chính sách tái ñịnh cư ñang bị ”thương mại hóa” khiến người dân sợ bị giải tỏa Việc Nhà nước ñền

bù cho người dân bằng khung giá Nhà nước sau ñó bán nhà, bán nền tái ñịnh

cư với khung giá khác thay vì phải ”ñổi ngang” cho người dân bị thu hồi ñất ñang ñược áp dụng nhiều ở khu vực ñô thị và thành phố lớn

Thứ bảy, quy ñịnh của pháp luật về cơ sở pháp lý sử dụng ñất, ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp khi các chủ thể ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, còn nhiều trường hợp hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất có giấy tờ ñược coi là hợp lệ (ñiều này rất khó xác ñịnh trong thực tế) và các trường hợp sử dụng ñất chưa có giấy tờ hợp lệ (do lịch sử ñể lại khác với ñối tượng sử dụng bất hợp pháp) nhưng chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất chưa có các quy ñịnh chi tiết áp dụng, các cơ quan có trách nhiệm thu hồi ñất bị ñộng, lúng túng trong việc xây dựng phương án ñền bù

2.3.2 Từ thời ñiểm Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành ñến nay

a Quy ñịnh của Luật ðất ñai2003 về thu hồi ñất

So với các Luật ðất ñai trước ñây, Luật ðất ñai 2003 (ñược Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 26/11/2003) có ý nghĩa quan trọng, trong ñó có nhiều nội dung ñổi mới, ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập thế giới Những nội dung ñổi mới cơ bản liên quan ñến chính sách thu hồi ñất gồm:

- Giá ñất là nội dung mới ñược quy ñịnh trong Mục 6 – Chương II (Tài chính về ñất ñai và giá ñất), giá ñất có mối quan hệ trực tiếp ñến chính sách thu hồi ñất Luật ðất ñai quy ñịnh nguồn gốc hình thành giá ñất, giá ñất do Nhà nước quy ñịnh sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế, phân cấp cụ thể cho chính quyền ñịa phương xây dựng và sử dụng bảng giá ñất (cấp tỉnh ban hành vào ngày 01/01 hàng năm) làm căn cứ ñể tính thuế,

Trang 26

tính tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất và tính tiền bồi thường ñối với các chủ thể

vi phạm pháp luật về ñất gây thiệt hại Nhà nước

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất: Luật ðất ñai 2003 bổ sung thêm một số ñối tượng sử dụng ñất (gồm tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức kinh tế -

xã hội; tổ chức sự nghiệp công; cộng ñồng dân cư; cơ sở tôn giáo; người sử dụng ñất có yếu tố nước ngoài); bổ sung ñiều kiện ñể người sử dụng ñất thực hiện các quyền trong ñó có quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất; quy ñịnh quyền nghĩa vụ ñối tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất;

bổ sung mới quy ñịnh ñối với trường hợp Nhà nước mượn ñất của hộ gia ñình, cá nhân

- Thu hồi ñất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: ngoài mục ñích thu hồi ñất như các Luật ðất ñai trước, Luật ðất ñai 2003 bổ sung chế ñịnh thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích phát triển kinh tế, thời hạn thu hồi các loại ñất, các trường hợp thu hồi (kể cả trường hợp ñất bị lấn chiếm), các trường hợp thu hồi ñất mà không ñược bồi thường về ñất và tài sản gắn liền với ñất; chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược cụ thể tại ðiều 42 Luật ðất ñai 2003

Xét về hai mặt lý luận và thực tiễn, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất là một trong những chính sách quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ CNH, HðH Những năm trước ñây, công tác thu hồi ñất ñã góp phần tạo ñà cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thu hút ñầu tư, chỉnh trang phát triển ñô thị và cải thiện căn bản bộ mặt ñô thị và nông thôn Tuy nhiên, thực trạng thi hành chính sách này còn nhiều vướng mắc, tồn tại từ quy ñịnh của pháp luật ñến thực thi, áp dụng Căn cứ quy ñịnh

về thu hồi ñất của Luật ðất ñai 2003, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 181 về hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai 2003, trong ñó nội dung thu hồi ñất ñược quy ñịnh tại ðiều 36

Trang 27

Nghị ñịnh còn quy ñịnh một số nội dung: hướng dẫn thủ tục thực hiện ñối với các trường hợp thay ñổi mục ñích sử dụng ñất; nghiêm cấm việc chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với ñất ñã giao ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, xây dựng khu công nghiệp, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang mục ñích xây dựng kinh doanh nhà ở; việc giải quyết khiếu nại về thu hồi ñất theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về dân sự

b Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP (sửa ñổi bổ sung tại Nghị ñịnh 17) và Thông tư 116

Ngoài các quy ñịnh kế thừa Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP có những nội dung ñổi mới sau:

- Phạm vi ñiều chỉnh, ñối tượng áp dụng: các quy ñịnh liên quan ñã mở rộng phạm vi ñiều chỉnh vừa ñể giải quyết những tồn tại trước ñây, vừa ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất trong xu thế hội nhập quốc tế và thực trạng các dự án ñầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam Trong ñó quy ñịnh các trường hợp thuộc

và không thuộc phạm vi ñiều chỉnh; bổ sung quy ñịnh về thu hồi ñất sử dụng cho mục ñích phát triển kinh tế; áp dụng các quy ñịnh của ðiều ước quốc tế

mà Nhà nước Việt Nam ñã ký kết ñối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); ñiều chỉnh các quy ñịnh ñối với những dự án do Nhà nước trực tiếp thu hồi ñất (xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ) ðối với các dự án sản xuất kinh doanh phù hợp quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ñất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất của tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thu hồi

Trang 28

- Về ñối tượng áp dụng: ñược bổ sung quy ñịnh ñối với tổ chức, cộng

ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi Những quy ñịnh ñược sửa ñổi, bổ sung trên ñã xóa bỏ ñược sự phân biệt về các ñối tượng sử dụng ñất, tạo sự bình ñẳng giữa các chủ thể sử dụng ñất, nó trực tiếp tác ñộng tích cực ñối với môi trường ñầu tư ñể phục vụ cho các mục ñích phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ CNH,HðH

- Giá ñất bồi thường: thực trạng công tác giải phóng mặt bằng ở hầu hết

các ñịa phương trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn Nhiều dự án ñược phê duyệt sớm song không triển khai ñược do chưa có mặt bằng Một trong những ”rào cản” lớn làm chậm tiến ñộ thu hồi ñất, tiến ñộ thực hiện các dự án

là sự phản ứng từ phía người bị thu hồi ñất về giá trị bồi thường Giá ñất bồi thường trước ñây ñược xác ñịnh trên bảng giá ñất của ñịa phương trên cơ sở khung giá ñất của Chính phủ nhân với hệ số K Việc xác ñịnh hệ số K cũng như phương pháp xác ñịnh hệ số K còn nhiều ñiểm chưa rõ ràng, phương thức cập nhật, xử lý thông tin giá thị trường chậm dẫn ñến tình trạng một số ñịa phương không biết xác ñịnh hệ số K thế nào Một trong những nội dung quan trọng thiết thực, trực tiếp tác ñộng ñến giá bồi thường thiệt hại của pháp luật ñất ñai là giá ñất do Nhà nước quy ñịnh phải ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường Trên cơ sở ñó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng giá ñất cụ thể tại ñịa phương trình Hội ñồng nhân dân cho ý kiến trước khi quyết ñịnh Nghị ñịnh 17 quy ñịnh bổ sung không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng; trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trog ñiều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp

Trang 29

- Phương pháp và nguyên tắc xác ñịnh giá ñất bồi thường: theo Nghị

ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã ñược ñiều chỉnh hợp lý cùng với việc xóa bỏ hệ số

K, giá ñất của ñịa phương ñược công bố vào ngày 01/01 hàng năm ñảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi ñất Nhưng trong thực tế, từ thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất ñến khi quyết ñịnh phê duyệt phương án bồi thường hầu hết

bị kéo dài thời gian nên nhiều phương án bồi thường khi áp giá vào thời ñiểm này là phù hợp nhưng ñể sau một thời gian thì giá áp dụng lại bị lạc hậu hoặc quá thấp, không ñược người dân ñồng thuận (loại trừ biến ñộng bảng giá ñất biến ñộng hàng năm) Vì vậy, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP quy ñịnh: nếu bồi thường chậm do nguyên nhân từ phía cơ quan Nhà nước, chủ ñầu tư thì cơ quan Nhà nước, chủ ñầu tư chịu thua thiệt (nếu có); bồi thường chậm do nguyên nhân từ phía người bị thu hồi ñất chịu thua thiệt (nếu có)

- Bồi thường về ñất ñối với từng loại ñất cụ thể: Nghị ñịnh

197/2004/Nð-CP quy ñịnh việc bồi thường cho từng loại ñất cụ thể trên nguyên tắc là việc bồi thường trước tiên phải ñược thực hiện bằng việc giao ñất mới, nếu không

có ñất thì bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà cho phù hợp với mục ñích của từng loại ñất Trước khi có Luật ðất ñai 2003, việc áp dụng giá ñất bồi thường cho diện tích ñất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư, ñất vườn ao liền kề ñất ở trong khu dân cư tương tự như giá ñất bồi thường cho những diện tích ñất nông nghiệp khác mà không hưởng thêm sự hỗ trợ nào ñã gặp phải sự phản ánh gay gắt từ phía người nông dân Bởi ñất nông nghiệp trong nội ñô thị, ñất vườn ao trong khu dân cư nông thôn ñều thuộc quy hoạch ñất

ñô thị hoặc ñất khu dân cư, do ñó các loại ñất có thể dễ dàng chuyển thành ñất phi nông nghiệp và nó có giá chuyển nhượng cao hơn hẳn ñất nông nghiệp ở các vùng khác, cá biệt có nơi giá ñất nông nghiệp tương ñương giá trị ñất phi nông nghiệp liền kề Khi lợi ích không ñược thỏa mãn, người nông dân không chịu bàn giao mặt bằng Vì vậy, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-

CP quy ñịnh hỗ trợ bằng tiền với mức từ 20 - 50% giá ñất ở liền kề (không tính ñến mức ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp cùng loại mà người

Trang 30

sử dụng ñất ñã ñược bồi thường) Các quy ñịnh hỗ trợ thêm một phần chênh lệch giữa giá ñất phi nông nghiệp và giá ñất nông nghiệp, bồi thường cho trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất nông nghiệp ñang sử dụng vượt hạn mức; bồi thường khi thu hồi ñất nông nghiệp do các hộ gia ñình, cá nhân nhận khoán của các nông, lâm trường quốc doanh là phù hợp với ñiều kiện thực tiễn, ñảm bảo quyền lợi cho người nông dân Nghị ñịnh 17 bổ sung

hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp mà không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm

- Về chính sách hỗ trợ: Chính sách hỗ trợ cho những người có ñất bị thu hồi về cơ bản vẫn thừa kế các quy ñịnh của Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và bổ sung thêm về chính sách hỗ trợ như tạo ñiều kiện cho các ñịa phương áp dụng thống nhất các quy ñịnh về hỗ trợ trong thực tiễn, hạn chế sự thắc mắc, khiếu kiện từ dân Cụ thể là mức hỗ trợ cho nhiều trường hợp ñã ñược nâng cao hơn

ñể phù hợp thực tế, ñảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi ñất giúp cho họ

ổn ñịnh và cải thiện cuộc sống (kể cả trường hợp ñất thu hồi thuộc quỹ ñất công ích xã, phường, thị trấn) Nghị ñịnh 17 quy ñịnh bổ sung ñối với trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo thì ñược hỗ trợ ñể vượt qua hộ nghèo; mức và thời gian hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy ñịnh nhưng không dưới 3 năm và không quá 10 năm kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi ñất [7]

ðể giải quyết chính sách, hỗ trợ và dạy nghề cho lao ñộng vùng bị thu hồi ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp Ngoài các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ngày 27/3/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị

số 11/2006/CT-TTg về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ñộng vùng chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp, trong ñó Chỉ thị ñã ñưa ra các giải pháp và nhiệm vụ cụ thể cho các bộ ngành, ñịa phương ñể khắc phục những tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách thu hồi ñất từ trước ñến nay

Trang 31

- Chính sách tái ñịnh cư: Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP quy ñịnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất, khu tái ñịnh cư phải ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trong cùng một ñịa bàn và có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Chính sách này có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở pháp lý trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất, góp phần nâng cao ý thức, nhận thức cho người dân ñảm bảo cho các dự án thu hồi ñất, triển khai ñúng tiến ñộ ðể ñiều chỉnh một số phát sinh về chính sách tái ñịnh cư, Nghị ñịnh 17 bổ sung các chế ñịnh về tạo việc làm hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp gắn với tái ñịnh cư ñối với

hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ðiều này ñược hiểu là khi bố trí tái ñịnh cư, Nhà nước và chủ ñầu tư phải xây dựng các phương án bố trí tái ñịnh cư gắn với việc giao ñất làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp và gắn với tạo việc làm từ sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp; trường hợp ñặc biệt không ñủ ñiều kiện ñể tái ñịnh cư gắn với tạo việc làm từ sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp thì hộ gia ñình, cá nhân ñược hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp

2.4 Những tác ñộng của việc thu hồi ñất tới ñời sống người dân trong vùng dự án

2.4.1 Việc làm của người dân có ñất bị thu hồi

ðây là vấn ñề quan trọng ñặc biệt ñối với người dân có ñất bị thu hồi Thông thường, người dân ñang sinh sống trong ngôi nhà của họ, với một công việc ổn ñịnh, nhất là nông dân, khi bị thu hồi ñất buộc họ không những phải chuyển nơi ở, mà còn phải chuyển ñổi nghề nghiệp Vì vậy, vấn ñề việc làm

là vấn ñề rất nan giải ñối với người dân bị thu hồi ñất

Việc xây dựng các khu trung tâm dịch vụ thương mại, nhà ở ñã làm giảm diện tích ñất nông nghiệp ở nhiều ñịa phương Các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp lại và mất ñi do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, thay vào ñó là các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp Sự thay ñổi quyền sử dụng ñất là một yếu tố quan trọng tác ñộng ñến cơ

Trang 32

cấu nghề nghiệp của người nông dân ở ñịa phương Thu hồi ñất ñã ñẩy hàng vạn người, trong ñó chủ yếu là nông dân lâm vào cảnh không có việc làm, ñời sống gặp nhiều khó khăn

Theo một khảo sát của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội mới ñây, trung bình mỗi hộ ở nơi thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm trong nông nghiệp ðất thu hồi ñể xây dựng các khu trung tâm dịch vụ thương mại, nhà ở chủ yếu là ñất nông nghiệp

Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp của nông dân bị thu hồi ñất một phần là do sự phát triển của các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu việc làm cho người lao ñộng Bên cạnh ñó, bản thân người lao ñộng, vốn xuất phát từ nông dân, có nhiều hạn chế về năng lực và trình ñộ văn hóa cũng như trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp, chưa hình thành ñược tác phong lao ñộng công nghiệp nên không ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng ðây cũng là nguyên nhân chính khiến nhiều nông dân không ñược tuyển dụng vào làm việc trong các côn gty, nhà máy, khu trung tâm thương mại mặc dù ñất nông nghiệp của họ bị trưng dụng ñể xây dựng chính các

dự án ñó Không ít người sau một thời gian ñược nhận vào làm việc tại các khu trung tâm thương mại do không ñáp ứng ñược yêu cầu công việc nên buộc phải thôi việc và lại rơi vào tình trạng thất nghiệp

Vấn ñề khó khăn nhất ñối với việc chuyển ñổi nghề nghiệp của những người này là: ña phần họ không ñược ñào tạo về chuyên môn, trình ñộ học vấn hay tay nghề thấp Theo kết quả ñiều tra của trường ðại học Kinh tế Quốc dân tại 8 tỉnh về những người bị thu hồi ñất thì số người không có trình ñộ chuyên môn là 73,75%; số người có trình ñộ ñại học, cao ñẳng và trung cấp chỉ có 17,01%; số người ñược học nghề (công nhân kỹ thuật) là 3,96%; trình ñộ khác là 5,28% Cũng theo kết quả của cuộc ñiều tra này thì có tới 73% những người lao ñộng có ñất bị thu hồi chưa ñược ñào tạo dưới bất kỳ hình thức nào Nghề

Trang 33

nghiệp của những người bị thu hồi ñất chủ yếu là những nghề ñòi hỏi chuyên môn thấp như làm nông nghiệp, lao ñộng xây dựng, công nhân tự do (xe ôm), buôn bán nhỏ [15]

Từ phía quản lý nhà nước cũng còn những bất cập như kế hoạch thu hồi ñất dường như không gắn với kế hoạch ñào tạo nghề cho những người mất ñất Nhà nước mới chỉ có những chính sách hỗ trợ tiền cho chuyển ñổi nghề, trong khi việc ñịnh hướng nghề nghiệp, việc học tập tại các trung tâm ñào tạo nghề và cơ hội tìm kiếm ñược công việc sau khi hoàn thành khóa học thì lại chưa ñược ñề cập Ở Hà Nội, cứ 1.000 hộ bị thu hồi ñất có 190 người tự bỏ tiền ra học nghề, nhưng chỉ có 90 người ñược tuyển dụng, 100 người không tìm ñược việc làm Các số liệu tương ứng của Bắc Ninh, Cần Thơ còn cao hơn, cứ 1.000 hộ ở Bắc Ninh thì có 300 người tự học nghề và 180 người tìm ñược việc làm Ở Cần Thơ

có 410 người tự học nghề và 350 người không có việc làm [15]

Bị thu hồi ñất nông nghiệp, người nông dân nhận ñược một số tiền bồi thường tương ứng với số ñất bị trưng dụng Số tiền này là tài sản khá lớn với người nông dân và cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể người nông dân có thể ñầu tư vào việc ñào tạo nghề với mục ñích lâu dài Nhưng không ít nông dân ñã không biết ñầu tư ñúng hướng và một thời gian không lâu, họ không còn tiền, không có

tư liệu sản xuất, không việc làm, không thu nhập Chính quyền ñịa phương cũng chưa chú ý hướng dẫn người dân trong việc sử dụng hợp lý và hiệu quả số tiền ñược bồi thường do mất ñất Số hộ sử dụng tiền bồi thường ñể ñầu tư sản xuất, kinh doanh, ñầu tư cho ñào tạo nghề nghiệp, mua bảo hiểm không nhiều ða phần các hộ chỉ chi vào việc xây dựng nhà cửa, mua sắm các phương tiện sinh hoạt gia ñình ñắt tiền Nhìn bề ngoài có vẻ như ñời sống của họ ñược cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, bên trong tiềm ẩn một nguy cơ bất ổn rất lớn: không nghề nghiệp, không thu nhập ổn ñịnh

So sánh công việc trước và sau khi bị thu hồi ñất của người nông dân ta thấy có sự chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp theo xu hướng tiến bộ Tuy nhiên, số

Trang 34

người không có việc làm tăng lên là ựiều ựáng lo ngại Trong số những người có việc làm, số người có việc làm gắn với quá trình công nghiệp hóa tăng lên rất ắt

Từ tình hình trên có thể thấy việc thu hồi ựất nông nghiệp chuyển mục ựắch sang ựất phi nông nghiệp ngày càng tăng, song việc chuyển dịch cơ cấu lao ựộng diễn ra không phù hợp với xu thế phát triển chung, tỷ lệ lao ựộng quay trở về làm nông nghiệp vẫn còn khá lớn (27,6%), tỷ lệ các nghề cơ bản, ắt ựào tạo như nghề xe ôm, cửu vạn, làm thuê vẫn còn khá cao Nói cách khác, nguồn lực ựất ựai ựã chuyển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, song nguồn nhân lực lao ựộng chưa theo kịp xu hướng ựó

2.4.2 Tổ chức tái ựịnh cư cho người dân

Khi người dân phải di dời khỏi nơi cũ, việc tổ chức tái ựịnh cư tất yếu phải ựược ựặt ra Trong thực tiễn, việc tái ựịnh cư ựối với các hộ dân bị thu hồi ựất ựược tiến hành theo hai cách:

- Xây dựng các chung cư cao tầng rồi ựưa người dân ựến sinh sống, làm ăn

- Bố trắ khu ựất mới, sau ựó xây dựng nhà ựưa dân ựến ở, hoặc phân lô, hỗ trợ kinh phắ ựể người dân tự xây

Trong thực tế, việc triển khai tái ựịnh cư cho các hộ dân bị thu hồi ựất còn rất nhiều vấn ựề, gây nhiều bức xúc trong nhân dân Nhiều khu tái ựịnh cư thiết

kế không hợp lý, chất lượng xây dựng quá kém, kết cấu hạ tầng không ựồng bộ Khu dân cư mới thì chuẩn bị không tốt, khi chuyển ựến khu ở mới, người dân không có ựiều kiện ựể có thể ổn ựịnh ựược cuộc sống

Thành phố Hà Nội, trong giai ựoạn 2000 - 2004, bằng nhiều nguồn vốn huy ựộng, trên ựịa bàn thành phố ựã triển khai 171 dự án xây dựng nhà ở tái ựịnh cư,

số lượng 194.500 căn hộ, lô ựất Trong ựó, thành phố trực tiếp ựầu tư 81 dự án với quy mô 102.200 căn hộ, lô ựất Thành phố ựã hình thành các khu tái ựịnh cư tập trung như khu di dân ựền Lừ (25ha), khu di dân Cống Vị (7,2ha); Khu tái ựịnh cư Nam Trung Yên (56 ha)

2.4.3 đào tạo nghề cho những người bị thu hồi ựất

Trang 35

Từ người nông dân sản xuất nông nghiệp, khi ñất ñai bị thu hồi, họ phải chuyển ñổi nghề nghiệp Do ñó vấn ñề ñào tạo nghề cho người lao ñộng là một vấn ñề quan trọng

Việc xây dựng các khu trung tâm thương mại là cơ hội rất tốt cho việc thu hút và giải quyết việc làm cho người lao ñộng Theo nhận ñịnh chuyên gia của

Bộ Lao ñộng - Thương binh và xã hội, thì 1 ha ñất khi chuyển sang làm khu dịch

vụ thương mại có thể tạo việc làm cho từ 50 - 100 lao ñộng

Tuy nhiên, lao ñộng trong các khu dịch vụ thương mại ñòi hỏi phải có tay nghề, có chuyên môn và nghiệp vụ, nói cách khác là phải ñào tạo qua trường lớp Song, dường như lao ñộng nông thôn của nước ta gần như chưa ñược ñào tạo Theo kết quả ñiều tra nông thôn, nông nghiệp do Tổng cục Thống kê công bố năm 2006, cả nước có 93% lao ñộng nông thôn chưa qua ñào tạo, chỉ có 2,3% lao ñộng ñược ñào tạo tay nghề theo trình ñộ sơ cấp hoặc công nhân kỹ thuật, 2,4% có trình ñộ trung cấp kỹ thuật, 0,8% có trình ñộ cao ñẳng, 0,7% có trình ñộ ñại học và tương ñương (Thời báo kinh tế Việt Nam 2006) Vì vậy, các khu trung tâm dịch vụ thương mại, nhà ở tuy nhiều nhưng thu hút ñược ít lao ñộng nông thôn

ðể giải quyết vấn ñề này, Chính phủ ñã có những quy ñịnh cụ thể về việc

hỗ trợ cho những người dân bị thu hồi ñất trong việc ñào tạo nghề mới và chuyển ñổi nghề nhiệp, nhằm giúp họ sớm tìm ñược việc làm ổn ñịnh với thu nhập tương ñối khá hơn so với làm nông nghiệp (Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 2/4/1998, sau ñó là Nghị ñịnh 197/Nð-CP ngày 3/12/2004 của Chính Phủ) Ngoài quy ñịnh của Chính phủ, nhiều ñịa phương cũng cũng có những quy ñịnh

bổ sung nhằm tạo thêm ñiều kiện cho người lao ñộng ñi học nghề và chuyển ñổi nghề nghiệp Chẳng hạn, tỉnh Hà Nam ngoài biện pháp hỗ trợ tạo việc làm còn dồn kinh phí ñầu tư vào các dự án vay vốn hỗ trợ việc làm Tỉnh Hải Dương thực hiện chính sách ñào tạo miễn phí cho lao ñộng thu hồi ñất, hoặc Bình Dương mở

hệ thống ñào tạo nghề xuống tận huyện, xã; thành phố Hà Nội quy ñịnh hỗ trợ

Trang 36

kinh phắ ựào tạo nghề với mức 3,8 triệu ựồng/người Nhiều ựịa phương ựã lựa chọn xuất khẩu lao ựộng như một hướng ựi tắch cực như Hưng Yên, đà Nẵng

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cũng có quy ựịnh: mỗi ha ựất thu hồi phục

vụ cho dự án, chủ dự án phải ựào tạo tại chỗ và tuyển dụng ắt nhất 10 lao ựộng ựịa phương Hưng Yên quy ựịnh doanh nghiệp thuê 100 m2 ựất phải nhận 1 lao ựộng ựịa phương

Phần lớn lao ựộng ở các vùng chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp hầu hết là lao ựộng phổ thông, trình ựộ học vấn thấp, chưa qua ựào tạo chuyên môn kỹ thuật đây là một khó khăn chung ựối với tất cả lao ựộng bị thu hồi ựất khi ựi tìm việc làm mới, không tìm ựược việc làm phù hợp Sự không phù hợp ở ựây chủ yếu là do cung không ựáp ứng ựược cầu về mặt chất lượng

Do người lao ựộng không ựáp ứng ựược những yêu cầu của nhà tuyển dụng về trình ựộ chuyên môn điều này dẫn ựến thực trạng mặc dù trong dự án có cam kết tuyển dụng lao ựộng ựịa phương vào làm việc, song ựã phải tuyển dụng từ nơi khác ựể ựáp ứng yêu cầu sản xuất Ờ kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, bản thân người lao ựộng chưa ựược các cấp chắnh quyền thông tin, tuyên truyền ựầy ựủ về kế hoạch, quy hoạch sử dụng ựất, khiến người người bị thu hồi ựất bị ựộng, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong việc ựịnh hướng cho người dân học nghề, chuyển ựổi nghề phù hợp sau khi bị thu hồi ựất sản xuất đồng thời người lao ựộng chưa nhận thức ựược tầm quan trọng của việc học nghề ựể chuyển nghề và tìm ựược việc làm mới Vì vậy, số lượng lao ựộng tham gia vào các khóa ựào tạo do ựịa phương tổ chức còn hạn chế, và rất ắt lao ựộng trong các hộ thuộc diện thu hồi ựất ựược tuyển dụng vào các khu dịc vụ thương mại ựóng trên ựịa bàn

Ở hầu hết các ựịa phương, số lượng lao ựộng trên 35 tuổi chiếm tỷ lệ lớn (35%) Trong sản xuất nông nghiệp, ựây là lực lượng có kinh nghiệm, song khi thu hồi ựất thì ựây là bộ phận có nguy cơ thất nghiệp kéo dài nhất vì tuổi cao nên khả năng ựược tuyển vào các doanh nghiệp rất ắt và khó thắch nghi với những

Trang 37

công việc mới Trong khi ñó, ở ñộ tuổi này, số lao ñộng chưa qua ñào tạo rất nhiều và việc tham gia các khóa ñào tạo chuyển ñổi nghề ñối với họ cũng không

dễ dàng như ñối lao ñộng trẻ Số lao ñộng này thực tế rất khó tìm việc làm mới Hơn nữa, nhận thức của người lao ñộng còn thụ ñộng, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, vào tiền bồi thường

Như vậy, việc bất cập hiện nay là công tác quy hoạch ở vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp chưa gắn với chế ñộ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng, việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ chưa thiết thực

và ñồng bộ; nguồn lực hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm cho lao ñộng khu vực chuyển ñổi chưa ñầu tư thích ñáng

2.4.4 Môi trường sống của người dân

Trong quá trình ñẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, môi trưòng tự nhiên càng bị khai thác nhiều, ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Tuy công tác bảo vệ môi trường ở các khu trung tâm thương mại và nhà ở bước ñầu ñã ñạt những kết quả rất ñáng ghi nhận, nhưng nhìn chung môi trường

ở nhiều khu trung tâm thương mại và nhà ở ở nước ta vẫn ñang tiếp tục xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng trong khu dân cư và chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả

Nhiều dự án chưa xây dựng ñược nơi tập trung rác thải và xử lý rác thải Việc thu gom và vận chuyển rác chỉ thực hiện trong phạm vi từng khu vực nhỏ

lẻ dẫn ñến ô nhiễm nước thải càng trở nên nghiêm trọng vì ñều trực tiếp thải ra sông, hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường xung quanh

Nói chung, các khu trung tâm thương mại và nhà ở chưa có phương án giải quyết vấn ñề môi trường ngay từ khi quy hoạch xây dựng Trên thực tế, nhiều nơi có biểu hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Các hành vi vi phạm tại dự án chủ yếu là vi phạm tiêu chuẩn môi trường, vi phạm các cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường khi tiến hành hoạt ñộng

Qua vấn ñề ô nhiễm môi trường của các khu trung tâm thương mại và nhà ở

Trang 38

cho thấy công tác bảo vệ môi trường còn gặp nhiều khó khăn trở ngại, trong ñó nổi lên là:

Ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội còn thấp, ñặc biệt chưa biến nhận thức về bảo vệ môi trường thành hành ñộng thực tế

Bộ máy tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, vừa thiếu về lực lượng vừa yếu năng lực

Nhiều vấn ñề môi trường bức xúc chưa ñược giải quyết trong khi dự báo mức ñộ ô nhiễm môi trường tiếp tục gia tăng

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường lạc hậu, nguồn lực bảo vệ môi trường của Nhà nước và các doanh nghiệp ñều hạn chế

Hội nhập kinh tế quốc tế ñặt ra những yêu cầu ngày càng cao về môi trường cùng tác ñộng của các vấn ñề môi trường khu vực và toàn cầu ngày càng lớn

Trang 39

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài:

3.1.1 đối tượng nghiên cứu:

Những hộ dân chịu sự ảnh hưởng của quá trình thu hồi ựất ựề xây dựng

dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở Vân đình

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu:

Khu dịch vụ thương mại và nhà ở Vân đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu:

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- điều kiện tự nhiên

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội, dân số, lao ựộng và việc làm 3.2.2 Tình hình quản lý sử dụng ựất ựai và tiềm năng ựất ựai

- Tình hình quản lý ựất ựai

- Hiện trạng và biến ựộng ựất nông nghiệp

3.2.3 Tình hình thu hồi ựất và công tác bồi thường

- Tình hình thu hồi ựất và công tác bồi thường của huyện

- Vị trắ, quy mô, tắnh chất của dự án nghiên cứu

- Tình hình thu hồi ựất và công tác bồi thường của dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở Vân đình

3.2.4 Tác ựộng của việc thu hồi ựất của các dự án ựến ựời sống của người dân

- Thu nhập của người dân tại thời ựiểm trước và sau khi bị thu hồi ựất + Xác ựịnh các nguồn thu nhập: từ sản xuất nông nghiệp; công nghiệp và tiểu thu công nghiệp; làm thuê; lãi suất và lợi tức; trợ cấp và bảo hiểm xã hội

và các nguồn khác

+ Thay ựổi thu nhập của các hộ bị thu hồi ựất

Trang 40

- Việc sử dụng tiền bồi thường của các hộ dân bị thu hồi ựất ựể mua sắm các phương tiện phục vụ ựời sống;

- Tình hình môi trường của các xã có dự án khu, cụm công nghiệp ựóng trên ựịa bàn

3.2.5 Tác ựộng của việc thu hồi ựất của các dự án ựến việc làm của người dân

- Thực trạng việc làm của những người có ựất bị thu hồi

+ Tại thời ựiểm trước khi bị thu hồi ựất: trình ựộ chuyên môn và việc làm của người bị thu hồi ựất

+ Sau khi bị thu hồi ựất: đào tạo nghề cho lao ựộng; trình ựộ chuyên môn và việc làm của người bị thu hồi ựất

3.2.6 đề xuất một số giải pháp

Nhằm nhanh chóng ổn ựịnh ựời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ựất trong những dự án tiếp theo

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp ựiều tra thu thập tài liệu, số liệu:

+ Phương pháp ựiều tra số liệu sơ cấp: ựiều tra phỏng vấn tất cả 132 hộ gia ựình có ựất bị thu hồi ựể thực hiện dự án qua ựó tìm hiểu và nắm bắt nguyện vọng cũng như những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt ựến ựời sống người dân

+ Phương pháp ựiều tra số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu có sẵn từ các phòng ban của huyện

- Tổng hợp và phân tắch tài liệu: thống kê mô tả, so sánh và dự báo ựể phân tắch và ựánh giá các kết quả nghiên cứu, các sổ liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ lãnh ựạo các cấp, các nông dân sản xuất và tổ chức ựời sống có hiệu quả cao sau khi bị thu hồi ựất

Ngày đăng: 16/11/2015, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của BTC: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
3. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð- CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
4. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chớnh: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 198/2004/Nð-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chớnh
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
5. Bộ Tài chớnh (2007), Bỏo cỏo tổng kết tỡnh hỡnh thực hiện nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP của chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi nhà nước thu hồi ủất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng kết tỡnh hỡnh thực hiện nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP của chớnh phủ
Tác giả: Bộ Tài chớnh
Năm: 2007
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chớnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
7. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ: Về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1998
8. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ: Về thi hành Luật ðất ủai năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
9. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chớnh phủ: Về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
10. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: Về bồi thường thiệt hại và tái ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
13. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ: Quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2009
14. Nguyễn Vinh Diện (2006), Pháp luật về bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ủất, Luận văn Thạc sỹ luật học, Trường ðại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ủất
Tác giả: Nguyễn Vinh Diện
Năm: 2006
15. Lưu Song Hà (2009) - ðiều tra ủiểm tõm lý nụng dõn bị thu hồi ủất làm KCN – NXB từ ủiển bỏch khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra ủiểm tõm lý nụng dõn bị thu hồi ủất làm KCN
Nhà XB: NXB từ ủiển bỏch khoa
16. Phạm Mộng Hoa (2000), Tỏi ủịnh cư trong cỏc dự ỏn phỏt triển - Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội .17. Hiến pháp năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái ủịnh cư trong cỏc dự ỏn phỏt triển - Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội
Tác giả: Phạm Mộng Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2000
24. Ngõn hàng phỏt triển Chõu ỏ, cẩm nang về tỏi ủịnh cư (Hướng dẫn thực hành) Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang về tỏi ủịnh cư
26. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn – thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm ở nông thôn – thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
28. ðặng Thỏi Sơn (2007), ðề tài nghiờn cứu, ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, tái ủịnh cư và ủề xuất cỏc giải phỏp ủẩy nhanh tiến ủộ thu hồi ủất ủối với cỏc dự ỏn xõy dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ủụ thị, Viện Nghiờn cứu ủịa chớnh - Bộ Tài nguyờn và Mụi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề tài nghiờn cứu, ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, tái ủịnh cư và ủề xuất cỏc giải phỏp ủẩy nhanh tiến ủộ thu hồi ủất ủối với cỏc dự ỏn xõy dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ủụ thị
Tác giả: ðặng Thỏi Sơn
Năm: 2007
30. Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và đào tạo (1998), ðại Từ ủiển Tiếng Việt, NXB Văn húa - Thụng tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðại Từ ủiển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Văn húa - Thụng tin
Năm: 1998
31. Nguyễn Quang Uốn (2003), Tõm lý học ủại cươ ng, NXB Giỏo dục, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tõm lý học ủại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uốn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
11. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Khác
22. Luật sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai năm 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hòa năm 2012 - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Hình 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hòa năm 2012 (Trang 46)
Bảng 4.2: Diện tớch ủất nụng nghiệp bị thu hồi của cỏc hộ ủiều tra - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.2 Diện tớch ủất nụng nghiệp bị thu hồi của cỏc hộ ủiều tra (Trang 57)
Bảng 4.3:  Tiền bồi thường cho hộ dõn khi bị thu hồi ủất - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.3 Tiền bồi thường cho hộ dõn khi bị thu hồi ủất (Trang 59)
Bảng 4.5: Nguồn thu nhập của cỏc hộ trước và sau khi bị thu hồi ủất - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.5 Nguồn thu nhập của cỏc hộ trước và sau khi bị thu hồi ủất (Trang 63)
Bảng 4.6: Thu nhập của cỏc hộ trước và sau khi bị thu hồi ủất - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.6 Thu nhập của cỏc hộ trước và sau khi bị thu hồi ủất (Trang 64)
Bảng 4.7: Tài sản cỏc hộ ủiều tra trước và sau khi thu hồi ủất - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.7 Tài sản cỏc hộ ủiều tra trước và sau khi thu hồi ủất (Trang 70)
Bảng 4.8:  Tỡnh hỡnh tiếp cận cơ sở hạ tầng, phỳc lợi xó hội của người dõn trờn ủịa bàn dự ỏn - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh tiếp cận cơ sở hạ tầng, phỳc lợi xó hội của người dõn trờn ủịa bàn dự ỏn (Trang 74)
Bảng 4.9:  Sự thay ủổi trỡnh ủộ chuyờn mụn của hộ bị thu hồi ủất - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.9 Sự thay ủổi trỡnh ủộ chuyờn mụn của hộ bị thu hồi ủất (Trang 78)
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề của lao ủộng bị mất ủất - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề của lao ủộng bị mất ủất (Trang 80)
Bảng 4.11: Mức ủộ phự hợp của nghề ủối với loại hỡnh gia ủỡnh - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.11 Mức ủộ phự hợp của nghề ủối với loại hỡnh gia ủỡnh (Trang 82)
Bảng 4.12: Số lao ủộng ủược tuyển dụng sau khi ủào tạo nghề - Đánh giá tác động của việc thu hồi đất thực hiện dự án khu dịch vụ thương mại và nhà ở vân đình huyện ứng hoà thành phố hà nội đến đời sống người dân trong vùng dự án
Bảng 4.12 Số lao ủộng ủược tuyển dụng sau khi ủào tạo nghề (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w