ex1 3 ex1 3 1 C 2 D 3 A 4 A 5 B 6 A 7 D 8 C 9 A 10 D 11 A 12 C 13 D 14 B 15 D 16 B 17 C 18 A 19 A 20 D 21 B 22 A 23 B 24 D 25 B 26 C 27 B 28 C 29 D 30 A 31 C 32 A 33 B 34 A 35 C 36 A 37 C 38 A 39 B 40[.]
Trang 1Câu 1
Đáp án C
Dịch nghĩa: Các công ty chi hàng triệu đô la cho quảng cáo Họ muốn tăng doanh số bán hàng
của họ
Xét các đáp án:
A Companies spend millions of dollars on advertising so that they want to increase their sales
→ Các công ty chi hàng triệu đô la cho quảng cáo để họ muốn tăng doanh số bán hàng của họ (khác so với nghĩa của câu gốc)
B Companies spend millions of dollars on advertising, but they want to increase their sales
→ Các công ty chi hàng triệu đô la cho quảng cáo, nhưng họ muốn tăng doanh số bán hàng của
họ (khác so với nghĩa của câu gốc)
C Companies spend millions of dollars on advertising with the aim of increasing their sales → Các công ty chi hàng triệu đô la cho quảng cáo với mục đích tăng doanh số của họ
D In order that they want to increase their sales, companies spend millions of dollars on
advertising → Để họ muốn tăng doanh số, các công ty đã chi hàng triệu đô la cho quảng cáo (khác so với nghĩa của câu gốc)
*Cấu trúc cần lưu ý:
- With the aim of: chỉ mục đích
- Cấu trúc “so that”: S + V + O + so that + S + V + O: để mà
- In order that + clause: để mà
Câu 2
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tôi thì thầm Tôi không muốn ai khác nghe cuộc trò chuyện của chúng tôi.
Xét các đáp án:
A I whispered so nobody could hear our conversation → Ở đây không thể dùng “so (vậy nên)”
B I whispered so that somebody could not hear our conversation → Tôi thì thầm để ai đó không thể nghe cuộc trò chuyện của chúng tôi (khác so với nghĩa của câu gốc)
C I whispered so that nobody could not hear our conversation → Sai vì trong câu này “nobody”
đã mang tính phủ định, thêm “not” vào là thừa
D I whispered so that nobody could hear our conversation → Tôi thì thầm để không ai có thể nghe cuộc trò chuyện của chúng tôi
* S + V + O + so that + S + V + O: để mà
S + V + O, so + S + V + O: vì vậy, cho nên
Câu 3
Đáp án A
Trang 2Dịch nghĩa: : Cô gái đang nói chuyện với một người đàn ông có mái tóc đuôi ngựa Cô ấy là bạn tôi
Xét các đáp án:
A The girl who is talking to a man with a ponytail is my friend → Cô gái đang nói chuyện với một người đàn ông có mái tóc đuôi ngựa là bạn của tôi
B The girl, whom a man with a ponytail is talking to, is my friend → “The girl” là chủ ngữ nên dùng mệnh đề quan hệ cho chủ ngữ phải dùng “who” chứ không dùng “whom”
C My friend is the girl, who is talking to a man with a ponytail → Sai vì thừa dấu phẩy
D The girl, who is talking to a man with a ponytail, is my friend → Bỏ dấu phẩy đầu tiên
Câu 4
Đáp án A
Dịch nghĩa: Gió rất mạnh Những cái cây bị bật gốc
Xét các đáp án:
A So strong were the winds that the trees were uprooted → Gió mạnh đến nỗi cây cối bị bật gốc
B The winds were strong that the trees were uprooted → Sai cấu trúc “so… that”
C So were the winds strong that the trees were uprooted → Sai cấu trúc đảo ngữ của “so… that”
D So strong the winds were that the trees were uprooted → Sai cấu trúc đảo ngữ của “so… that”
- Cấu trúc “so… that”: S + V + so + adj / adv + that + S + V+ O: quá đến nỗi mà
- Cấu trúc đảo ngữ : So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + that-clause (mệnh đề danh từ)
Câu 5
Đáp án B
Dịch nghĩa: Cô ấy không muốn đi đến bữa tiệc của họ Chúng tôi cũng không muốn đi
Xét các đáp án:
A Neither she nor we don’t want to go to their party → Có neither…nor (mang nghĩa phủ định) thì không dùng don’t
B Neither we nor she wants to go to their party → Cả chúng tôi và cô ấy đều không muốn đi dự tiệc của họ
C Either we or she doesn’t want to go to their party → Hoặc chúng tôi hoặc cô ấy không muốn
đi đến bữa tiệc của họ (khác so với nghĩa của câu gốc)
D Neither we nor she want to go to their party → Cấu trúc: neither…nor + V, V chia theo chủ ngữ gần động từ hơn
- Cấu trúc Neither…nor dùng để diễn tả ý nghĩa phủ định: “ … không … cũng không…”
+ Either/neither + S + or/nor + S + V
#Lưu ý: động từ chia theo chủ ngữ gần động từ nhất
Câu 6
Đáp án A
Dịch nghĩa: Vụ tai nạn giao thông gây kẹt xe Tình trạng kẹt xe kéo dài 2 giờ
Xét các đáp án:
Trang 3A The two–hour traffic jam was brought about by the traffic accident → Hai giờ kẹt xe xảy ra
là do tai nạn giao thông
B It was the two–hour traffic jam that caused the traffic accident → Chính hai giờ kẹt xe đã gây
ra tai nạn giao thông (khác so với nghĩa của câu gốc)
C There was a traffic accident caused by a two–hour traffic jam → Có một vụ tai nạn giao thông do kẹt xe hai giờ (khác so với nghĩa của câu gốc)
D If there weren’t that traffic accident, there wouldn’t be the two–hour traffic jam → Không thể dùng câu điều kiện loại 2 ở đây vì sự việc trong câu gốc đã xảy ra rồi
- Bring about: dẫn đến
- Câu chẻ: It is/was + O + that + V + O: nhấn mạnh vào tân ngữ
Câu 7
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tất cả các phương tiện đã được sử dụng để ngăn ngừa ô nhiễm không khí Bầu trời vẫn chưa trong lành
Xét các đáp án:
A Every possible means has been used to prevent air pollution so that the sky can be clearer → Mọi phương tiện có thể đã được sử dụng để ngăn ngừa ô nhiễm không khí để bầu trời có thể trong lành hơn (khác so với nghĩa của câu gốc)
B The sky is still not clear due to the fact that all possible means have been used to prevent air pollution → Bầu trời vẫn không trong lành hơn do thực tế là tất cả các phương tiện có thể đã được sử dụng để ngăn ngừa ô nhiễm không khí (khác so với nghĩa của câu gốc)
C To prevent air pollution, every possible means has been used, and so the sky is still not clear
→ Để ngăn ngừa ô nhiễm không khí, mọi phương tiện có thể đã được sử dụng, và do đó, bầu trời vẫn không trong lành
(khác so với nghĩa của câu gốc)
D Every possible means has been used to prevent air pollution, yet the sky is still not clear
→ Mọi phương tiện có thể đã được sử dụng để ngăn ngừa ô nhiễm không khí, nhưng bầu trời vẫn không trong lành
Câu 8
Đáp án C
Dịch nghĩa: Ông chủ mắng Laura vì lỗi nhỏ đó Bây giờ anh ấy cảm thấy thực sự tồi tệ về nó Xét các đáp án:
A The boss wishes he did not scold Laura for that minor mistake → Câu này sai vì dùng wish
để diễn tả một mong muốn trái với quá khứ thì phải dùng thì quá khứ hoàn thành
B The boss wishes Laura had not made that minor mistake → Ông chủ ước Laura không mắc phải lỗi nhỏ đó (khác so với nghĩa của câu gốc)
C If only the boss had not scolded Laura for that minor mistake → Giá như ông chủ không mắng Laura vì lỗi nhỏ đó
D The boss regretted to scold Laura for that minor mistake → Ông chủ hối hận khi phải mắng Laur về lỗi nhỏ đó (khác so với nghĩa của câu gốc)
* Note: - Regret V-ing dùng để nói ta hối tiếc vì đã làm một việc gì đó.
- Regret to V dùng để nói ta hối tiếc khi phải làm gì
Trang 4- Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc:
+ S + wish + thì quá khứ
- Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng:
+ S + wish + The Past perfect
Câu 9
Đáp án A
Đề bài: Olga đã định nói gì đó về cái kết của bộ phim Anh ta đã bị ngăn lại bởi bạn bè của anh
ta ngay sau đó
Xét các đáp án:
A Ngay khi Olga có ý định nói gì về cái kết của bộ phim thì anh ta đã bị ngăn lại với bạn bè ->
đúng nghĩa
=> Cấu trúc: Hardly + Had + S + Vp2 + When + S + V- quá khứ đơn: ngay sau khi… thì…
B Chỉ sau khi Olga nói vài điều về cái kết của bộ phim thì anh ta bị ngăn lại bởi bạn bè -> sai vì
khác so với nghĩa của câu gốc
=> Cấu trúc: Only after + Noun/ clause + {hình thức đảo ngữ}: chỉ sau khi….thì……
C Nếu không phải vì ý định của Olga về việc nói vài điều về cái kết của bộ phim, anh ta sẽ
không bị ngăn lại bởi bạn bè -> sai vì khác so với nghĩa của câu gốc
=> Cấu trúc: Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S1 + (not) + O, S2 +
would/might/could… + Vo
D Không cho đến khi Olga bị ngăn lại bởi bạn bè thì anh ấy bắt đầu nói gì về cái kết của bộ
phim -> sai vì khác so với nghĩa của câu gốc
=> Cấu trúc: It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that… + S + V: mãi cho đến… thì…
Câu 10
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tôi đã không được nhận vào Đại học Harvard Nó sẽ thật tuyệt vời nếu tôi đã được
nhận
Xét các đáp án:
A That I got admitted to Harvard University was fantastic → Việc tôi được nhận vào Đại học Harvard thật tuyệt vời (khác so với nghĩa của câu gốc)
B If only I gained admission to Harvard University → Gía mà tôi được nhận vào Đại học Harvard (sai về thì động từ vì đây là mong ước trái với quá khứ thì động từ phải chia ở thì quá khứ hoàn thành)
C I regretted having been admitted to Harvard University → Tôi rất hối hận vì đã được nhận vào Đại học Harvard (khác so với nghĩa của câu gốc)
D I wish I had gained admission to Harvard University → Tôi ước mình được nhận vào học tại Đại học Harvard
Câu A đúng về mặt ngữ pháp nhưng về nghĩa thì không khớp với câu gốc ạ
Câu 11
Đáp án A
Dịch nghĩa: John mắc bệnh nan y Anh không thể tự mình ra khỏi giường
Xét các đáp án:
Trang 5A Such was John’s illness that he could never get out of the bed on his own → John bệnh nặng đến nỗi anh ấy không bao giờ có thể tự mình ra khỏi giường
B John’s illness is too terminal for him to get out of the bed on his own → Câu này sai vì trong câu gốc dùng thì quá khứ đơn còn ở đây lại dùng thì hiện tại đơn
C Were it not for his terminal illness, John would be able to get out of bed on his own
→ Không thể dùng câu điều kiện loại 2 ở đây vì câu gốc đã là ở thì quá khứ đơn, nếu chuyển sang câu điều kiện phải chuyển thành câu điều kiện loại 3 (Câu điều kiện không có thực ở quá khứ.)
D No sooner had John’s illness got terminal than he could not get out of the bed on his own
→ John vừa bị bệnh nặng hơn thì anh ấy không thể tự mình ra khỏi giường (khác so với nghĩa của câu gốc)
Câu 12
Đáp án C
Dịch nghĩa: Tuyết rơi rất dày Tất cả các chuyến tàu đã bị trì hoãn
Xét các đáp án:
A Had it been for the heavy snowfall, all the trains would have been delayed → Nếu tuyết rơi dày, tất cả các chuyến tàu sẽ bị trì hoãn (khác so với nghĩa của câu gốc)
B Only by a snowfall was heavy did all the trains were delayed → Chỉ khi tuyết rơi dày, tất cả các chuyến tàu mới bị trì hoãn (khác so với nghĩa của câu gốc)
C So heavy was the snowfall that all the trains were delayed → Tuyết rơi dày đến mức khiến tất
cả các chuyến tàu bị trì hoãn
D Not until all the trains were delayed was the snowfall heavy → Đến khi tất cả các chuyến tàu
bị trì hoãn thì tuyết mới rơi dày (khác so với nghĩa của câu gốc)
- Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3: Had + S + (not) P2/Ved, S + Would have + P2/Ved
- Not until S + V + O + Aux + S + V + O: mãi cho đến khi…
- Only by + Ving/ Noun (chỉ bằng cách)
- Đảo ngữ với “so… that”: SO + ADJ / ADV + V+ S + THAT + S + V + O
Câu 13
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tôi đã không đến dự tiệc cưới vào tuần trước Tôi cảm thấy tiếc về điều đó.
Xét các đáp án:
A I wish I came to his wedding party last week → Sai vì câu này phải dùng cấu trúc “wish” với điều ước trong quá khứ
B I would prefer having come to his wedding party last week → Tôi thích đến tiệc cưới của anh
ấy vào tuần trước (Sai về nghĩa và cấu trúc: would prefer + to V: thích làm gì hơn)
C I would rather to have come to his wedding party last week → Sai về nghĩa và cấu trúc (would rather + V)
D I would sooner have come to his wedding party last week → Tôi mong đã đến dự tiệc cưới của anh ấy vào tuần trước
Câu 14
Đáp án B
Trang 6Dịch nghĩa: Họ khích lệ anh ấy rất nhiều trong cuộc thi Anh ấy đã không bỏ cuộc vì điều đó Xét các đáp án:
A Having encouraged considerably during the competition, he didn’t stop trying → Câu này mang nghĩa bị động nên phải dùng “having been encouraged”
B But for their great encouragement in the competition, he would have given up → Nếu không
vì sự khích lệ to lớn của họ trong cuộc thi, anh ấy đã bỏ cuộc
C Their great encouragement made it impossible for him to be in great despair → Sự khích lệ to lớn của họ khiến anh ta không thể tuyệt vọng (Sai nghĩa)
D Provided that they have encouraged him, he couldn’t have thought of giving up → Với điều kiện là họ đã khuyến khích anh ta, anh ta không thể nghĩ đến việc từ bỏ (Sai nghĩa)
Câu 15
Đáp án D
Dịch nghĩa: Vợ anh sinh đứa con đầu lòng Anh đã hiểu trách nhiệm thực sự có nghĩa là gì Xét các đáp án:
A Never has he understood true responsibility before he became a parent himself → Sai cấu trúc đảo ngữ với “never”
B Were his first child not to be born, he wouldn’t understand true responsibility → Nếu chuyển sang câu điều kiện thì phải dùng câu điều kiện loại 3 (câu điều kiện không có thực ở quá khứ) vì
sự việc trong câu gốc đã diễn ra ở quá khứ rồi
C Hardly had he understood true responsibility when their first child was born → Anh ấy vừa hiểu trách nhiệm thực sự thì đứa con đầu lòng của họ chào đời (sai nghĩa)
D Not until he became a parent did he understand what true responsibility meant → Đến khi trở thành cha mẹ, anh ta mới hiểu trách nhiệm thực sự là gì
- Đảo ngữ với never: never + Aux + S + V (Chưa bao giờ)
- Hardly + had + S + VP2 + when + S + V- quá khứ đơn (ngay sau khi… thì…)
- Not until + S + V + đảo ngữ: Mãi cho đến khi…
Câu 16
Đáp án B
Dịch nghĩa: Marie đã không xuất hiện tại bữa tiệc sinh nhật của John Tôi cảm thấy rất tiếc vì điều đó
Xét các đáp án:
A If only Marie turn up at John’s birthday party → Gía mà Marie xuất hiện tại bữa tiệc sinh nhật của John (Sai nghĩa)
B I wish Marie had turned up at John’s birthday party → Tôi ước Marie đã xuất hiện tại bữa tiệc sinh nhật của John
C I wished Marie wouldn’t turn up at John’s birthday party → Sai cấu trúc “wish” với điều ước trong quá khứ
D It’s a shame Marie had turned up at John’s birthday party → Thật xấu hổ khi Marie xuất hiện tại bữa tiệc sinh nhật của John (Sai nghĩa)
- Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc:
+ S + wish + thì quá khứ
Trang 7- Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng:
+ S + wish + The Past perfect
Câu 17
Đáp án C
Dịch nghĩa: Đội của họ đã thể hiện xuất sắc tại giải đấu loại bỏ Họ đã không giành được cúp Xét các đáp án:
A Subsequent to their performance at the elimination tournament, they afraid to win the trophy excellently → Sau màn trình diễn của họ tại giải đấu loại trừ, họ sợ giành được chiếc cúp một cách xuất sắc (Sai nghĩa)
B Were it not for their excellent performance at the elimination tournament, they wouldn’t have won the trophy → Sai cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2
C Notwithstanding their excellent performance at the elimination tournament, they didn’t win the trophy → Mặc dù có màn trình diễn xuất sắc tại giải đấu loại trừ, họ vẫn không giành được cúp
D Given that they didn’t win the trophy, their performance at the elimination tournament was however excellent → Cho rằng là họ đã không giành được cúp, màn trình diễn của họ tại giải đấu loại rất tuyệt vời (khác so với nghĩa của câu gốc)
- Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2: Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V nguyên thể
Câu 18
Đáp án A
Dịch nghĩa: Những đứa trẻ bị thu hút bởi chương trình Nó được thực hiện bởi các động vật.
Xét các đáp án:
A The children were attracted by the show performed by the animals → Những đứa trẻ bị thu hút bởi chương trình được thực hiện bởi các con vật
B Performing by the animals, the show attracted the children → Động từ “perform” phải để ở thể bị động, không phải chủ động
C The children were attracted by the show to have been performed by the animals → Không cần dùng “to have been performed” mà chỉ cần rút gọn thành “performed” khi diễn tả ý bị động
D The children attracted by the show which was performed by the animals → Thiếu dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ Vì đó là mệnh đề không xác định nên phải có dấu phẩy
Câu 19
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bài luận quá ngắn Nó không thể được điểm cao
Xét các đáp án:
A It is too short an essay to earn a high grade.→ Bài luận quá ngắn để được điểm cao
B The essay needs to be shorter to receive a high grade → Bài luận cần ngắn hơn để nhận điểm cao (khác so với nghĩa của câu gốc)
C Even if it were longer, the essay wouldn’t get a high grade → Ngay cả khi nó dài hơn, bài tiểu luận sẽ không đạt điểm cao, (khác so với nghĩa của câu gốc)
D The essay is so short that it can be given a high grade → Bài luận ngắn đến mức có thể được điểm cao (khác so với nghĩa của câu gốc)
Trang 8Câu 20
Đáp án D
Dịch nghĩa: Edward đặt vé mà không hỏi chúng tôi trước Đó là sai lầm của anh ta khi làm như vậy
Xét các đáp án:
A Before asking us, Edward should have booked the tickets → Trước khi hỏi chúng tôi,
Edward nên đặt vé (khác so với nghĩa của câu gốc)
B Edward need not have asked us before he booked the tickets → Edward không cần phải hỏi chúng tôi trước khi anh ấy đặt vé (khác so với nghĩa của câu gốc)
C Edward booked the tickets after he had asked us about them → Edward đặt vé sau khi anh ấy hỏi chúng tôi về chúng (khác so với nghĩa của câu gốc)
D Edward shouldn’t have booked the ticket without asking us first → Edward không nên đặt vé
mà không hỏi chúng tôi trước
- Needn’t have: đáng ra không cần làm gì
- Shouldn’t have: đáng ra không nên làm gì
Câu 21
Đáp án B
Dịch nghĩa: Có lẽ John đã quên về cuộc họp của chúng tôi Có lẽ anh ta bị lạc
Xét các đáp án:
A John has never forgotten about our meeting nor has he got lost → Sai cấu trúc neither… nor
B John has either forgotten about our meeting or he has got lost → John hẳn đã quên cuộc họp của chúng tôi hoặc anh ấy đã bị lạc
C Perhaps John has both forgotten about our meeting and got lost → Có lẽ John đã quên cả cuộc họp của chúng tôi và bị lạc (khác so với nghĩa của câu gốc)
D Not only has John forgotten about our meeting, he has also got lost → John không chỉ quên
về cuộc họp của chúng tôi mà anh ấy cũng bị lạc (khác so với nghĩa của câu gốc)
- Either/neither + N + or/nor + N+ V (V chia theo chủ ngữ gần nhất)
+ Either… or: mang nghĩa khẳng định (hoặc cái này hoặc cái kia)
+ Neitherr… nor mang nghĩa phủ định (không… cũng không)
Câu 22
Đáp án A
Dịch nghĩa: Nó mất rất nhiều công sức Bạn muốn thành công trong việc kinh doanh này
Xét các đáp án:
A If you want to be successful in this business you must work hard → Nếu bạn muốn thành công trong công việc này, bạn phải làm việc chăm chỉ
B It takes a lot of time and effort to be successful in this business → Phải mất rất nhiều thời gian và nỗ lực để thành công trong công việc nàyư (Sai nghĩa)
C You will never succeed in this business because you are lazy → Bạn sẽ không bao giờ thành công trong công việc này vì bạn lười biếng (Sai nghĩa)
D In fact, you are too lazy to be able to run this kind of business → Trên thực tế, bạn quá lười biếng để có thể điều hành loại hình công việc này (Sai nghĩa)
Trang 9*Note: - tobe able to: có khả năng làm gì.
- succeed in: thành công
Câu 23
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi không đạt điểm cao trong các bài kiểm tra tiếng anh Tôi sẽ rất khó chịu.
Xét các đáp án:
A I will be very annoyed for getting high scores in many tests → Tôi sẽ rất khó chịu khi đạt điểm cao trong nhiều bài kiểm tra (Sai nghĩa)
B I’ll be very annoyed unless I get good marks in English tests → Tôi sẽ rất khó chịu trừ khi tôi đạt điểm cao trong các bài kiểm tra tiếng Anh
C I’m very annoyed because I don’t get high scores in the tests → Tôi rất bực mình vì tôi không đạt điểm cao trong các bài kiểm tra (Sai nghĩa)
D It’s the score in last English test that makes me very annoyed → Do điểm số trong bài kiểm tra tiếng Anh cuối cùng nên tôi rất khó chịu (Sai nghĩa)
Câu 24
Đáp án D
Dịch nghĩa: Tôi đã tự suy nghĩ Laura sẽ đến bữa tiệc tối mai chứ?
Xét các đáp án:
A Will you and Laura will be coming to the party tonight? → Sai vì không bao giờ dùng 2
“will” trong một câu hỏi
B Do you know when will Laura be coming to my party? → Bạn có biết khi nào Laura sẽ đến bữa tiệc của tôi không? (Sai nghĩa)
C Why won’t Laura come to the party tomorrow night? → Tại sao Laura không đến bữa tiệc tối mai? (Sai nghĩa)
D I was wondering if Laura would be coming to the party the following night → Tôi đã tự hỏi liệu Laura sẽ đến bữa tiệc tối hôm sau chứ
Câu 25
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá tiếc cho Tim Tôi thấy anh ấy khóc vào lúc đó
Xét các đáp án:
A Have you ever felt sorry, seeing Tim cry? → Bạn đã bao giờ cảm thấy tiếc, khi thấy Tim khóc chưa? (Sai nghĩa)
B Seeing Tim cry, I felt quite sorry for him → Thấy Tim khóc, tôi cảm thấy khá tiếc cho anh ấy
C I’m sorry to tell you Tim was crying → Tôi rất tiếc phải nói với bạn Tim đã khóc (Sai nghĩa)
D I regret for having seen Tim cry that night → Tôi hối hận vì đã thấy Tim khóc đêm đó (Sai nghĩa)
Câu 26
Đáp án C
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ xem xét nó một cách nghiêm túc Chúng ta có thể đóng góp cho Quỹ
phát triển ASEAN
Xét các đáp án:
Trang 10A It’s serious to consider what contribution we can make to the ASEAN Development Fund → Xem xét những đóng góp nào chúng ta có thể đóng góp cho Quỹ Phát triển ASEAN là việc nghiêm túc (Sai nghĩa)
B Seriously speaking, we can make contribution to the ASEAN Development Fund
→ Nghiêm túc mà nói, chúng ta có thể đóng góp cho Quỹ phát triển ASEAN (Sai nghĩa)
C Our contribution to the ASEAN Development Fund will be considered seriously
→ Đóng góp của chúng tôi cho Quỹ phát triển ASEAN sẽ được xem xét nghiêm túc
D Despite your consideration, the ASEAN Development Fund needs our contribution
→ Bất chấp sự cân nhắc của bạn, Quỹ Phát triển ASEAN cần sự đóng góp của chúng tôi (Sai nghĩa)
* Note: - Make contribution to sth = contribute to sth: cống hiến
Câu 27
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi hy vọng giao thông thông thoáng Tôi sẽ ở đó vào khoảng 8 giờ.
Xét các đáp án:
A If I were you, I would be there at about 8 o’clock → Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ở đó vào khoảng 8 giờ (Sai nghĩa)
B Unless the traffic is bad, I’ll be there at about 8 o’clock → Nếu giao thông không tệ, tôi sẽ có mặt vào khoảng 8 giờ
C If the traffic weren’t so good, I wouldn’t be there at 8 o’clock → Nếu giao thông không tệ, tôi
sẽ không có mặt lúc 8 giờ (Sai nghĩa)
D Don’t worry about the traffic; I’ll be there at 8 o’clock → Đừng lo lắng về giao thông; Tôi sẽ
có mặt lúc 8 giờ (Sai nghĩa)
Câu 28
Đáp án C
Dịch nghĩa: Bạn có thể trả lời e-mail này không? Vui lòng xác nhận tham dự cuộc họp!
Xét các đáp án:
A I wonder whether you have the ability to confirm your attendance at the meeting
→ Tôi tự hỏi liệu bạn có khả năng xác nhận tham dự cuộc họp hay không (Sai nghĩa)
B If I were you I would reply this e-mail to confirm my attendance at the meeting
→ Nếu tôi là bạn, tôi sẽ trả lời e-mail này để xác nhận tham dự cuộc họp (Sai nghĩa)
C Do you mind replying this e-mail to confirm your attendance at the meeting?
→ Bạn có phiền trả lời e-mail này để xác nhận tham dự cuộc họp không?
D You’d better reply this e-mail to confirm your attendance at the meeting soon → Bạn nên trả lời e-mail này để xác nhận tham dự cuộc họp sớm (Sai nghĩa)
- Have an ability to do sth = tobe able to do sth: có khả năng làm gì
- Do / would you mind Ving: bạn có phiền làm gì không (dùng trong câu hỏi lịch sự)
Câu 29
Đáp án D
Dịch nghĩa: Cặp song sinh rất giống nhau Tôi không thể biết đó là ai
Xét các đáp án:
A So long as the twins resemble each other very much, I can’t tell which is which