1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề sinh thái học

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề sinh thái học
Tác giả Nguyễn Viết Trung
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2010-2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể hợp lí, phù hợp với khả năngđáp ứng nguồn sống của môi trường giúp quần thể phát triển ổn định.. Hai quần thể động v

Trang 1

SINH THÁI HỌC NÂNG CAO 2 MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG CÁC ĐỀ THI HSG VÀ CHUYÊN 1.

Giới hạn về nhiêt độ của 1 loài sinh vật là gì? Động vật biến nhiệt và động vật đẳng nhiệt có phản

ứng với sự thay đổi nhiệt độ môi trường khác nhau như thế nào? (Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Vĩnh phúc 2008-2009)

2 Nêu tên các mối quan hệ khác loài? Lấy ví dụ và cho biết đặc điểm của các mối quan hệ nêu trên?(Đề thi chọn HS, G Hà nam 2009-2010)3.

Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường? Tại sao cần phải ban

hành Luật bảo vệ môi trường? (Đề khảo sát ĐT HSG Yên lạc 2009-2010)

4. Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? (Đề thi chọn HSG huyện krongnang 2009-2010)

a, Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi trường

- Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật

b, SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng, dễ thích nghi

SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp, thích nghi kém

9.

Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp:

1, Chim ăn sâu; 2, dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3, Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần rễ cây

họ đậu; 4, giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5, Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; 6,Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7, Hiện tượng liền rễ ở các cây thông; 8, Địa y; 9, Loài cây cọ mọcquần tụ thành từng đám; 10, Cáo ăn thỏ

(Đề thi chọn HSG Quảng trị 2007-2008)

Gợi ý trả lời

Quan hệ cùng loài: 7, 9Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10

Cộng sinh : 3, 8Hội sinh : 5Hợp tác : 6Vật kí sinh và vật chủ: 2, 4Vật ăn thịt và con mồi: 1, 10

Nguyễn Viết Trung- 0989093848

Trang 2

Động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt, nhóm nào có khả năng chống chịu với sự thay đổi của

nhiệt độ môi trường tốt hơn? Vì sao?

(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc 2011-2012) Gợi ý trả lời

- Các mối quan hệ trên giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:

+ Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống hiệu quả hơn, bảo vệ nhau chống lại kẻ thù tốt hơn

+ Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể hợp lí, phù hợp với khả năngđáp ứng nguồn sống của môi trường giúp quần thể phát triển ổn định

12. a Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều

kiện nào hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ?

b Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật đểkhông làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng?

(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc 2013-2014) Gợi ý trả lời

a Quan hệ giữa các cá thể: Quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài

- Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra một cách mạnh mẽ

b Ứng dụng

- Trong trồng trọt: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với tỉa thưa, chăm sóc đầy đủ tạo điềukiện cho cây trồng phát triển tốt

- Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn chỗ ở trở nên thiếu, môi trường

bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng với kết hợp vệ sinh môitrường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển

13.

a Thế nào là một hệ sinh thái? Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng?

b Điểm khác biệt cơ bản của lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn là gì? Trong một lưới thức ăn hoànchỉnh có những thành phần chủ yếu nào?

(Đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên Vĩnh Phúc 2013-2014) Gợi ý trả lời

a, Khái niệm một hệ sinh thái(HS tự làm).

Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì: Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất…

b Điểm khác biệt cơ bản ở lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn: Lưới thức ăn gồm các chuỗi thức ăn

có nhiều mắt xích chung

Trang 3

a Nêu sự khác nhau giữa tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh?

b Ngày nay chúng ta thường nhắc đến hiện tượng ô nhiễm phóng xạ Hãy cho biết nguồn ô nhiễmphóng xạ chủ yếu từ đâu? Vì sao chúng ta phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ?

(Đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên Vĩnh Phúc 2013-2014) Gợi ý trả lời

a, Khác nhau giữa tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh:

- Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt

- Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi

b, Nguồn ô nhiễm phóng xạ: Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điệnnguyên tử, thử vũ khí hạt nhân

Phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ vì: Chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người và sinh

vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư…

15.

a Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là quần thể? Giải thích?

- Tập hợp những con ốc trong ao

- Tập hợp những con cá chép có trong những cái ao ở cạnh nhau

b Khi gặp điều kiện bất lợi, các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt làm cho một số cá thể

tách khỏi nhóm Nêu ý nghĩa của hiện tượng đó

c Vì sao hệ sinh thái có lưới thức ăn càng phức tạp thì tính ổn định và khả năng tự điều chỉnh của

hệ sinh thái càng cao?

(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc 2014-2015) Gợi ý trả lời

a, Tập hợp sinh vật là quần thể:

- Tập hợp những con ốc trong ao: Không là quần thể vì trong ao có nhiều loài ốc

- Tập hợp những con cá chép có trong những cái ao ở cạnh nhau: Không là quần thể vì chúng không

cùng không gian sinh sống

*Ý nghĩa: Làm giảm nhẹ sự cạnh tranh và hạn chế cạn kiệt nguồn thức ăn

b, HS tự làm

c, Vì : Lưới thức ăn càng phức tạp => có nhiều mắt xích chung => có nhiều loài ăn rộng => khi mất

một mắt xích nào đó vẫn có thể điều chỉnh ăn loại thức ăn khác => không ảnh hưởng đến toàn bộ hệsinh thái

16.

Phân tích ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật Mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi có ýnghĩa như thế nào trong tự nhiên?

(Đề thi chọn HSG Hà nam 2012-2013) Gợi ý trả lời

*Độ ẩm của không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng, phát triển, hình thái và hoạt độngsinh lí của sinh vật Mỗi loài sinh vật đều có 1 giới hạn chịu đựng về độ ẩm

- Thực vật cũng như động vật mang nhiều đặc điểm thích nghi với những môi trường có độ ẩm khác

nhau.

- Căn cứ vào khả năng thích nghi với độ ẩm của môi trường, người ta chia thực vật thành hai nhóm

là thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn, động vật cũng được chia thành hai nhóm là động vật ưa ẩm

và động vật ưa khô

*Phản ánh mối quan hệ đối địch giữa các loài sinh vật

- Là cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể để đảm bảo trạng thái cân bằng của quần xã

+ Vật ăn thịt là nhân tố tham gia điều chỉnh số lượng con mồi

+ Bản thân con mồi cũng là nhân tố điều chỉnh số lượng vật ăn thịt

17. a) Cho các quần thể sinh vật sau: cây cỏ, ếch, sâu, chuột, mèo, vi sinh vật Hãy lập các

chuỗi thức ăn có thể có?

b) Những điều kiện nào để các quần thể tạo thành quần xã sinh vật?

c) Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể? Mật độ của quần thể thay đổi như thế

nào?

Chuyên Phan Bội Châu- Nghệ An 2011-2012

4 điểm

Các chuỗi thức ăn có thể có:

Trang 4

1 2 3

45

+ Cây cỏ  sâu  vi sinh vật

+ Cây cỏ  chuột  vi sinh vật

+ Cây cỏ  sâu  chuột  vi sinh vật

+ Cây cỏ  sâu  ếch  vi sinh vật

+ Cây cỏ  chuột  mèo  vi sinh vật

+ Cây cỏ  sâu  chuột  mèo  vi sinh vật

+ Cây cỏ  sâu  ếch  mèo  vi sinh vật

Viết được 4 chuỗi trở lên thì cho điểm tối đa.

0,50,5

Những điều kiện để các quần thể tạo thành quần xã sinh vật:

+ Thuộc nhiều loài khác nhau

+ Cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định

+ Thích nghi với môi trường sống

+ Có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất

0,250,250,250,25

* Những đặc trưng cơ bản của quần thể:

+ Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái

+ Thành phần nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản

+ Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay

thể tích

* Mật độ quần thể thay đổi:

+ Theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật

+ Tăng khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào

+ Giảm mạnh do những biến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng hoặc

dịch bệnh

0,50,50,250,250,250,25

b Điều gì xảy ra nếu nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận ? Giải thích

(Đề thi chọn HSG Thang hóa 2013-2014) Gợi ý trả lời

a Nhận xét: Các số liệu thu được mô tả giới hạn sinh thái của sự nở trứng đối với độ ẩm:

+ Khi độ ẩm phòng ấp bằng 74% hoặc bằng 96% thì tỉ lệ nở của trứng bằng 0

+ Trong khoảng giới hạn độ ẩm (74%;85%) thì tỉ lệ nở của trứng tăng;

Trong khoảng giới hạn độ ẩm (90%;96%) thì tỉ lệ nở của trứng giảm

+ Trong giới hạn độ ẩm từ 85%  đến 90% thì tỉ lệ nở của trứng cao nhất và không đổi;

- Giới hạn dưới, giới hạn trên, khoảng cực thuận

+ Giới hạn dưới: độ ẩm tương đối 75%;

+ Giới hạn trên: độ ẩm tương đối 95%;

+ Khoảng cực thuận là 85%  90%

b Khi nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận

- Nếu giữ nguyên độ ẩm cực thuận, thay đổi nhiệt độ  tỉ lệ nở của trứng thay đổi và phụ thuộc vàonhiệt độ (nhiệt độ trở thành nhân tố sinh thái giới hạn đối với sự nở của trứng)

- Nếu độ ẩm không ở khoảng cực thuận, nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn nhiệt độ cực thuận khoảng cực thuận về độ ẩm sẽ bị thu hẹp, tỉ lệ nở của trứng sẽ giảm

19 Hãy chọn từ thích hợp chú thích sơ đồ giới hạn sinh thái sau thay cho 1, 2, 3, 4, 5

Trang 5

Gợi ý trả lời -Chú thích 1: Điểm gây chết giới hạn dưới (giới hạn dưới).

- Chú thích 2: Điểm cực thuận

- Chú thích 3: Điểm gây chết giới hạn trên (giới hạn trên)

- Chú thích 4: Khoảng thuận lợi

- Chú thích 5: Giới hạn chịu đựng

20.

Cho quần xã sinh vật có lưới thức ăn sau:

a) Em hãy cho biết: loài nào là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc , sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinhvật tiêu thụ bậc 3, sinh vật tiêu thụ bậc 4?

b) Giả sử chim ăn hạt là loài chim quý hiếm cần được bảo vệ thì việc tiêu diệt hoàn toàn chim diềuhâu có phải là biện pháp hữu hiệu hay không? Vì sao?

Gợi ý trả lời

a) Xác định dạng sinh vật:

- Sinh vật sản xuất: thực vật

- Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Chuột, thỏ, sóc, chim ăn hạt, côn trùng ăn thực vật

- Sinh vật tiêu thụ bậc 2: sói, diều hâu, rắn, ếch, chim ăn côn trùng, nhện

- Sinh vật tiêu thụ bậc 3: sói, diều hâu, chim ăn côn trùng, rắn

- Sinh vật tiêu thụ bậc 4: soi, diều hâu

- Sinh vật phân hủy: vi sinh vật

b) Việc tiêu diệt hoàn toàn chim diều hâu để bảo vệ chim ăn hạt là loài chim quý hiếm không phải là biện pháp hữu hiệu Vì:

- Khi sử dụng chim ăn hạt làm thức ăn, diều hâu chỉ có thể bắt được dễ dàng những con già yếu, hặcmắc bệnh tật Điều này góp phần ngăn cản sự lây lan của bệnh truyền nhiễm đối với quần thể chim

- Khi diều hâu bị tiêu diệt hoàn toàn, chim ăn hạt phát triển mạnh, những con mang gen xấu có hạivẫn sống sót và sinh sản do đó làm cho các gen xấu có hại được nhân lên và phát tán trong quần thể

từ đó có thể làm cho quần thể bị suy thoái

- Khi diều hâu bị tiêu diệt hoàn toàn thì những loài như chuột, thỏ, sóc, chim ăn hạt phát triển mạnh

sẽ làm tiêu diệt thực vật, từ đó làm cho quần xã có thể bị huỷ diệt do sự suy giảm nghiêm trọng sinhvật sản xuất

Ếch

Trang 6

Sơ đồ sau biểu diễn tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ 3 loài A, B, C

toCDựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên Trái đất

(Đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên Nam Định 2012-2013) Gợi ý trả lời

Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất

Loài B và C phân bố hẹp

Loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới…)

Loài C sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới…)

22.

a Kể tên và phân biệt bằng hình vẽ ba dạng hình tháp tuổi biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quầnthể sinh vật

b Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật

(Đề thi thử vào lớp 10 Chuyên Hà nội- Amstecđam 2014-2015)

b

- Tập hợp các cá thể cùng loài - Tập hợp các QT của các loài khác nhau

- Đơn vị cấu trúc là cá thể - Đơn vị cấu trúc là QT

- Mối quan hệ chủ yếu cùng loài: sinh sản - Mối quan hệ chủ yếu cùng loài và khác loài:

dinh dưỡng

- Thời gian hình thành ngắn và tồn tại ít ổn

định hơn quần xã - Thời gian hình thành dài hơn và ổn định hơnquần thể

- Không có cấu trúc phân tầng - Có cấu trúc phân tầng

- Không có hiện tượng khống chế sinh học - Có hiện tượng khống chế sinh học

- Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử

vong, phát tán

- Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh học

23.

a) Môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới số lượng cá thể của quần thể?

b) Sự chuyển hóa năng lượng trong chuỗi thức ăn diễn ra như thế nào?

(Đề thi thử vào lớp 10 Chuyên Hà nội- Amstecđam 2014-2015)

Gợi ý trả lời

a) Các yếu tố vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, mùa ,năm…

- Các yếu tố hữu sinh như vật ăn thịt – con mồi, kí sinh – vật chủ, cạnh tranh cùng loài và khác loài.b) Sinh vật sản xuất:

- Thực vật quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, năng lượng từ Mặt Trời chuyển thành năng lượng hóahọc trong chất hữu cơ

- Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sẽ sử dụng một phần năng lượng được tích tụ ở sinh vật sản xuất, sinh vậttiêu thụ bậc sau sẽ sử dụng một phần năng lượng tích tụ ở bậc trước

- Sinh vật phân hủy sử dụng một phần năng lượng tích tụ trong các xác sinh vật sản xuất và sinh vậttiêu thụ

Trang 7

a Hai quần thể động vật khác loài cùng bậc dinh dưỡng sống trong một khu vực có các điều kiệnsống giống nhau, nếu cả hai quần thể này đều bị con người khai thác quá mức như nhau thì quần thểnào có khả năng phục hồi nhanh hơn? Giải thích

b Cho biết những biện pháp chính của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

(Đề thi thử vào lớp 10 Chuyên Hà nội- Amstecđam 2014-2015)

a) - Quần thể bị khai thác quá mức nhưng vẫn có khả năng phục hồi nhanh hơn là QT có tiềm năngsinh học cao hơn

- Tiềm năng sinh học thể hiện qua các đặc điểm sau: có chu kì sống ngắn, thời gian thành thục sinhdục sớm, mức sinh sản lớn…, có kích thước cơ thể nhỏ

- Quần thể bị khai thác quá mức nhưng khó có khả năng phục hồi số lượng cá thể là quần thể có tiềmnăng sinh học thấp: có chu kì sống dài, thời gian thành thục sinh dục muộn, mức sinh sản thấp…, cókích thước cơ thể lớn hơn

Nhiệt độ có ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của sinh vật như quang hợp, hô hấp,

Nhiệt độ có ảnh hưởng tới tập tính của động vật như tập tính tránh nóng ngủ hè, tránh lạnh ngũ đông,

26.

Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nàu có khả năng chịu dựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?

Sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ nhiệt độ của mói trường vì:

- Sinh vật hằng nhiệt có khả nãng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môitrường ngoài

- Cơ thế sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt

ở bộ não

Sinh vật hằng nhiệt điều chinh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chòng mất nhiệt qualớp lông, da hoặc lớp mỡ dưới da hoặc điều chỉnh mao mạch gần dưới da Khi cơ thể cần tỏa nhiệt,mạch máu dưới da dãn ra, tàng cường thoát hơi nước và phát tán nhiệt

27 Câu 1: (1,0 điểm)

1 Tỉ lệ giới tính là gì? Vì sao tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể?

2 Nêu những đặc điểm thích nghi của thực vật sống ở vùng ôn đới vào mùa đông

Câu 2: (1,5 điểm)

1 Nêu đặc điểm của chu trình nước trên Trái Đất

2 Phân biệt mối quan hệ kí sinh – vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi

– Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái

– Vì tỉ lệ giới tính cho biết tiềm năng sinh sản của quần thể

– Cây thường rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm thoát hơi nước.– Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có các lớp bần dày tạo thành những lớp cáchnhiệt bảo vệ cây

– Tuần hoàn

– Có thể chuyển đổi trạng thái: lỏng – hơi – rắn

– Một phần lắng đọng tạo thành nước ngầm trong các lớp đất, đá

2

- Vật kí sinh sống nhờ trên cơ thể vật chủ - Vật ăn thịt và con mồi sống tự do

Trang 8

- Vật kí sinh lấy chất dinh dưỡng, máu từ cơ

thể vật chủ

- Thường không làm chết vật chủ

- Ăn toàn bộ con mồi

- Giết chết conmồ

.– Ví dụ về lưới thức ăn

28.

a Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 20C đến 440C, điểm cực thuận là 280C Cá rô phi

có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 50C đến 420C, điểm cực thuận là 300C Hãy cho biết vùng phân

bố của loài nào rộng hơn? Giải thích vì sao?

b Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật Đặc trưng nào là quan trọng nhất ? Tại sao?

c Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: cây gỗ, sâu ăn lá, chim ăn sâu, đại bàng, chuột, rắn,

vi khuẩn Hãy nêu mối quan hệ giữa rắn và chuột trong quần xã trên ý nghĩa của mối quan hệ đó ?

Chuyên Bắc Ninh 2011- 2012

29.

Câu 8: (1,0 điểm)

a Thế nào là một hệ sinh thái? Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng?

b Điểm khác biệt cơ bản của lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn là gì? Trong một lưới thức ănhoàn chỉnh có những thành phần chủ yếu nào?

Câu 9: (1,0 điểm)

a Nêu sự khác nhau giữa tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh

b Ngày nay chúng ta thường nhắc đến hiện tượng ô nhiễm phóng xạ Hãy cho biết nguồn ônhiễm phóng xạ chủ yếu từ đâu? Vì sao chúng ta phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ?

Chuyên Vĩnh Phúc 2011-2012

8a

- Khái niệm hệ sinh thái: Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định

bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh)

- Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì: Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng

trong việc điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất

0,25 0,25

8b

- Điểm khác biệt cơ bản ở lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn: Lưới thức ăn gồm

các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung

- Thành phần chủ yếu một lưới thức ăn hoàn chỉnh: Sinh vật sản xuất, sinh vật

tiêu thụ, sinh vật phân giải

0,25 0,25

9a

Khác nhau giữa tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh:

- Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạnkiệt

- Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triểnphục hồi

0,25 0,25

9b

- Nguồn ô nhiễm phóng xạ: Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, nhà

máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân

- Phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ vì: Chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở

người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư

0,25 0,25

30 Câu 9 (0,5 điểm) Sơ đồ sau biểu diễn mối tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ của 3

loài A, B, C

Trang 9

toCDựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên Trái đất.

Câu 10 (1,0 điểm) Mật độ quần thể là gì? Vì sao nói mật độ quần thể được coi là một trong những

đặc trưng cơ bản của quần thể?

Chuyên Nam Định 2012-2013

Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất

Loài B và C phân bố hẹp, loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới…), loài C

sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới…)

0,25 0,25

- Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay

thể tích

- Mật độ được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể vì mật độ cá thể ảnh

hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống, / mức sinh sản và tử vong của quần thể.

0,5 0,5

31.

So sánh quần thể với quần xã

(Quảng Ngãi 15-16)

1/ Giống nhau:

+ Đều được hình thành trong một thời gian lịch sử nhất định, có tính ổn định tương đối

+ Đều bị biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh

+ Đều xảy ra mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh

2/ Khác nhau:

- Tập hợp các cá thể cùng loài - Tập hợp các QT của các loài khác nhau

- Đơn vị cấu trúc là cá thể - Đơn vị cấu trúc là QT

- Mối quan hệ chủ yếu cùng loài: sinh sản - Mối quan hệ chủ yếu cùng loài và khác loài:

- Không có cấu trúc phân tầng - Có cấu trúc phân tầng

- Không có hiện tượng khống chế sinh học - Có hiện tượng khống chế sinh học

- Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử

vong, phát tán

- Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh học

32 Câu 5 (1,0 điểm) Giới tính của loài được xác định bởi cơ chế và yếu tố nào? Cho ví dụ.

33 Câu 3 (2,0 điểm) Thanh Hóa 2013-2014

a Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào ?

b Trình bày nguyên nhân của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài ? Khi quần tụ cá thể tăng quá mứccực thuận thì có thể xảy ra diễn biến gì đối với quần thể ?

a Mật độ các cá thể trong quần thể đƣợc điều chỉnh quanh mức cân bằng :

- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm, theo điều kiện

sống và phụ thuộc vào chu kỳ sống của sinh vật

- Trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao, cơ chế điều hòa mật độ của

quần thể đã điều chỉnh số lượng cá thể quanh mức cân bằng:

+ Khi mật độ cá thể quá cao  điều kiện sống suy giảm xảy ra hiện tượng di cư, giảm

khả năng sinh sản, tỉ lệ tử vong tăng  giảm số lượng cá thể

+ Khi mật độ cá thể giảm tới mức thấp nhất định  khả năng sinh sản, khả năng

0,25

0,250,25

Trang 10

sống sót tăng, tỉ lệ tử vong giảm  tăng số lượng cá thể.

b - Nguyên nhân của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài

Số lượng cá thể trong quần thể tăng quá cao, môi trường sống thiếu thức ăn hoặc nơi ở chật chội  cạnh tranh

- Khi quần tụ cá thể tăng quá mức cực thuận xảy ra cạnh tranh gay gắt

Câu 7 (1,0 điểm) Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là kết quả của mối quan hệ gì? Trong điều kiện

nào thì hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật diễn ra mạnh mẽ? Từ mối quan hệ trên, trong trồng trọt vàchăn nuôi ta cần lưu ý điều gì để đạt năng suất cao?

Chuyên Vĩnh Phúc 2013-2014

- Khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác: có hôn nhân, luật pháp, kinh

tế, xã hội, giáo dục

- Lý do có sự khác nhau:

+ Bộ não người phát triển, có lao động và tư duy

+ Có khả năng thay đổi những đặc điểm sinh thái của quần thể

0,5 0,25 0,25

- Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là kết quả mối quan hệ cạnh tranh cùng loài

- Điều kiện xảy ra: thiếu nguồn dinh dưỡng, nước, ánh sáng

- Để đạt năng suất cao:

+ Nuôi, trồng đúng mật độ

+ Cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 10.

Cho một sơ đồ lưới thức ăn giả định ở hình bên Mỗi chữ cái trong sơ đồ biểu diễn một mắtxích trong lưới thức ăn Em hãy xác định mắt xích nào có thể là sinh vật sản xuất, động vật ăn thịt,động vật ăn thực vật? Cho ví dụ trong tự nhiên để minh họa

Trang 11

Chuyên KHTN 2013

- Dựa vào nhu cầu ánh sáng, người ta chia động vật làm hai nhóm: Động vật ưa sáng và

động vật ưa tối

- Đặc điểm của từng nhóm và ví dụ minh họa:

- Thường hoạt động vào ban ngày

- Có cơ quan tiếp nhận ánh sáng, từ các tế

bào cảm quang đơn giản (ở những ĐV

bậc thấp) đến cơ quan thị giác phát triển

(ở các loài có mức tiến hoá cao như côn

trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú)

- Chúng thường có màu sắc, thậm chí rất

sặc sỡ

(Chỉ cần 1 trong 2 ý này: cho đủ 1/8 điểm)

- Ví dụ: ong, bướm ngày, chim (chích

chòe, chèo bẻo, chim sâu, công, phượng),

thú (hươu, nai),…

- Thường hoạt động vào ban đêm, sốngtrong hang động, trong đất hay ở đáy biểnsâu

- Cơ quan thị giác thường kém phát triểnhoặc rất tinh (mắt hổ, mèo, cú) hoặc pháttriển cơ quan khác (VD: cơ quan phátsiêu âm như ở dơi)

- Màu sắc thân của chúng thường có màutối, xỉn đen hoà lẫn với màn đêm

(Chỉ cần 1 trong 2 ý này: cho đủ 1/8 điểm)

- Ví dụ: Dơi, cú mèo, giun đất, cá trê, cátrạch,…

(Học sinh cho ví dụ đúng là được)

0,25

0,75 (mỗi

ý cho 0,125 )

- Mối quan hệ giữa thỏ và mèo rừng: là quan hệ Vật dữ - con mồi /động vật ăn động vật

(mèo rừng ăn thịt thỏ)

- Số lượng cá thể thỏ rừng và mèo rừng bị bắt tỉ lệ thuận với số lượng cá thể thỏ rừng và

mèo rừng đang sống trong quần thể: khi số lượng của chúng tăng lên thì số lượng cá thể

bị săn bắt cũng tăng lên và ngược lại

- Số lượng cá thể mèo rừng (vật ăn thịt) biến đổi tương hỗ với số lượng cá thể thỏ rừng

(con mồi): Khi số lượng thỏ tăng => mèo rừng có nhiều thức ăn sức sống tăng, khả năng

sinh sản tăng, tỉ lệ tử vong giảm  số lượng mèo rừng tăng => sử dụng nhiều thỏ làm thức

ăn số lượng thỏ giảm => mèo rừng thiếu thức ăn sức sống giảm, khả năng sinh sản giảm, tỉ

lệ tử vong tăng  số lượng mèo rừng giảm theo => thỏ ít bị ăn thịt  số lượng thỏ tăng trở lại

nhờ quá trình sinh sản … Sự biến động này có tính chu kì như hình vẽ

0,25 0,25

36 Hà nội 13-14

Câu I (3,0 điểm)

1 Trong các nhân tố sinh thái: nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm, nhân tố nào quan trọng hơn

cả đối với sự sống ? Tại sao ?

2 Giới hạn sinh thái là gì ? Cho một ví dụ minh họa Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển

như thế nào khi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng tronggiới hạn chịu đựng và khi sống ngoài giới hạn chịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó ?

3 Kể tên các đặc trưng cơ bản của quần thể Trong các đặc trưng này, đặc trưng nào là

Trang 12

quan trọng nhất ? Vì sao ?

Câu II (3,5 điểm)

1. Thế nào là cân bằng sinh học trong quần xã sinh vật ? Cho ví dụ minh họa

2. Giải thích tại sao:

a trong một chuỗi thức ăn thường có không quá 6 mắt xích.

b trong quần xã có độ đa dạng loài càng cao, lưới thức ăn càng có nhiều chuỗi thức

ăn thì quần xã càng ổn định

3 Vì sao trong cùng một thời gian, số thế hệ của mỗi loài động vật biến nhiệt ở vùng

nhiệt đới lại nhiều hơn số thế hệ của cùng loài đó ở vùng ôn đới ?

1 - Nhân tố ánh sáng là quan trọng hơn cả.

- Giải thích:

+ Vì ánh sáng quyết định và trực tiếp chi phối 2 nhân tố kia Khi cường độ

chiếu sáng thay đổi sẽ làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm

+ Năng lượng do ánh sáng chiếu xuống mặt đất một phần đã chuyển hóa thành

năng lượng sống thông qua quang hợp đi vào hệ thống cung cấp năng lượng

cho sự sống

0,25 0,25

0,25

2 - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân

tố sinh thái nào đó; ở đó có giới hạn trên, giới hạn dưới và khoảng thuận lợi

- VD minh họa

- Khi sinh vật sống trong khoảng thuận lợi: sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

- Khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn: Sinh trưởng và phát

triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những yếu tố bất lợi từ môi trường

- Khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu đựng: sẽ yếu dần và chết

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

3 Những đặc trưng cơ bản của quần thể là: Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi,

+ Tần số gặp nhau giữa đực và cái

+ Trạng thái cân bằng của quần thể

+ Ảnh hưởng đến các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển

Câu II (3,5 điểm)

1 - Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong

quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng

của môi trường

- Ví dụ về cân bằng sinh học: Khí hậu thuận lợi (ấm áp, độ ẩm cao,…) → thức ăn

dồi dào

→ sâu ăn lá tăng → số lượng chim sâu cũng tăng theo Tuy nhiên số lượng

chim sâu tăng quá nhiều → chim ăn nhiều sâu → số lượng sâu lại giảm → số

lượng chim sâu cũng giảm theo → cả 2 loài khống chế lẫn nhau đảm bảo số

lượng cá thể mỗi loài phù hợp với nguồn

sống cứ như vậy > cân bằng sinh học trong QX

0,5 0,5

2 a Do sự tiêu phí năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn và năng lượng được

Trang 13

có cùng bậc dinh dưỡng do đó loài này bị tiêu diệt thì loài khác thay thế làm cho

chuỗi thức ăn không bị biến động và QX ổn định

- Mặt khác QX có độ đa dạng cao, lưới thức ăn càng phức tạp => các loài

ràng buộc nhau chặt chẽ làm cho QX ổn định

- Ngoài ra sự khống chế SH của loài này đối với loài khác trong chuỗi thức ăn

cũng góp phần làm cho QX ổn định

0,25 0,25

3 - Tốc độ phát triển và số thế hệ trong một năm phụ thuộc vào to Khi to xuống

thấp dưới một mức nào đó (ngưỡng nhiệt phát triển) thì ĐV không phát triển

được Nhưng trên to đó (trên

ngưỡng) sự TĐC của cơ thể được hồi phục và bắt đầu phát triển

- Qua tính toán cho biết, thời gian phát triển tỷ lệ nghịch với to môi trường Tức là

ở vùng nhiệt đới, tổng to trong ngày cao thì thời gian phát triển của loài ĐV biến

nhiệt đó ngắn hơn (số thế hệ nhiều hơn) so với vùng ôn đới

(VD: Ruồi Giấm: Khi to môi trường là 25oC thì chu kỳ sống là 10 ngày đêm; còn

khi to môi trường là 18oC thì chu kỳ sống là 17 ngày đêm)

- Các loài thú sống ở nơi nhiệt độ thấp có kích thước cơ thể lớn hơn các cá thể cùng loài

(hoặc loài gần nhau) sống ở nơi ấm áp

- Giải thích: kích thước cơ thể nhỏ, tăng khả năng thoát nhiệt ra ngoài môi trường

0,25 0,25

- Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi trong quần thể:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản: các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu

làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể

+ Nhóm tuổi sinh sản: khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của

quần thể

+ Nhóm tuổi sau sinh sản: các các thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh

hưởng tới sự phát triển của quần thể

- Quần thể người có những đặc trưng mà các quần thể khác không có: các đặc trưng về

kinh tế xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hóa…

0,25 0,25 0,25 0,25

38. Câu 5 (3.0 điểm)

a) Thế nào là một hệ sinh thái? Các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái hoàn chỉnh?b) Lưới thức ăn trong một ao nuôi cá như sau:

Trong đó vật dữ đầu bảng có số lượng rất ít ỏi Từ hiện trạng của ao, em hãy chỉ cho người

nông dân nên áp dụng biện pháp sinh học nào đơn giản nhất nhưng có hiệu quả để nâng cao tổng giá

Phytoplankton (thực vật phù du) Cá mương,

Thòng đong,

Trang 14

b) Cá chép sống ở nước ta có các giá trị nhiệt độ tương ứng 20C; 440C và 280C So sánh hailoài cá rô phi và cá chép, loài nào có khả năng phân bố rộng hơn?

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh) Trong hệ

sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô

sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau:

+ Các thành phần vô sinh như: đất, đá, nước, thảm mục…

+ Sinh vật sản xuất (thực vật)+ Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt+ Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm…

- Cá quả là cá dữ đầu bảng

- Cá mè trắng, mè hoa là cá có giá trị kinh tế cao

- Vì vậy biện pháp đơn giản nhất mà hiệu quả là thả thêm cá quả vào ao để tiêu diệt cá

mương, thòng đong , cân cấn nhằm giải phóng giáp xác vì thế tăng thức ăn cho mè hoa

Giới hạn chịu đựng của cá rô phi là 36,40C của cá chép là 440C – 20C = 420C Vì vậy, cá

39.

Câu 7 (1 điểm):

a, Nhân tố sinh thái là gì? Con người có phải là một nhân tố sinh thái hay không? Tại sao?

b, Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ minh họa

b, Cho lưới thức ăn:

(1) Việc loại bỏ C1 sẽ ảnh hưởng thế nào đến C2? Biết B1 là sinh vật cạnh trạnh mạnh hơn so với B2

(2) Nếu du nhập vào lưới thức ăn này một loài sinh vật D chuyên ăn thịt C1 và C2 thì số lượng C3 thay đổi như thế nào? Vì sao?

Câu 10 (1 điểm):

Cho hai chuỗi thức ăn sau:

(1) cỏ -> sâu -> chim sâu -> diều hâu

(2) mướp -> sọ xít -> vi khuẩn -> vi rút

a, Từ 2 chuỗi thức ăn trên hãy vẽ hai tháp sinh thái tương ứng minh họa số lượng cá thể của các loài

b, Nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai chuỗi thức ăn này

40 Câu 7 (1 điểm): Hãy nêu điểm giống và khác nhau cơ bản giữa các mối quan hệ hỗ trợ trong quần

xã sinh vật

Câu 8 (1 điểm): Vì sao trong môi trường thủy sinh nơi có sự đa dạng sinh học cao, chuỗi thức ăn

thường có nhiều mắt xích hơn so với chuỗi thức ăn của các sinh vật trên cạn?

Câu 9 (1 điểm): Cho một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng sau:

Trang 15

a, Trong lưới thức ăn có mấy chuỗi thức ăn? Đó là những chuỗi thức ăn nào?

b, Phát biểu “Khi số lượng diều hâu giảm xuống thì số lượng cá thể trăn sẽ tăng lên” là đúng hay sai? Giải thích

+ Cộng sinh: các loài phụ thuộc vào nhau chặt chẽ, các loài đều cùng có lợi

+ Hợp tác: các loài không phụ thuộc vào nhau chặt chẽ, không nhất thiết phải sống cùng nhau; cả hailoài đều có lợi

+ Hội sinh: trong hai loài, một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không có hại

> Năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng phía sau nhiều hơn

> Chuỗi thức ăn thường kéo dài hơn (có nhiều mắt xích hơn)

Câu 9:

a, Có 5 chuỗi thức ăn:

Cây dẻ > Sóc > Diều hâu > SV phân giải

Cây dẻ > Sóc > Trăn > SV phân giải

Cây thông > Xén tóc > Chim gõ kiến > Diều hâu > Sv phân giải

Cây thông > Xén tóc > Chim gõ kiến > Trăn > Sv phân giải

Cây thông > Xén tóc > Thằn lằn > Trăn à Sv phân giải

b, Đúng Vì khi số lượng diều hâu giảm thì số lượng sóc và chim gõ kiến bị diều hâu ăn thịt sẽ ít hơnnên số lượng sóc và chim gõ kiến tăng lên

> Nguồn thức ăn cho trăn tăng

> Trăn sinh trưởng nhanh và sinh sản nhiều hơn

> Số lượng trăn tăng lên

Câu 10:

a, Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường bị bẩn, làm thay đổi tính chất vậy lí, hóa học và

Trang 16

sinh học của môi trường, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.

- Nếu mức độ ô nhiễm môi trường tăng lên sẽ làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền, đột biến,

b, 5 tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:

- Ô nhiễm do chất khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và các chất độc hóa học

- Ô nhiễm do các chất phóng xạ

- Ô nhiễm do chất thải rắn

- Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

I MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP SINH THÁI HỌC

1 Bài tập về tổng nhiệt hữu hiệu của một chu kì phát triển

1.1 Phương pháp giải: Bài tập sinh thái về tổng nhiệt hữu hiệu của động vật biến nhiệt Ở

dạng bài tập này thường có những vấn đề sau:

- Tính tổng nhiệt hữu hiệu

- Tính ngưỡng nhiệt phát triển

- Số ngày hoàn thành vòng đời (chu trình sống)

- Số thế hệ trung bình trong 1 năm

Công thức S = (T- C)D

Trong đó:

S: tổng nhiệt hữu hiệu của một giai đoạn phát triển hay cả đời sống của sinh vật (độ ngày): là nhiệt lượng cần thiết cho cả pt phát triển từ trứng

T: nhiệt độ trung bình của ngày - đêm

C: nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển

D: số ngày cần thiết để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay cả đời sống của sinh vật (ngày)

1.2 Ví dụ

Bài 1: Một loài ruồi ở đồng bằng sông Hồng có tổng nhiệt hữu hiệu của một chu kì sống là

1700C, thời gian sống trung bình là 10 ngày đêm

a Hãy tính ngưỡng nhiệt của loài ruồi đó, biết rằng nhiệt độ trung bình ngày trong năm ở vùngnày là 250C

b Thời gian sống trung bình của loài ruồi đó ở đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu? Biếtnhiệt độ trung bình ngày trong năm của đồng bằng sông Cửu Long là 270C

Hướng dẫn trả lời

a Ở động vật biến nhiệt, tổng nhiệt hữu hiệu cho một chu kì phát triển được tính theo công

thức: S = (T - C).D

Trong đó: Q là tổng nhiệt hữu hiệu, T là nhiệt độ môi trường, C là ngưỡng nhiệt phát triển, D

là số ngày của một chu kì phát triển (một vòng đời)

- Áp dụng công thức trên ta có: 170 = (25 - C).10

=> C = 8o C

Vậy ngưỡng nhiệt phát triển của loài ruồi là 80C

b Thời gian sống ở đồng bằng sông Cửu Long: 170 = (27 - 8).D => D = 9 ngày

Bài 2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triẻn khác nhau của sâu đục

thân lúa thu được bảng số liệu:

Trang 17

1 Hãy tính nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa?

2 Hãy xác định thời gian xuất hiện của sâu trưởng thành, trình bày phương pháp phòng trừ có hiệuquả?

Cách giải

1 Theo công thức: S = (T - C)xD  C = T - (S : D)

Thay các giá trị ta có: C = 250 C - (81,1 : 8 )

- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C

-Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triẻn của bướm C = 140C

2 Thời gian phát triển của giai đoạn sâu: 39 ngày

Sâu có 6 tuổi, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 39/6 = 6,5 (ngày)

Phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi 2, vậy để phát triển hết giai đoạn sâu non còn 4 tuổi Thời gian phát triển hết giai đoạn sâu là: 6,5  4 = 26 (ngày)

Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 10 ngày Vậy để bước vào giai đoạn bướm cần:

26 + 10 = 36 (ngày)

Phát hiện sâu ở cuối tuổi 2 vào ngày 30 - 3, vậy vào khoảng ngày 5 - 5 sẽ xuất hiện bướm.Xác định được thời gian phát triển của bướm sẽ có phương pháp phòng trừ có hiệu quả: Diệt bướm trước khi bướm đẻ trứng cho thế hệ sâu tiếp theo bằng phương pháp cơ học: tổ chức bẫy đèn hoặc dùng vợt, sử dụng phương pháp này đạt hiệu quả cao

Bài 4 Tổng nhiệt hữu hiệu cho các giai đoạn sống của loài sâu cuốn lá như sau:

2 Sâu non có 6 tuổi phát triển, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 42 : 6 = 7 ngày

Để phát triển hết giai đoạn sâu non cần 3 tuổi, vậy để phát triển hết giai đoan sâu non cần: 7  3

= 21(ngày)

Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 17(ngày)

Trang 18

Thời gian đẻ trứng của bướm là 2(ngày).

Vậy thời gian xuất hiện trứng là: 21 + 17 + 2 = 40 (ngày)

Khi xác định được thời gian xuất hiện trứng thì tiến hành các biện pháp diệt trừ có hiệu quả:Trứng sâu phát triển trong 10 ngày, trong 10 ngày đó trực hiện các biện pháp cơ học để diệt trứng:ngâm nước ngập cổ lúa trong 48 ngờ, đặc biệt là trong điều kiện nóng trứng sẽ bị hỏng, không nở

ra thành sâu

Bài 5

Trứng cá hồi phát triển ở 00C, nếu ở nhiệt độ nước là 20C thì sau 205 ngày trứng nở thành cácon

1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển trứng cá hồi?

2) Tính thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 50C, 80C, 100C, 120C?

3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với thời gian phát triển của trứng cá Hãy nhận xét đồ thị?

Cách giải

1 Theo công thức: S = (T - C ) D

Thay các giá trị ta có: S = (2 - 0 )205 = 410 (độ ngày)

Vậy tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá hồi là 410 (độ ngày)

1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè?

2) Tính tổng thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nước là 200C: 220C: 250C: 280C ?

3) Vẽ đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ với thời gian phát triển của trứng cá

Biện pháp tác động: Trứng có thể phát triển trong khoảng 150C - 180C, trứng phát triển tốt

Trang 19

nhất là nhiệt độ 20 - 220C Do vậy để thu được cá bột trong khoảng thời gian ngắn nhất là tiếnhành các biện pháp tăng nhiệt độ của nước (lên cao nhất là 280C) Để thu được cá bột sớm nhấtnhưng dồng thời có chất lượng cá bột tốt nhất thì ta tiến hành các biện pháp duy trì nhiệt độ nước

ở 220C khi ương trứng

Bài 7: Trong phòng thí nghiệm có độ ẩm tương đối là 70%: Nếu giữ nhiệt độ phòng là 250C thì chu kỳ phát triển của ruồi giấm là 10 ngày; còn ở 180C là 17 ngày

1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của ruồi giấm?

2) So sánh chu kỳ phát triển của ruồi giấm ở những điều kiện nhiệt độ khác nhau?

Cách giải

1 Theo công thức: S = (T - C) D

Thay các giá trị ta có hệ phương trình: S = (25 - C) 10

S = (18 - C)17 => C = 80C ; S = 170 ( độ ngày)

2 Tốc độ phát triển (thời gian phát triển) của ruồi giấm tăng khi nhiệt độ môi trường tăng Nhiệt

độ tác động khác nhau lên sự phát triển của trứng, trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, khi nhiệt

độ tăng sẽ làm tăng tốc độ phát triển của ruồi giấm

Bài 8 Cá mè nuôi ở miền Bắc có tổng nhiệt thời kỳ sinh trưởng là 8.250 (độ/ngày) và thời kỳ thành

Vậy cá mè nuôi ở miền Bắc có thời gian sinh trưởng là 11 tháng và tuổi thành thục là 3 tuổi

2 Thay các giá trị vào công thức (2) ta có: S1 = 27,2 (12 30) = 9792 (độ ngày)

Thay các giá trị vào công thức (1) ta có S1 = 9792 2 = 19.584 (độ ngày)

Cá mè miền Bắc

0C27,20C

Cá mè sinh sống ở các vùng nước khác nhau thì có tuổi thành thục và thời gian sinh trưởng khác nhau Tốc độ thành thục tỷ lệ thuận với nhiệt độ nước Ở miền Nam nhiệt độ nước cao hơn nên tuổi thành thục của cá sớm hơn ở miền Bắc

Do vậy muốn thúc đẩy sớm tuổi thành thục của cá thì tiến hành các biện pháp nâng cao nhiệt độnước (rút bớt mực nước ao), chọn nơi thả cá ở vùng có nhiệt độ nước cao

Bài 10Ảnh hưởng của độ ẩm đến số lượng trứng của mọt gạo trong điều kiện nhiệt độ là 27,50C nhưsau:

1 Vẽ đồ thị ảnh hưởng của độ ẩm đến sản lượng trứng của mọt

2 Tìm giới hạn thích hợp về độ ẩm của mọt qua đó có kết luận gì trong việc bảo quản nông sản?

Trang 20

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

2 Mọt gạo phát triển thuận lợi trong điều kiện độ ẩm là 70 - 95% Trong khoảng độ ẩm này mọtgạo đẻ trứng với số lượng tối đa

Khi tăng độ ẩm môi trường từ 35 - 70% số lượng trứng của mọt gạo tăng dần

Ở điều kiện độ ẩm dưới 35% sẽ ức chế sự đẻ trứng của mọt gạo

Do mọt gạo phát triển thuận lợi trong điều kiện độ ẩm cao do vậy khi bảo quản nông sảnphải để ở nơi khô ráo hạn chế điều kiện phát triển của mọt gạo

Cho đồ thị thực nghiệm thúc đẩy sinh đẻ của cá hồi bằng ánh sáng nhân tạo

Biết: đường đồ thị đi lên biểu thị sự tăng cường độ chiếu sáng trong ngày, đường đồ thị đi xuốngbiểu thị sự giảm cường độ chiếu sáng

1) Dựa vào đồ thị hãy trình bày phương pháp thúc đẩy sinh sản của cá hồi?

2) Qua đố hãy nêu phương pháp thúc đẩy sinh sản trong công tác nuôi thả cá ở địa phương

đẻ trứng sớm vào mùa hè(tháng7)

2 Qua thực nghiệm trên cá hồi ta thấy rằng do ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ cao sẽ thúc đẩyquá trình thành thục của cá Đối với mỗi loài cá nuôi thả ở địa phương, tuỳ theo sự thích nghi của

Trang 21

cá đối với điều kiện chiếu sáng tự nhiên mà tiến hành các biện pháp chiếu sáng nhân tạo cho phùhợp: để tăng cường độ chiếu sáng có biện pháp làm hạ mực nước trong ao (thường vào mùa xuân)

để tăng cường độ chiếu sáng và làm tăng nhiệt độ nước cho cá thành thục sớm

Bài 12 Ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng như sau:

Mật độ trung

bình (số ruồi) 1,8 3,3 5,0 6,7 8,2 12,4 20,7 28,9 44,7 59,7 74,5Tuổi thọ trung

bình (ngày) 27,3 29,3 34,5 34,2 36,2 37,9 37,5 39,4 40,0 32,3 27,31) Tìm giới hạn thích hợp của mật độ lên tuổi thọ của ruồi giấm?

2) Phân tích mối quan hệ cùng loài của các cá thể ruồi giấm khi mật độ của chúng nằm trong vàngoài giới hạn trên Qua đó rút ra kết luận chung về mối quan hệ cùng loài?

Cách giải

1 Mật độ ruồi giấm tăng làm tăng tuổi thọ của ruồi giấm, tuổi thọ tăng đến một mức nào đó lạigiảm xuống Giới hạn mật độ thích hợp đối với ruồi giấm là 12,4 đến 44,7 (cá thể) Trong giới hạnnày tuổi thọ của ruồi cao nhất trong đó điểm cực thuận là 44,7

2 Mật độ ruồi giấm tăng làm tăng tuổi thọ của ruồi giấm, nếu mật độ quá thấp sẽ ảnh hưởngkhông tốt và làm tuổi thọ của ruồi giấm giảm xuống Mật độ thích hợp sẽ tạo điều kiện cho những

cá thể trong đó những thuận lợi nhất định:

- Tạo ra một khí hậu nhỏ thích hợp (nhiệt độ, độ ẩm .) cho sự phát triển

- tạo được nhịp điệu trao đổi chất cực thuận đảm bảo cho sự tiêu phí chất dự chữ ở mức độ tiếtkiệm nhất

- Tạo điều kiện cho việc gặp gỡ giữa cá thể đực và cái trong mùa sinh sản, làm tăng tuổi thọ, giảm

tỷ lề tăng

Mật độ ruồi giấm tăng vượt quá giới hạn cho phép thì ảnh hưởng không tốt đến ruồi và làmtuổi thọ của chúng giảm xuống Chứng tỏ rằng lúc này sự tác động giữa cá thể trong đàn khôngcòn thuận lợi nữa Sự tăng mật độ ra khỏi giới hạn thích hợp sẽ gây ra sự cạnh tranh (do thiếuthức ăn, chỗ ở, sự cạnh tranh cá thể cái .)

Do nhu cầu sinh thái học các cá thể của hầu hết các loài sinh vật có xu hướng quần tụ bênnha Trong những điều kiện nhất định sự quần tụ này ảnh hưởng tốt đến những cá thể trong đàn

Do vậy những cá thể trong loài có quan hệ hỗ trợ là chính Chỉ khi những điều kiện trên khôngđảm bảo (do thiếu thức ăn, chỗ ở .) thì mới đẫn đến hiện tượng cạnh tranhgiữa những cá thểcùng loài

2 Bài tập về kích thước quần thể

2.1 Phương pháp giải

1 Tốc độ tăng trưởng riêng tức thời (r) r = b – d

- Nếu b> d: QT tăng số lượng

- Nếu b = d: QT ổn định hay tăng trưởng = 0.

- Nếu b<d QT suy giảm.

- Công thức xác định kích thước của quần thể: Nt = No + (B + I) – (D + E)

Trong đó:

+ Nt: Số cá thể của quần thể ở thời điểm t

+ No: Số cá thể ban đầu của QT

+ B: Tỉ lệ sinh

+ I: Tỉ lệ nhập cư

+ D: Tỉ lệ xuất cư

Trang 22

+ E: Tỉ lệ xuất cư

2.1 Sự tăng trưởng kích thước quần thể

Trong đó:

- ΔNN: Mức tăng trưởng

- N: Số lượng của quần thể

- ΔNt: Khoảng thời gian

- r: Hệ số hay tốc độ tăng trưởng

- b: Tỷ lệ sinh

- d: Tỷ lệ chết

bị giới hạn

- Nguồn sống của môi trường vô cùng dồi

dào, không gian cư trú không giới hạn.

- Nguồn sống của môi trường bị giới hạn

- Đặc trưng cho loài có kích thước nhỏ, tuổi

thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu sớm, sức

sinh sản lớn

- Đặc trưng cho loài có kích thước lớn, tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu muộn, sức sinh sản ít

- Sinh tối đa, tử tối thiểu - Sinh tử theo điều kiện thức tế của môi

trường

- Đường cong tăng trưởng theo hình chữ J - Đường cong tăng trưởng theo hình chữ S

- Tăng trưởng theo hàm số mũ - Mô hình tăng trưởng logistic

- Phương trình tăng trưởng trong điều kiện

(K: là số lượng tối đa mà QT có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường)

2.2 Bài tập

Bài 1: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000ha Người ta theo dõi số lượng của

quần thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cáthể/ha Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là2%/năm Hãy xác định:

a Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể

b Mật độ của quần thể vào năm thứ II

Hướng dẫn giải

a Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/ tổng số cá thể ban đầu

- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể

- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể

Trang 23

- Số lượng cá thể được tăng lên trong năm thứ hai là: 1350 - 1250 = 100 cá thể.

- Tốc độ tăng trưởng

- Tốc độ tăng trưởng = tỉ lệ sinh sản – tỉ lệ tử vong

à Tỉ lệ sinh sản = tốc độ tăng trưởng + tỉ lệ tử vong = 8% + 2% = 10%

b Mật độ cá thể vào năm thứ hai là cá thể/ha

Bài 2: Người ta thả 10 con chuột cái và 5 con chuột đực vào một đảo hoang (trên đảo chưa có loại

chuột này) Hãy dự đoán số lượng cá thể của quần thể chuột sau hai năm kể từ lúc thả Biết rằngtuổi sinh sản của chuột là 1 năm, mỗi năm đẻ 3 lứa, trung bình mỗi lứa có 4 con (tỉ lệ đực : cái là1L1) Trong hai năm đầu chưa có tử vong

Hướng dẫn giải

Tuổi sinh sản của chuột là 1 năm có nghĩa là chuột con sau 1 năm thì làm nhiệm vụ sinh sản và trởthành chuột bố mẹ

- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ nhất là = 10 x 4 x 3 = 120 cá thể

- Sau 1 năm, tổng số chuột là = 120 + 15 = 135 cá thể

- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ hai là

= (10+6) x 4 x 3 = 840 cá thể

- Số lượng chuột sau 2 năm là = 135 + 840 = 950 cá thể

Bài 3: Để xác định số lượng cá thể của quần thể ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc,

tiến hành đánh dấu các con bắt được và thả trở lại quần thể Một năm sau tiến hành đánh bắt và thuđược 625 con, trong đó có 50 con được đánh dấu Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là30% năm Hãy xác định số lượng cá thể ốc hiện tại của quần thể Cho rằng các cá thể phân bố ngẫunhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể

Hướng dẫn giải

- Gọi a là số ốc hiện có của quần thể

- Tỉ lệ số ốc được đánh dấu ở năm thứ hai là

- Tỉ lệ số ốc được đánh dấu ở năm thứ nhất là

Do trong thời gian 1 năm có tỉ lệ tử vong là 30% nên sau 1 năm, số cá thể được đánh dấu bịgiảm đi 30% (chỉ còn lại 70%) Tỉ lệ sinh sản là 50% nên sau 1 năm, số cá thể hiện có là a.1,5

3 Hiệu suất sinh thái

Trang 25

Một số công thức liên quan về dòng năng lượng trong hệ sinh thái

1 Hiệu suất sinh thái có thể được biểu diễn bằng công thức:

eff = (Ci+1/ Ci) x 100%

Trong đó,

- eff là hiệu suất sinh thái (tính bằng %),

- Ci là bậc dinh dưỡng thứ i,

- Ci+1 là bậc dinh dưỡng thứ i+1 sau bậc Ci.

2 Hiệu suất quang hợp: Còn gọi là sản lượng sinh vật sơ cấp, là tỉ lệ phần trăm năng lượng mặt

trời được dùng để tổng hợp chất hữu cơ tính trên tổng sốnăng lượng mặt trời chiếu xuống hệsinhthái

3 Hiệu suất khai thác: Tỉ lệ phần trăm năng lượng chứa trong chất hữu cơ con người sử dụng từ

một loài so với loài có mắc xích phía trước

4 Năng lượng toàn phần (SLSVSC thô): Nguồn năng lượng chứa trong cơ thể các sinh vật của

một loài nào đó trong hệ sinh thái

5 Năng lượng thực tế: Tỉ lệ % năng lượng của một loài trong chuỗi chuyển sang bậc dinh dưỡng

kế tiếp Nói khác đi năng lượng thực tế của một bậc dinh dưỡng cũng là năng lượng toàn phần củabậc dinh dưỡng kế tiếp

Q toàn phần (SLSVSC thô) = Q SV thực (SLSVSC tinh) + Q mất đi do hô hấp, bài tiết.

P G = P N +R

Bài 1: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/ngày.Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũytrong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác Biết diện tích môi trường

là 105m2

a Số năng lượng tích tụ trong giáp xác, trong cá là bao nhiêu?

b Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của cá so với tảo silic là bao nhiêu %?

Hướng dẫn giải

Trang 26

a - Số năng lượng tích lũy được ở trong giáp xác là:

= 3.106 x 0,3% x 40% x 105 = 3600.105 = 36.107 (kcal)

- Số năng lượng tích lũy được trong cá là = 36.107 x 0,15% = 54.104 (kcal)

b Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của cá so với tảo silic là: =40% x 0,15% = 0,06%

Bài 1: Một loài ruồi ở đồng bằng sông Hồng có tổng nhiệt hữu hiệu của một chu kì sống là 1700C,thời gian sống trung bình là 10 ngày đêm

a Hãy tính ngưỡng nhiệt của loài ruồi đó, biết rằng nhiệt độ trugng bình ngày trong năm ở vùngnày là 250C

b Thời gian sống trung bình của loài ruồi đó ở đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu? Biết nhiệt

độ trung bình ngày trong năm của đồng bằng sông Cửu Long là 270C

Bài 2: Trong một công viên, người ta mới nhập một giống cỏ sống một năm có chỉ số sinh sản/năm

là 20 (một cây cỏ mẹ sẽ cho 20 cây cỏ con trong một năm) Số lượng cỏ trồng ban đầu là 500 câytrên diện tích 10m2 Mật độ cỏ sẽ như thế nào sau 1 năm, 2 năm, 3 năm và 10 năm?

4 Bài tập xác định số cá thể trong quần thể “ bắt, đánh dấu - thả, bắt lại

* Phương pháp “đánh dấu – bắt lại”:

Vậy ứơc lượng tổng số cá thể quần thể bằng công thức: N =

m.n x

Bài 1: Từ giai đoạn năm 2000 đến năm 2010, nhóm nghiên cứu tiến hành xác định sự biến động số

lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở rừng quốc gia U Minh Hạ bằng phương pháp bắt, đánh dấu –thả - bắt lại Kết quả thu được như sau:

Thời điểm lấy mẫu

Lần 1(đầu tháng 4) Lần 2 (cuối tháng 4)

Số cá thể được bắt và tiếnhành đánh dấu Số cá thể được bắt lại

Số cáthể códấu

a Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở các năm nói trên?

b Hãy đưa ra dự đoán xu hướng biến động số lượng cá thể của quần thể này ở những năm tiếptheo

Giải

Trang 27

a Sau khi được thả thì các cá thể được đánh dấu phân bố ngẫu nhiên và xen lẫn các cá thể khôngđánh dấu nên trong các cá thể được bắt lại lần 2, số cá thể được đánh dấu phản ánh đúng tỉ lệ cá thểđược đánh dấu có trong quần thể.

- Nếu gọi a là số cá thể có trong quần thể, b là số cá thể được bắt lên và đánh dấu, c là số cá thể

được bắt lại lần 2, d là số cá thể có dấu ở lần bắt thứ 2 Thì ta có tỉ lệ thức

- Số cá thể tại các thời điểm nghiên cứu:

Bài 2: Để xác định số lượng cá thể có trong quần thể ốc bươu vàng, người ta sử dụng phương pháp

“Bắt – đánh dấu – thả - bắt lại”

- Lần thứ nhất bắt được 250 cá thể, đánh dấu và thả trở lại quần thể

- Một năm sau tiến hành bắt lần thứ hai được 300 cá thể, trong đó thấy có 50 cá thể đã được đánh

dấu

Biết rằng không có hiện tượng di nhập cư và quần thể có tỉ lệ sinh sản là 20%, tỉ lệ tử vong là 10%;Việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của cá thể Hãy xác định số lượng cá thểcủa quần thể ở thời điểm bắt lần thứ nhất

Ngày đăng: 24/02/2023, 22:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w