1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi tốt nghiệp chủ đề Sinh thái học (nâng cao, 2023- Cập nhật phương pháp giải và các câu hỏi vận dụng cao)

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi tốt nghiệp chủ đề Sinh thái học (nâng cao, 2023- Cập nhật phương pháp giải và các câu hỏi vận dụng cao)
Tác giả Nguyễn Viết Trung
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Tài liệu ôn thi tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng toàn phần SLSVSC thô: Nguồn năng lượng chứa trong cơ thể các sinh vật của một loài nào đó trong hệ sinh thái.. này thường có những vấn đề sau: - Tính tổng nhiệt hữu hiệu - Tín

Trang 1

CHỦ ĐỀ: SINH THÁI HỌC NỘI DUNG: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VÀ CÁC CÂU HỎI NÂNG CAO PHÂN TÍCH HÌNH

ẢNH CHỦ ĐỀ SINH THÁI HỌC GV: NGUYỄN VIẾT TRUNG- CHUYÊN ÔN THI TN, THI ĐH MÔN SINH HỌC; ĐT 098093848

Trang 2

PHẦN I PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP SINH THÁI HỌC

Dạng 1: Một số công thức liên quan về dòng năng lượng trong hệ sinh thái

1 Hiệu suất sinh thái có thể được biểu diễn bằng công thức:

eff = (Ci+1/ Ci) x 100%

Trong đó,

- eff là hiệu suất sinh thái (tính bằng %),

- Ci là bậc dinh dưỡng thứ i,

- Ci+1 là bậc dinh dưỡng thứ i+1 sau bậc Ci.

2 Hiệu suất quang hợp: Còn gọi là sản lượng sinh vật sơ cấp, là tỉ lệ phần trăm năng lượng mặt trời được

dùng để tổng hợp chất hữu cơ tính trên tổng sốnăng lượng mặt trời chiếu xuống hệsinh thái

3 Hiệu suất khai thác: Tỉ lệ phần trăm năng lượng chứa trong chất hữu cơ con người sử dụng từ một loài

so với loài có mắc xích phía trước

4 Năng lượng toàn phần (SLSVSC thô): Nguồn năng lượng chứa trong cơ thể các sinh vật của một loài

nào đó trong hệ sinh thái

5 Năng lượng thực tế: Tỉ lệ % năng lượng của một loài trong chuỗi chuyển sang bậc dinh dưỡng kế tiếp.

Nói khác đi năng lượng thực tế của một bậc dinh dưỡng cũng là năng lượng toàn phần của bậc dinh dưỡng

kế tiếp

Q toàn phần (SLSVSC thô) = Q SV thực (SLSVSC tinh) + Q mất đi do hô hấp, bài tiết.

PG = PN +R

DẠNG 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIÊN QUAN CHUỖI THỨC ĂN, LƯỚI THỨC ĂN

1 Xác định số chuỗi trong lưới thức ăn:

♦Bước 1:

- Nhìn lướt xem loài nào trong lướt thức ăn có mũi tên đi vào và đi ra nhiều nhất

- Xác định số chuỗi của loài có nhiều mũi tên đi vào và đi ra = Số mũi tên đi vào x số mũi tên đi ra

♦Bước 2: Xem sơ qua còn bao nhiêu chuỗi thức ăn không có sự hiện diện của loài đó ( loài ở bước 1

thường còn lại rất ít)

♦Bước 3: Tổng số chuỗi ở bước 1 + 2 ta sẽ có số chuỗi của lưới thức ăn.

Công thức chung: Số chuỗi thức ăn = loài có nhiều mũi tên đi vào + số chuỗi không liên quan đến loài có nhiều mắt xích chung

VD

1

- Số chuỗi có loài E tham gia = 2 x 2 = 4 (vì có

2 mũi tên vào, 2 mũi tên ra)

- Số chuỗi không có loài E = 2

=> Tổng số chuỗi = 4 + 2 = 6

2

- Số chuỗi có loài E tham gia = 3 x 3 = 4 (vì có

3 mũi tên vào, 3 mũi tên ra)

- Số chuỗi không có loài E = 2

=> Tổng số chuỗi = 9 + 2 =11

3

Trang 3

- Số chuỗi có loài H tham gia = 3 x 3 = 4 (vì có

3 mũi tên vào, 3 mũi tên ra)

- Số chuỗi không có loài H = 2

=> Tổng số chuỗi = 9 + 2 =11

5

Loài H là loài đặc trưng nhất Có 3 x 3 là 9

chuỗi Nhận thấy loài còn 4 chuỗi không chứa

loài H vậy tất cả là 13 chuỗi

- Số chuỗi có loài E tham gia = 3 x 3 = 4 (vì có

3 mũi tên vào, 3 mũi tên ra)

- Số chuỗi không có loài H = 4

I Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn

này thường có những vấn đề sau:

- Tính tổng nhiệt hữu hiệu

- Tính ngưỡng nhiệt phát triển

- Số ngày hoàn thành vòng đời (chu trình sống)

- Số thế hệ trung bình trong 1 năm

Công thức S = (T- C)D

Trong đó:

S: tổng nhiệt hữu hiệu của một giai đoạn phát triển hay cả đời sống của sinh vật (độ ngày): là nhiệt lượng cần thiết cho cả pt phát triển từ trứng

T: nhiệt độ trung bình của ngày - đêm

C: nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển

D: số ngày cần thiết để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay cả đời sống của sinh vật (ngày)

1.2 Ví dụ

Trang 4

Bài 1: Một loài ruồi ở đồng bằng sông Hồng có tổng nhiệt hữu hiệu của một chu kì sống là 1700C, thờigian sống trung bình là 10 ngày đêm.

a Hãy tính ngưỡng nhiệt của loài ruồi đó, biết rằng nhiệt độ trung bình ngày trong năm ở vùng này là

Vậy ngưỡng nhiệt phát triển của loài ruồi là 80C

b Thời gian sống ở đồng bằng sông Cửu Long: 170 = (27 - 8).D => D = 9 ngày

Bài 2 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triẻn khác nhau của sâu đục thân lúa thu

1 Hãy tính nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa?

2 Hãy xác định thời gian xuất hiện của sâu trưởng thành, trình bày phương pháp phòng trừ có hiệu quả?

Cách giải

1 Theo công thức: S = (T - C)xD  C = T - (S : D)

Thay các giá trị ta có: C = 250 C - (81,1 : 8 )

- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C

-Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triẻn của bướm C = 140C

2 Thời gian phát triển của giai đoạn sâu: 39 ngày

Sâu có 6 tuổi, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 39/6 = 6,5 (ngày)

Phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi 2, vậy để phát triển hết giai đoạn sâu non còn 4 tuổi Thời gian phát triển hết giai đoạn sâu là: 6,5  4 = 26 (ngày)

Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 10 ngày Vậy để bước vào giai đoạn bướm cần:

26 + 10 = 36 (ngày)

Phát hiện sâu ở cuối tuổi 2 vào ngày 30 - 3, vậy vào khoảng ngày 5 - 5 sẽ xuất hiện bướm

Xác định được thời gian phát triển của bướm sẽ có phương pháp phòng trừ có hiệu quả: Diệt bướmtrước khi bướm đẻ trứng cho thế hệ sâu tiếp theo bằng phương pháp cơ học: tổ chức bẫy đèn hoặc dùng vợt, sử dụng phương pháp này đạt hiệu quả cao

Dạng 4 Các dạng bài tập về kích thước quần thể

1 Công thức xác định kích thước của quần thể: Nt = No + (B + I) – (D + E)

Trong đó:

+ Nt: Số cá thể của quần thể ở thời điểm t.

+ No: Số cá thể ban đầu của QT

Trang 5

- Nếu b> d: QT tăng số lượng

- Nếu b = d: QT ổn định hay tăng trưởng = 0.

- Nếu b<d QT suy giảm.

Trong đó:

- ΔNN: Mức tăng trưởng

- N: Số lượng của quần thể

- ΔNt: Khoảng thời gian

- r: Hệ số hay tốc độ tăng trưởng

- b: Tỷ lệ sinh

- d: Tỷ lệ chết

Ghi nhớ: Sự tăng trưởng kích thước quần thể

Tăng trưởng trong điều kiện lý tưởng Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới

hạn

- Nguồn sống của môi trường vô cùng dồi dào,

không gian cư trú không giới hạn.

- Nguồn sống của môi trường bị giới hạn

- Đặc trưng cho loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ

thấp, tuổi sinh sản lần đầu sớm, sức sinh sản lớn - Đặc trưng cho loài có kích thước lớn, tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu muộn, sức sinh sản ít

- Sinh tối đa, tử tối thiểu - Sinh tử theo điều kiện thức tế của môi trường

- Đường cong tăng trưởng theo hình chữ J - Đường cong tăng trưởng theo hình chữ S

- Tăng trưởng theo hàm số mũ - Mô hình tăng trưởng logistic

- Phương trình tăng trưởng trong điều kiện lý

(K: là số lượng tối đa mà QT có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường)

2.2 Bài tập

Bài 1: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000ha Người ta theo dõi số lượng của quần thể

chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha Đến nămthứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Hãy xác định:

a Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể

b Mật độ của quần thể vào năm thứ II

Hướng dẫn giải

a Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/ tổng số cá thể ban đầu

- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể

- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể

- Số lượng cá thể được tăng lên trong năm thứ hai là: 1350 - 1250 = 100 cá thể

- Tốc độ tăng trưởng

- Tốc độ tăng trưởng = tỉ lệ sinh sản – tỉ lệ tử vong

Trang 6

à Tỉ lệ sinh sản = tốc độ tăng trưởng + tỉ lệ tử vong = 8% + 2% = 10%.

b Mật độ cá thể vào năm thứ hai là cá thể/ha

Bài 2: Người ta thả 10 con chuột cái và 5 con chuột đực vào một đảo hoang (trên đảo chưa có loại chuột

này) Hãy dự đoán số lượng cá thể của quần thể chuột sau hai năm kể từ lúc thả Biết rằng tuổi sinh sản củachuột là 1 năm, mỗi năm đẻ 3 lứa, trung bình mỗi lứa có 4 con (tỉ lệ đực: cái là 1L1) Trong hai năm đầuchưa có tử vong

Hướng dẫn giải

Tuổi sinh sản của chuột là 1 năm có nghĩa là chuột con sau 1 năm thì làm nhiệm vụ sinh sản và trở thànhchuột bố mẹ

- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ nhất là = 10 x 4 x 3 = 120 cá thể

- Sau 1 năm, tổng số chuột là = 120 + 15 = 135 cá thể

- Số lượng chuột được sinh ra ở năm thứ hai là

= (10+6) x 4 x 3 = 840 cá thể

- Số lượng chuột sau 2 năm là = 135 + 840 = 950 cá thể

Dạng 5 Bài tập xác định số cá thể trong quần thể “ bắt, đánh dấu - thả, bắt lại

* Phương pháp “đánh dấu – bắt lại”:

Vậy ứơc lượng tổng số cá thể quần thể bằng công thức: N =

m.n x

Bài 1: Từ giai đoạn năm 2000 đến năm 2010, nhóm nghiên cứu tiến hành xác định sự biến động số lượng cá

thể của quần thể chim trĩ ở rừng quốc gia U Minh Hạ bằng phương pháp bắt, đánh dấu – thả - bắt lại Kếtquả thu được như sau:

Thời điểm lấy mẫu

Lần 1(đầu tháng 4) Lần 2 (cuối tháng 4)

Số cá thể được bắt và tiến hành

Số cáthể códấu

a Hãy xác định số lượng cá thể của quần thể chim trĩ ở các năm nói trên?

b Hãy đưa ra dự đoán xu hướng biến động số lượng cá thể của quần thể này ở những năm tiếp theo

Giải

a Sau khi được thả thì các cá thể được đánh dấu phân bố ngẫu nhiên và xen lẫn các cá thể không đánhdấu nên trong các cá thể được bắt lại lần 2, số cá thể được đánh dấu phản ánh đúng tỉ lệ cá thể được đánhdấu có trong quần thể

Trang 7

- Nếu gọi a là số cá thể có trong quần thể, b là số cá thể được bắt lên và đánh dấu, c là số cá thể được bắt

lại lần 2, d là số cá thể có dấu ở lần bắt thứ 2 Thì ta có tỉ lệ thức

- Số cá thể tại các thời điểm nghiên cứu:

Thời điểm lấy

mẫu

trong quần thể(a)

Số cá thể được đánhdấu (b) Số cá thể được bắt lại (c)

b Ta thấy ở giai đoạn đầu, số lượng cá thể ổn định ở mức 3000 cá thể nhưng sau đó cá thể giảm xuống

800 và giảm dần ở những năm tiếp theo Quần thể có xu hướng biến động giảm số lượng cá thể và tiến tớisuy thoái quần thể và sẽ diệt vong

Trang 8

PHẦN II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Tổng hợp một số câu hỏi vận dụng cao phần sinh thái học)

1

Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kíhiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau Số liệu trong bảng dướiđây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H Giả sử các điềukiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của cácloài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể Các câycon của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0

Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi

lầy A, B và C Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa

phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?

I Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài

II Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy

III Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài

IV Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰

2. Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài

động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020.Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vậtsăn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điềukiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có sự biến động lớn

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước củaquần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ

II Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C chỉ ăn thịt loài A

III Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B

IV Trong 5 năm đầu khi có sự xuát hiện của loài C, sự săn mồi của loài C tập trung vào quần thể A,

Trang 9

do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể B giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể B.

3.

Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

I Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích

II Cóc có thể thuộ†c bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4

III Có 3 loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2

IV Rắn hổ mang có thể tham gia tối đa vào 4 chuỗi thức ăn

4.

Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I, II, III và IV

Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh?

5.

Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể

của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần

thể mèo rừng Canađa (QTSV ăn thịt) Phân tích

hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Nếu số lượng thỏ đang tăng thì chắc chắn số

lượng mèo rừng cũng đang tăng và khi số

lượng thỏ đang giảm thì số lượng mèo rừng

cũng đang giảm

(II) Khi kích thước quần thể mèo rừng đạt tối

đa thì kích thước quần thể thỏ giảm xuống dưới

mức tối thiểu

(III) Khi kích thước quần thể thỏ đạt mức tối

đa thì kích thước quần thể mèo rừng cũng đạt

mức tối đa

(IV) Số lượng cá thể quần thể thỏ luôn lớn hơn

số lượng cá thể của quần thể mèo rừng

6.

Tại các quần xã ngập nước triều trên bãi đá ở miền Tây Bắc nước Mỹ, có loài sao biển (P ocharaceus) tương đối hiếm, sao biển ăn thịt loài trai (M californianous) Theo nghiên cứu của Rober Paine, ở trường Đại học Washington, nếu loại bỏ sao biển P ocharaceus khỏi vùng ngập triều

thì trai độc quyền chiếm giữ trên mặt đá, đồng thời loại bỏ hầu hết các động vật không xương sống

và tảo ở đó Đồ thị dưới đây mô tả độ đa dạng loài của quần xã này trong điều kiện có hoặc không

có loài sao biển P ocharaceus.

7

Trang 10

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Đường b là đồ thị mô tả biến động số lượng loài của quần xã khi không có sao biển P ocharaceus.

II Khi có sao biển P ocharaceus, số lượng loài ít thay đổi do sao biển kìm hãm sự phát triển của

loài trai ở quần xã sinh vật này

III Loài sao biển P ocharaceus có vai trò sinh thái quan trọng trong việc gìn giữ độ đa dạng của

II Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích

III Nếu loài K bị tuyệt diệt thì loài lưới thức ăn này có tối đa 7 loài

IV Nếu loài E bị con người đánh bắt làm giảm số lượng thì loài M sẽ tăng số lượng

10 Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở dưới Phân tích hình 3, hãy cho

biết phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 11

A Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể

B Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất

C Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D

D Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường

II Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C

III Nếu kích thước quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm, kích thước của 2quần thể này sẽ bằng nhau

IV Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D

Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp

4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

A 10% và 9% B 12% và 10% C 9% và 10% D 10% và 12%.

Giải

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal -> C2

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal -> C3

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal -> C4

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.-> C5

=> C3/C2 = 12%; C4/C3 = 10%

13. Sơ đồ bên mô tả mọt số giai đoạn của chu trình nito trong tự nhiên Trong các phát biểu sau, có bao

nhiêu phát biểu đúng?

Trang 12

1 Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrat hóa thực hiện

2 Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện

3 Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nito cung cấp cho cây sẽ giảm

4 Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định đạm thực hiện

14.

Cho sơ đồ tháp sinh thái năng lượng sau:

Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận không đúng

(1) Có 87% năng lượng từ thức ăn đã được sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật tiêu thụbậc 1

(2) Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 bằng 12%

(3) Tỉ lệ tích luỹ năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 3 bằng 9%

(4) Nếu chuỗi thức ăn trên đã sử dụng 10% năng lượng mà sinh vật sản xuất đồng hoá được thì sảnlượng quang hợp của cỏ là 8,6.109 kcal

- Hiệu suất sinh thái C2/C1 = 1,075.108/8,6 108 = 12%

=> % Năng lượng từ thức ăn đã được sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là :

16. Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Trang 13

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp

4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

17

Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii Hình

2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi

khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh Trong khu vực

cỏ chăn nuôi và mía, do vi khuẩn gây bệnh làm chết toàn bộ cóc

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Muốn tăng năng suất của hệ sinh thái thì phải bảo vệ loài cóc

II Khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng cánh cứng và sâu sẽ sinh trưởng nhanh

III Bậc dinh dưỡng cấp 3 có 2 loài sinh vật

IV Khi cây bụi giảm đã làm mật độ chim sáo giảm còn 1/3

4,5

I Trong 12 tháng, bậc dinh dưỡng cấp 2 có tổng sinh khối là 40,8 tấn

II Đây là hệ sinh thái dưới nước

III Tổng sinh khối của cả 3 bậc dinh dưỡng cao nhất ở tháng 4

IV Hàm lượng chất dinh dưỡng là nhân tố chính đã chi phối sự biến động sinh khối của sinh vật sảnxuất

19. Các mối quan hệ dinh dưỡng trong một con sông được mô

tả trong bảng dưới đây

Nguồn thức ăn Bị ăn bởi

Trang 14

Cá rô diệc, rái cá, cá chó

Một lưới thức ăn được thiết lập dựa trên các thông tin trên Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng về lưới thức ăn này?

I Các loài tương ứng từ 1 đến 5 trong hình lần lượt là: nòng nọc, côn trùng, cá gai, cá rô, ếch

II Nếu mắt xích số 4 mất đi thì bèo sẽ giảm

III Quan hệ giữa cá chó và cá gai đó là mối quan hệ hợp tác

IV Khi mắt xích số 1 tăng lên thì mắt xích số 2 chắc chắn bị ảnh hưởng

20.

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng

đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã Khi

nghiên cứu biến động số lượng cá thể của

quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ

năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu

đã thu được kết quả như hình bên

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng:

1 Kích thước quần thể nai phụ thuộc vào số

lượng cá thể chó sói

2 Từ năm 1995 đến năm 2005 sự tăng trưởng của 2 quần thể chó sói và nai tỉ lệ thuận với nhau

3 Quan hệ giữa nai và chó sói là mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt

4 Khi môi trường sống ổn định; thì sau năm 2015 nếu môi trường sống ổn định thì kích thước quần

vi khuẩn Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể II có sự thích nghi tốt nhất ở 25oC

II Quần thể III có sự phụ thuộc của tốc độ sinh

trưởng đối với nhiệt độ trong khoảng giới hạn

nhiệt từ 25oC đến 35oC là lớn nhất

III Quần thể I và II có sự thích nghi với khoảng

nhiệt từ 15oC đến 40 oC

IV Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn

vào nhau và nuôi ở 37oC thì toàn bộ vi khuẩn của

cả ba quần thể đều bị chết

D 4.

22. Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:

I- Loài 2 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài

II- Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài

III- Loài 1 và loài 3 cạnh tranh gay gắt

IV- Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót

0 100 200 300 400

600 500

Trang 15

Số phát biểu đúng là

A 4 B 2 C 3 D 1

23. Đồ thị bên dưới đây mô tả biến động số lượng cá thể của hai loài trong một quần xã Nhận xét nào

sau đây đúng về mối quan hệ giữa loài A và loài B?

24

A Hợp tác B Kí sinh vật chủ C Cộng sinh D Ức chế cảm

nhiễm

25.

Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ

phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau Dựa vào đồ thị, dự

đoán nào sau đây về 3 loài chim trên là đúng?

A Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.

B Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.

C Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.

D Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.

26. Sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau:

Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

I Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường

Trang 16

A 1 B 2 C 3 D 4.

27.

Trên một cánh đồng có nhiều loài cỏ mọc chen chúc nhau Một đàn trâu hàng ngày vẫn tới cánhđồng này ăn cỏ Những con chim sáo thường bắt ve bét trên lưng trâu và bắt châu chấu ăn cỏ Từtrên cao, chim đại bàng rình rập bắt chim sáo làm mồi cho chúng Những phát biểu nào là đúng khinói về mối quan hệ các sinh vật được minh họa bằng lưới thức ăn dưới đây của cánh đồng trên?

I Trâu và châu chấu có mối quan hệ cạnh tranh nhau

II Ve bét và trâu là mối quan hệ kí sinh

III Chim sáo và trâu là mối quan hệ hợp tác

IV Chim sáo tăng số lượng tạo điều kiện các loài cỏ tăng số lượng

28.

Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris) Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ Hình dưới đây mô tả tăng trưởng quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên sự phát triển của rong biển

II Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển

III Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy

IV Tăng số lượng rái cá có thể hạn chế tác động đến rong biển

I Sai Vì thêm những con sên biển không làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên rong biển

II Đúng

III Sai Vì nhím ngăn chặn sự phát triển của rong biển

IV Đúng Vì rái cá làm giảm số lượng nhím nên rong phát triển nhanh hơn nên năng suất sơ cấp caohơn

29. Cho các thông tin ở bảng dưới đây về chuỗi thức ăn và năng lượng tương ứng chứa trong mỗi bậc

dinh dưỡng mà một học sinh A đã tiến hành đo lường ở một khu vực sinh thái

2Một học sinh khác (học sinh B) sử dụng các số liệu thu thập được và tiên hành tính toán cũng như kêt luận về quá trình nghiên cứu của học sinh A và đưa ra một số nhận xét sau:

(1) Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng liền kề có giá trị cao nhất nằm ở sinh vật tiêu thụ bậc 3

(2) Giá trị hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng thứ 2 so với bậc dinh dưỡng thứ nhất là 5x10-3

Trang 17

(3) Một phần lớn năng lượng được sinh vật sản xuất đồng hóa được sẽ được dùng vào việc xây dựngsinh khối của bản thân nó, hô hấp cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chúng và chỉ một phần nhỏ được chuyển sang bậc dinh dưỡng kế tiếp.

(4) Có những dấu hiệu cho thấy việc đo lượng năng lượng có trong các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn này là không chính xác

Trong số các nhận định kể trên, có bao nhiêu nhận định là chính xác?

A 1 B 2 C 3 D 4

Giải:

(1) Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng liền kề có giá trị cao nhất nằm ở sinh vật tiêu thụ bậc 3

- Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1

- Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 2

- Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 3

(2) Giá trị hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng thứ 2 so với bậc dinh dưỡng thứ nhất là 5x10-3 →

đúng,

(3) Một phần lớn năng lượng được sinh vật sản xuất đồng hóa được sẽ được dùng vào việc xây dựngsinh khối của bản thân nó, hô hấp cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chúng và chỉ một phần nhỏ được chuyển sang bậc dinh dưỡng kế tiếp → đúng

(4) Có những dấu hiệu cho thấy việc đo lượng năng lượng có trong các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn này là không chính xác → đúng, vì đối với chuỗi thức ăn trên cạn, hiệu suất chuyển đổi của bậc dinh dưỡng 1 cho bậc dinh dưỡng 2 phải là lớn nhất (khoảng 10%) sau đó giảm dần

30. Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau

đây đúng?

I Loài K tham gia vào 4 chuỗi thức ăn

II Có 12 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích

III Nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 6 loài

IV Tổng sinh khối của loài A sẽ lớn hơn tổng sinh khối của các loài còn lại

A 4 B 2 C 3 D 1

Giải:

- III và IV đúng

- I sai vì loài K tham gia vào 5 chuỗi thức ăn

- II sai vì có 13 chuỗi thức ăn

Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là A → I → K → H → C → D → E

- III đúng vì nếu loài H và C bị tuyệt diệt thì loài D cũng bị tuyệt diệt Khi đó, nếu các loài còn lại vẫn còn tồn tại bình thường thì lưới thức ăn này chỉ còn 6 loài Còn nếu vì loài H và loài C, loài D bịtuyệt diệt làm xảy ra diễn thế sinh thái dẫn tới tuyệt diệt nhiều loài khác thì lưới thức ăn chỉ có không đến 6 loài

- IV đúng vì do hiệu suất sinh thái chỉ đạt khoảng 10% cho nên tổng sinh khối của bậc 1 luôn cao

Trang 18

hơn tổng sinh khối của các bậc còn lại.

Trong đó, bậc 1 chỉ có loài A

31.

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung Kết quả khảo sát số lượng cáthể ở mỗi trường hợp được minh họa bằng sơ đồ bên dưới Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

1 Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi

2 Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh

3 Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì loài A và B đều vượt số lượng 100 cá thể

4 Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B

A 1 B 2 C 3 D 4

I Sai vì không có cơ sở Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi

II Sai Nếu là quan hệ cạnh tranh thì khi nuôi chung, số lượng cá thể của 2 loài phải giảm đi, thực tếkhông phải như vậy

III Sai sau 8 tuần khi nuôi riêng chỉ loài A vượt số lượng 100 cá thể

IV: Đúng

32.

Hình bên mô tả sự biến động các chỉ số trong một thuỷ vực

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nhiệt độ môi trường biến động tương ứng với sự biến động ánh sáng ở phần lớn thời gian

II Sản lượng thực vật phù du cao nhất vào khoảng tháng 4, sản lượng động vật phù du cao nhất vàokhoảng tháng 6

III Ánh sáng và nhiệt độ càng cao thì sản lượng thực vật phù du càng lớn

IV Chất dinh dưỡng và động vật phù du có thể là các nhân tố làm giảm sút thực vật phù du vào giaiđoạn tháng 5-6

I Loài C có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất

II Nếu nhiệt độ môi trường xuống mức 5,1 thì chỉ có một loài có thể tồn tại và phát triển ổn định.℃ - 42℃III Nhiều khả năng, loài B có khu phân bố rộng nhất

IV Tất cả các loài đều có thể tồn tại và phát triển ổn định trong môi trường có nhiệt độ 300C

Trang 19

Cho sơ đồ lưới thức ăn trong hệ sinh thái như hình 2:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Giáp xác nhỏ tham gia vào 6 chuỗi thức ăn khác nhau

II Bậc dinh dưỡng cao nhất của hải cẩu là bậc 4

III Chim cánh cụt và cá voi xanh có cùng bậc dinh dưỡng

IV Ổ sinh thái về dinh dưỡng của giáp xác nhỏ rộng hơn ổ sinh thái về dinh dưỡng của hải cẩu

Hướng dẫn giải:

I Giáp xác nhỏ tham gia vào 5 chuỗi thức ăn khác nhau Sai

II Bậc dinh dưỡng cao nhất của hải cẩu là bậc 4 Đúng

III Chim cánh cụt và cá voi xanh có cùng bậc dinh dưỡng Sai vì chim cánh cụt có bậc dinh dưỡng

số 2, cá voi xanh có bậc dinh dưỡng thứ 3

IV Ổ sinh thái về dinh dưỡng của giáp xác nhỏ rộng hơn ổ sinh thái về dinh dưỡng của hải cẩu Sai

vì giáp xác nhỏ chỉ ăn sinh vật phù du trong khi hải âu ăn giáp xác nhỏ và mực ống

Chọn đáp án C

35.

Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh

trưởng giả định của ba loài cây ngập

mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài

(I), (II) và (III) tương ứng với các

điều kiện độ mặn khác nhau Số liệu

trong bảng dưới đây cho biết độ mặn

cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B

và C của địa phương H Giả sử các

điều kiện sinh thái khác của ba bãi

lầy này là tương đồng nhau, không

ảnh hưởng đến sức sống của các loài

cây này và sự sai khác về độ mặn

giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể Các cây con của ba loài này khi trồng không thểsống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0 Địa phương H có kế hoạch trồng các loàicây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C Dựa vào thông tin trong hình

và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phùhợp?

I Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài

II.Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy

III.Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài

IV.Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰

A 1 B 2 C 4 D 3.

HDG: Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu

Trang 20

năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0 (loài III chết ở 25%, loài II chết ở 35%)

Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy

A, B và C.Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?

I.Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài (35% vẫn ↑)

II.Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy (0-20%↑;20-35%↓)III.Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài

(sai 25% loài III chết)

IV.Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰

36.

Đồ thị bên mô tả chỉ số chống chịu đồng (Cu) của quần thể cỏ mần trầu lân cận sống trong các môi

trường khác nhau Biết rằng, hàm lượng đồng cao trong môi trường đất có mỏ đồng gây độc với

những cây không chịu được đồng Các cây chống chịu được đồng lại sinh sản kém hơn so với cáccây không chịu được đồng trong môi trường bình thường

Thứ tự tăng dần khả năng chịu đồng của quần thể cỏ trên đồ thị là

A Vùng (C)  vùng (B)  vùng (A) B Vùng (A)  vùng (B)  vùng (C).

C Vùng (A)  vùng (C)  vùng (B) D Vùng (C)  vùng (A)  vùng (B).

37.

Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên:

Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Chim ăn thịt có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là sinh vật bậc 3

II Chim sâu, rắn và thú ăn thịt khác bậc dinh dưỡng

III Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích

IV Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt và thú ăn thịtgay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt

38. Tại một vùng đồng cỏ nằm liền kề khu đất nông nghiệp, người ta lập được một lưới thức ăn đan xen

như hình dưới đây:

Ngày đăng: 25/05/2023, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w