Câu 18 THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2: Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu vực địa lý và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạn[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ SINH THÁI HỌC TRONG CÁC ĐỀ THI THỬ
Câu 1 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong
quần thể thường gặp khi
A Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể
B Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Câu 2 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây
họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ?
A Hợp tác B Ký sinh – vật chủ C Cộng sinh D Hội sinh
Câu 3 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn
thế sinh thái
A Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định
B Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào
C Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh
D Trong diễn thế sinh thái, các quẩn xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau
Câu 4 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học có các đặc điểm
A Cá thể có kích thước lớn, sứ dụng nhiều thúc ăn, tuổi thọ lớn
B Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
C Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
D Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
Câu 5 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự
tăng trưởng của quần thề sinh vật?
A Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
B Khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu
C Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu
D Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
Câu 6 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối
thiểu thì
Trang 2A Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm xuống nên số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh chóng
B Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài khốc liệt hơn
C Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hôi gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ
lệ sinh sản, làm lượng cá thể của quần thể tăng nhanh chóng
D Sự hỗ trợ giữa các cá thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể
giảm
Câu 7 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm – Hà Nội – lần 1): Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau
đây:
(1) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hường tới các loài cá tôm
(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
(3) Loài cá ép sống trên các loài cá lớn
(4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
(5) Vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ đối kháng giữa các loài?
A 1 B 4 C 3 D 2
Câu 8 (THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc – lần 3): Nơi ở là:
A khu vực sinh sống của sinh vật
B nơi cư trú của loài
C khoảng không gian sinh thái
D nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Câu 9 (THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc – lần 3): Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
A ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
B ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
C giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
D ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
Câu 10 (THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc – lần 3): Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều
nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
A hạn chế B rộng C vừa phải D hẹp
Câu 11 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng
cá thể không theo chu kì?
A Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh
B Số lượng cá cơm vùng biển Peru biến động khi có dòng nước nóng chảy qua
C Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa hè
Trang 3D Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa
Câu 12 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Trong mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt
chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ
A cộng sinh B hợp tác C hội sinh D kí sinh
Câu 13 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát
biểu nào sau đây đúng?
A Mật độ cá thể của quần thể là một đặc trưng luôn giữ ổn định
B Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống
C Tỉ lệ giới tính ở tất cả các quần thể luôn đảm bảo là 1 : 1
D Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong S
Câu 14 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau
đây đúng?
A Trong diễn thế nguyên sinh, càng về giai đoạn sau thì số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài đều
tăng
B Con người là nguyên nhân chủ yếu bên trong gây ra diễn thế sinh thái
C Sự biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi điều kiện tự nhiên của môi trường
D Kết thúc diễn thế thứ sinh luôn hình thành quần xã ổn định
Câu 15 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về
mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ?
I Kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn còn mồi, kích thước vật kí sinh thường bé hơn vật chủ
II Vật ăn thịt giết chết con mồi, vật kí sinh thường giết chết vật chủ
III Số lượng vật ăn thịt thường ít hơn con mồi, số lượng vật kí sinh thường ít hơn vật chủ
IV Trong cả hai mối quan hệ này một loài có lợi và một loài bị hại
A 4 B 2 C 3 D 1
Câu 16 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng
của quần thể là
A mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể
B kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
C khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
D cấu trúc tuổi của quần thể
Câu 17 (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1): Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò
của chu trình sinh, địa, hóa đối với hệ sinh thái?
A Đảm bảo giữ ấm cho các sinh vât
Trang 4B Dòng năng lượng qua hệ sinh thái theo một chiều và cuối cùng bị tiêu biến ở dạng nhiệt
C Giúp loại bỏ chất độc ra khỏi hệ sinh thái
D Chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống có nguồn cung cấp hạn chế nên cần được tái tạo lại
liên tục
Câu 18 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng
một khu vực địa lý và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh
là:
(1) Nếu quần thể A và B cùng bậc phân loại thì loài có tiềm năng sinh học cao hơn sẽ thắng thế, số lượng
cá thể tăng Loài còn lại giảm dần số lượng và có thể diệt vong
(2 ) Cạnh tranh gay gắt luôn luôn làm cho một loài sống sót, 1 loài diệt vong
(3 ) Nếu 2 loài khác bậc phân loại thì loài nào tiến hóa hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng cá thể
(4) Hai loài vẫn tồn tại bởi ngay khi có cạnh tranh chúng phân hóa thành các ổ sinh thái khác nhau
(5) Loài nào có số lượng nhiều hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng Loài còn lại chắc chắn bị diệt vong
Số nhận định đúng là:
A 3 B 4 C 1 D 5
Câu 19 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào
có sản lượng sơ cấp tinh/ha lớn hơn và tại sao?
A Đại dương mở vì tổng sinh khối của sinh vật tự dưỡng quang hợp lớn
B Rừng mưa nhiệt đới vì tổng sinh khối của sinh vật sản xuất lớn và sự đa dạng loài
C Rừng rụng lá ôn đới vì giai đoạn tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng trong suốt mùa hè
D Đồng cỏ vì tổng sinh khối sinh vật sản xuất nhỏ do việc tiêu thụ của động vật ăn cỏ và phân hủy
nhanh
Câu 20 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Điều nào sau đây là giả thuyết hợp lý nhất để
giải thích tại sao các loài ngoại lai lại phát triển mạnh trong quần xa nơi mà nó được đưa tới?
A Các loài ngoại lai có khả năng sinh sản cao hơn so với các loài bản địa
B Các loài ngoại lai không bị khống chế bởi những kẻ săn mồi và dịch bệnh mà các loài bản địa luôn
phải đối mặt
C Các loài ngoại lai cạnh tranh tốt hơn so với các loài bản địa trong việc cạnh tranh các nguồn sống hạn
chế của môi trường
D Các loài ngoại lai có thời gian thế hệ ngắn hơn các loài bản địa
Câu 21 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào
sau đây là đúng?
A Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín
B Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ
C Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bâc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể
Trang 5D Thực vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật
Câu 22 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ
từ 25 đến 33°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 70% đến 95% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 27 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 90%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 40°C, độ ẩm từ 65% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90% đến 100%
Câu 23 (THPT Chuyên Tuyên Quang – lần 1): Hệ sinh thái nhân tạo khác với hệ sinh thái tự nhiên ở
các đặc điểm:
A Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao, tính ổn định cao
B Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, được con người chăm sóc nên ít bị
dịch bệnh, năng suất sinh học cao
C Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, các cá thể sinh
trưởng nhanh, năng suất sinh học cao
D Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định cao, năng suất sinh học cao
Câu 24 (THPT Chuyên Tuyên Quang – lần 1): Khi nói về môi trường sống và các nhân tố sinh thái,
phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Giới hạn sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều phù hợp cho sinh
vật
B Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực
hiện các chức năng sống tốt nhất
C Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm
thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái
D Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật
Câu 25 (THPT Chuyên Tuyên Quang – lần 1): Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
B Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
C Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
D Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
Câu 26 (THPT Chuyên Tuyên Quang – lần 1): Những quần thể gần đạt đến kiểu tăng trưởng theo tiềm
Trang 6năng sinh học có các đặc điểm
A cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn
B cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
C cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, vòng đời ngắn
D cá thể có kích thước nhỏ, sử dụng nhiều thức ăn
Câu 27 (THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa – lần 2): Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể
trồng lúa một hai vụ mà không phải bón phân Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa
giảm đáng kể Giải thích nào dưới đây là đúng?
A Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã
chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
B Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
C Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
D Các chất dinh dưỡng trong đất đã bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
Câu 28 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái
tự nhiên:
I Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung vật chất và năng
lượng cho chúng
II Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
III Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
IV Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
Số nhận định đúng là:
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 29 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
A Đồng rêu B Rừng mưa nhiệt đới
C Rừng rụng lá ôn đới D Rừng lá kim
Câu 30 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối
bởi mật độ cá thể của quần thể?
A Ánh sáng B Nhiệt độ
C Nước D Mối quan hệ kí sinh – vật chủ
Câu 31 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu
hoạt động sau đây?
I Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
Trang 7II Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất cao
III Trồng các loại cây đúng thời vụ
IV Nuôi ghép các loài cá ở tầng nước khác nhau trong một ao
A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 32 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau
đây không đúng?
A Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
B Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần
C Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động
D Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh
Câu 33 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Có bao nhiêu quan hệ sau đây cả 2 loai đều có lợi nhưng
không nhất thiết phải sống chung?
I Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ và cây gỗ
II Chim sáo bắt rận trên lưng trâu và trâu
III Trùng roi sống trong ruột mối và mối
IV Cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn
A 4 B 1 C 3 D 2
Câu 34 (THPT Chuyên KHTN – lần 2): Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là
không đúng?
A Một số quần thể có thể không có nhóm tuổi sau sinh sản
B quần thể sẽ bị tuyệt diệt nếu không có nhóm tuổi đang sinh sản
C Cấu trúc tuổi của quần thể có thể thay đổi theo điều kiện môi trường
D Quần thể đang phát triển có nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi đang sinh sản
Câu 35 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến
A sự tiến hóa của sinh vật
B sự suy giảm nguồn lợi khai thác của con người
C sự suy giảm đa dạng sinh học
D mất cân bằng sinh học trong quần xã
Câu 36 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Người ta thường dựa vào đặc trưng nào của quần thể để
đánh giá và khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật?
A Cấu trúc nhóm tuổi
B Mật độ của quần thể
Trang 8C Tỉ lệ sinh sản
D Sự biến động số lượng cá thể của quần thể
Câu 37 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các các cá
thể trong quần xã là
A do nguồn sống không cung cấp đủ cho tất cả các cá thể
B do tất cả các cá thể đó có ổ sinh thái trùm lên nhau hoàn toàn
C do môi trường thay đổi không ngừng
D do các loài có nơi ở giống nhau
Câu 38 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Quần thể có kích thước dưới mức tối thiểu sẽ
A khai thác được nhiều nguồn sống do môi trường có nguồn sống dồi dào
B chống chọi với những thay đổi của môi trường tốt hơn do thức ăn và chỗ ở dồi dào
C chống chọi với những thay đổi của môi trường kém, khả năng sinh sản suy giảm, quần thể dễ bị diệt
vong
D cạnh tranh giữa các cá thể không xảy ra nên số lượng cá thể tăng lên nhanh chóng
Câu 39 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Khi nào quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
A Môi trường có nguồn sống dồi dào, có đủ thức ăn, nơi ở, ít loài cạnh tranh
B Môi trường có số lượng ít loài, không có loài ăn thịt
C Môi trường trống trơn khi có duy nhất 1 quần thể phát tán tới
D Môi trường có ít loài cạnh tranh
Câu 40 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu
vực địa lí và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh là:
(1) Cạnh tranh gay gắt làm 1 loài sống sót, 1 loài bị diệt vong
(2) Nếu 2 loài khác bậc phân loại, loài nào tiến hoá hơn sẽ chiến thắng, tăng số lượng cá thể
(3) Hai loài vẫn tồn tại nhưng phân thành các ổ sinh thái khác nhau về thức ăn, nơi ở
(4) Loài nào sinh sản nhanh hơn, kích thước cơ thể lớn hơn, số lượng nhiều hơn sẽ chiến thắng, tăng số
lượng Còn loài kia bị diệt vong
Tổ hợp các ý đúng là:
A (2), (3) B (2), (4) C (1), (2) D (1), (4)
Câu 41 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
A quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh
B điều kiện môi trường thay đổi có tính chu kì
C các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau
Trang 9D những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
Câu 42 (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2): Quần thể nào dưới đây thường có kích thước quần thể
lớn nhất
A Quần thể voi rừng B Quần thể chuột thảo nguyên
C Quần thể ngựa vằn D Quần thể trâu rừng
Câu 43 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau:
Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim
sẻ; cú mèo ăn chuột Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?
(1) Cáo và cú mèo có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau
(2) Có 4 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
(3) Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 6 mắt xích
(4) Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3
A 3 B 2 C 1 D 4
Câu 44 (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2): Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị
dưõrng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1:
275×105kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21×104kcal; sinh vật tiêu thụ
bậc 4: 165×102kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:
A giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
B giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3
C giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2
D giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4
Câu 45 (THPT Chuyên Tuyên Quang – lần 1): Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ,
mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ
giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
1 Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài
2 Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ
3 Số lượng mèo rừng tăng do số lượng hươu tăng lên
4 Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
5 Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã
A 5 B 3 C 2 D 4
ĐÁP ÁN
Trang 1021D 22A 23C 24A 25D 26C 27A 28A 29B 30D