Về phẩm chất: Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường sống đối với cơ thể sinh vật Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về sự đa dạng và phong phú của tài ng
Trang 1Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Môi trường sống và các loại môi trường
Nhân tố sinh thái và các loại NTST
Phân tích kênh hình để thu nhận kiến thức
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức sinh họcvào thực tiễn
3 Về phẩm chất:
Nhận thức được tầm quan trọng của môi trường sống đối với cơ thể sinh vật
Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về sự đa dạng và phong phú của tài nguyên sinh vật Việt Nam,
Trách nhiệm công dân trong việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên thiên nhiên;
Rèn luyện cho học sinh các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Bài giảng powpoint
- Phiếu học tập
- Tranh, ảnh
- Phim về môi trường sống của sinh vật
- Nghiên cứu bài mới , làm bài tập vềnhà, học bài cũ
- Chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầugiáo viên, HS Sưu tầm các tranh ảnh H
TỐ SINH THÁI
1
Ngày dạy: / /
Trang 2Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Tìm hiểu tổng quan về nội dung bài học
Vẽ được sơ đồ khái quát nội dung trọng tâm của bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS xem video
- Đặt câu hỏi:
1 Ở mỗi mùa khác nhau trong năm tốc độ sinh
trưởng của sinh vật có giống nhau không? Vì
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi
* Vào bài mới:
- Loài cá sống trong môi trường nước, chúng có thể bơi trong nước và có vảy
- Chim sống trên không chúng có cánh và có thể bay trên cao
- Mặt khác, cơ thể sinh vật cũng được coi là môi trường sống khi chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn của sinh vật khác.
- Cây xanh là nơi ở của các vi sinh vật nấm và kí khí
- Ruột người và động vật là môi trường sống lý tưởng cho các loại giun, sán
Trang 3Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Môi trường sống của sinh vật rất đang dạng và phong phú, chúng có thể sống trên cạn, dưới nước và cũng có thể bay trên bầu trời Đễ tìm hiểu vấn đề này hôm nay chúng tả nghiên cứu nội dung bài học “Môi trường và nhân tố sinh thái
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu môi trường sống và các nhân tố sinh thái
a) Mục tiêu:
Định nghĩa được khái niệm môi trường
Nêu tên được các loại môi trường
Nhận dạng được từng loại môi trường qua các vị dụ cụ thể
Định nghĩa được NTS và phân biệt được nhân tố vô sinh với NTHS
Chứng minh được một cơ thể sinh vật khi nào được xem là môi trường, khi nào xem
là NTST
b) Nội dung:
Môi trường và các loại môi trường
Nhân tố sinh thái và các loại nhân tố sinh thái
PHT:
1 Trong các yếu tố xung quanh
con chuột trong ví dụ trên những
yếu tố nào không tác động tới con
chuột? giải thích
2 Các yếu tố tác động đến con
chuột chia thành hai nhóm nhân
tố NTSTVS và NTSTHS Em hãy
phân biệt hai nhóm nhân tố này
Trang 4Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trình chiếu tranh
- Hướng dẫn HS phân tích sự ảnh hưởng của các
yếu tố xung quanh tới con chuột
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Nhận xét, đánh giá kết quả, rút ra kết luận
- Quan sát tranh
- Thảo luận theo cập đôi
- Hoàn thành PHT
- Báo cáo kết quả
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái, ổ sinh thái, nơi ởa) Mục tiêu:
Định nghĩa được giới hạn sinh thái
Phân tích được giới hạn trên, giới hạn dưới, điểm cực thuận, khoảng chống chịu.
Định nghĩa được ổ sinh thái
Định nghĩa được ổ sinh thái
Phân biệt được giới hạn sinh thái, ổ sinh thái, nơi ở
b) Nội dung:
Giới hạn sinh thái
Điểm cực thuận, khoảng chống chịu.
Trang 5Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
PHT:
PHT: Ghép hai cột với nhau sao cho đúng với từng khái niệm
1 Giới hạn sinh thái A là một “không gian sinh thái” mà ở đó
tất cả các nhân tố sinh thái của môi
trường nằm trong giới hạn sinh thái chophép loài đó tồn tại và phát triển
tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có
thể tồn tại và phát triển theo thời gian.c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát một đoạn phim GV phân
tích về các ví dụ (giới hạn sinh thái về nhiệt độ
của cá rô phi; 3 ổ sinh thái của 3 loài chim
chích trên một tán cây)
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Nhận xét, đánh giá kết quả, rút ra kết luận
Củng cố kiến thức của bài
Trang 6Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Khác sâu, hoàn thiện các kiến thức của bài học
b) Nội dung:
1.
Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hútmật hoa, có loài ăn sâu bọ Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sauđây đúng?
I Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn
II Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn
III Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau
IV Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài
2.
Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho những loài thực vật chịu khô hạn?
A Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng B Rễ rất phát triển, ăn sâu hoặc lan
Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tốkhác?
A làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
B làm cho các loài này đều bị tiêu diệt
C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh
D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài
Trang 7Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS làm các câu hỏi trắc nghiệm
- Gọi đại diện đọc kết quả
- Nhận xét, chấm điểm
- Nghiên cứu đề, trả lời câu hỏi
- Đọc đáp án
4 Hoạt động 4: Vận dụnga) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức giải thích sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới đời sống của sinh vật
Tìm giải pháp bảo vệ các loài vật nuôi cây trồng trong điều kiện môi trường sống không thuận lợi.
b) Nội dung:
Giải thích vì sao các mỗi mùa khác nhau thì tốc độ sinh trưởng của mỗi loài lại khácnhau?
Vì sao vào mùa xuân rau lại có nhiều sâu?
Vì sao hai loài cùng sống trong một khu vực giáp nhau, cùng sử dụng một loại thức
ăn lại hay cạnh tranh với nhau
Khi ta chuyển một số con cá từ môi trường nước ngọt sang môi trường nước mặnđều gì sẽ xảy ra đối với con cá đó?
Vì sao Kanguru lại chỉ phân bố ở châu Úc?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời cho hai câu hỏi trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS về nhà tự nghiên cứu trả lời 3
câu hỏi
- Nghiên cứu tại nhà trả lời 3 câu hỏi
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Khái niệm quần thể sinh vật
Các mối quan hệ trong quần thể
Các đặc trưng của quần thể
Biến động số lượng các thể trong quần thể
Trang 8Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Biết cách bảo vệ, chăm sóc vật nuôi cây trồng dựa trên các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thê
Biết lựa chọn mật độ phù hợp trong tròng trọt và chăn nuôi
Nâng cao năng lực tự học, năng lực giải quết vấn đề
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Bài giảng powpoint
- Phiếu học tập
- Tranh, ảnh
- Phim tư liệu các mối quan hệ trong quần thể, hiện
tượng cháy rừng, ô nhiễm môi trường làm cá chết ở Hà
Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.
Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến quần thể sinh vật
Trang 9Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
PHT: Đánh Đ hoặc S vào các ô sao cho đúng với quần thể sinh vật
1 Một chuồng gà
2 Đàn cá rô đồng đang sống trong một cái ao
3 Tập hợp các cây thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải
Dương
4 Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
5 Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản
6 Các con nòng nọc ếch xanh và ếch xanh sống trong một hồ nước
7 Một đàn bò gồm các con bò được tạo ra nhờ kỹ thuật cấy truyền phôi từ
một phôi ban đầu
8 Học sinh trong một lớp học
9 Chậu cá chép
10 Hai tổ kiến trên hai cây cạnh nhau trong một khu vườn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trình chiếu hình ảnh một số tập hợp các sinh
vật như ở bảng thông kê
- Yêu cầu HS trả lời:
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật (dưới góc độ sinh thái học) Lấy được
Trang 10Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
* VD: Quần thể cây thông…
* Quá trình hình thành quần thể:
- Sự phát tán của một số cá thể cùng loài tới một môi trường sống mới
- Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải
di cư đi nơi khác Các cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
- Giữa các cá thể cùng loài hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
3 Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
4 Giữa các cá thể có mối quan hệ sinh thái gắn bó với nhau, giúp chúng
thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
5 Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trình chiếu tranh một số quần thể SV
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Hỏi: Quá trình hình thành quần thể sinh vật diễn ra
Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể
Lấy được ví dụ minh hoạ.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
1 Quan hệ hỗ trợ
* Ví dụ:
- Các cây thông nhựa liền rễ nhau -> Cây sinh trưởng nhanh và khả năng chịu hạn tốt hơn
- Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn -> Bắt mồi và tự vệ tốt hơn
* ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn
Trang 11Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
- Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại
* Hiệu quả: Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thểduy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
Các cá thể hỗ trợ nhau trong các hoạt
động sống, thể hiện qua hiệu quả
nhóm
2 Khi mật độ tăng cao, nguồn sống khan
hiếm -> các cá thể cạnh tranh nhau
4
Thực vật cùng loài mọc theo nhóm
chịu được gió bão và hạn chế sự thoát
hơi nước tốt hơn những cây sống riêng
rẽ
5
Hiện tượng liền rễ ở 2 cây thông nhựa
mọc gần nhau giúp chúng chịu hạn tốt
hơn, sinh trưởng nhanh hơn
6
Các cây thông trong rừng cạnh tranh
nhau về ánh sáng, nguồn dinh dưỡng
trong đất
7 Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
trong rừng
8 Các con hươu đực tranh giành con cái
trong mùa sinh sản
9 Sử tử tranh dành thức ăn với chó sói
10 Vi khuẩn giúp trâu bò phân giải
xenlulozơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 12Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Thảo luận nhó, hoàn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Giới tính là của quần thể là:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính?
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì?
2
Gà, hưu, Nai có
số cá thể cái nhiềuhơn cá thể đựcgấp 2 hoặc 3 lần,đôi khi gấp 10lần
Trang 13Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
tuổi
(Trước/trong/ sau khi sinh); (Phát
triển/ổn định/ suy thoái)
trong bảng 1
2 3 A B C 2.2 Cấu trúc tuổi.
Trang 14Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
2 Mật độ loài sâu ăn lá rau trong 1
ruộng rau là 2 con/m 2
Câu 5: Mỗi phát biểu dưới đây về kích thước quần thể là đúng hay sai?
1 Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đavà sự dao động này khác nhau giữa các loài.
2 Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cầncó để duy trì và phát triển.
3
Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể
có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống củamôi trường
4
Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự
hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi vớinhững thay đổi của môi trường của quần thể giảm
5 Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữacác cá thể trong quần thể tăng cao.
6 Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuậnvới kích thước của cá thể trong quần thể.
Trang 15Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên ra nhiệm cho HS nghiên cứu trước tại
Trang 16Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể
Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.
b) Nội dung:
Khái niệm BĐSL cá thể của quần thể
Các hình thức BĐSL; Nguyên nhân gây BĐSL
Điều chỉnh số lượng cá thể trong QT
c) Sản phẩm:
Khái niệm BĐSL
Sơ đồ khái quát các dạng biến động
Sơ đồ mô tả cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể
Ngàyđêm
Mùa Tuần
trăng
Nhiềunăm
1 Số lượng ve sầu tăng lên vào mùa hè rồi
sau đó lại giảm mạnh?
2 Tảo Lam tăng số lượng vào ban ngày
3 Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần
thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm
vào mùa khô
4 Rươi đẻ rộ vào cuối tháng 9 đầu tháng 10
5 Cá cơm ở biển Peru cứ 7 năm biến động
1 lần (do hiện tượng en- nino)
6 Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc
Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần
Đây là kiểu biến động theo chu kì
7 Vịt chết vì dịch cúm A/H5N1
8 Sự cố môi trường biển miền Trung do
nước thải công nghiệp của Công ty
Nghiệp Formosa Hà Tĩnh
Trong năm 2016
9 Trâu chết rét vào mùa đông
10 Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm
áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều Đây là
dạng biến động số lượng cá thể
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Phim mô tả cháy rừng, hiện tượng cá chết do ô
nhiễm môi trường.
1 Định nghĩa BĐSL
- Xem phim
Trang 17Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
- Đặt câu hỏi:
1 Kích thước quần thể là gì? Có phải kích thước
của quần thể luôn ổn định và không thay đổi?
2 Thế nào là sự BĐSLCT của quần thể?
- Nhận xét câu trả lời, rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT
- Gọi đại diện báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá kết quả
- Hỏi:
1 Nguyên nhân nào gây ra sự BĐSL cá thể?
2 Em phải làm gì để hạn chế những biến động bất
thường của vật nuôi khi thời tiết giá lạnh?
- Trình chiếu sơ đồ cơ chế điều chỉnh số lượng cá
thể trong quần thể
- Hỏi:
1 Giả sử khi số lượng thỏ tăng cao/ giảm xuống
thấp, quần thể sẽ điều chỉnh số lượng để quay về
trạng thái cân bằng như thế nào?
2 Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi nào?
3 Các nhân tố vô sinh, hữu sinh ảnh hưởng như
thế nào đến trạng thái cân bằng của quần thể?
Cho ví dụ?
- Nghiên cứu, vận dụng kiến thức
đã học trả lời câu hỏi
2 Các dạng BĐSL
- Thảo luận nhóm -> hoàn thànhPHT
- Báo cáo kết quả
3 Nguyên nhân gây BĐSL
- Trả lời câu hỏi
4 Trạng thái cân bằng của quần thể
Hoạt động 3: Luyện tậpa) Mục tiêu:
Khái quát kiến thức của chủ đề
Củng cố kiến thức về quần thể sinh vật
Rèn luyện kỹ năng giải câu hỏi trắc nghiệm
Trang 18Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
b) Nội dung:
1.
Nhớ lại kiến thức đã học, hoàn thành sơ đồ sau:
2.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
A Tập hợp cá trong Hồ Tây B Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh
Thượng
C Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa D Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở
Phú Thọ
3.
Do thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể trong quần thể của một loài thú đánh lẫn nhau
để bảo vệ nơi sống Đây là ví dụ về mối quan hệ
A cạnh tranh cùng loài B ức chế - cảm nhiễm
4.
Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần Đây
là kiểu biến động theo chu kì
A. mùa B. ngày đêm C nhiều năm D. tuần trăng
5.
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều Đây làdạng biến động số lượng cá thể
A không theo chu kì B theo chu kì ngày đêm
C theo chu kì nhiều năm D theo chu kì mùa
6.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
A quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng
B quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong
C khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn
D quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
7. Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần
thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này
là
A. phân bố đồng đều B. không xác định được kiểu phân bố
Trang 19Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
C. phân bố ngẫu nhiên D phân bố theo nhóm
B kích thước tối thiểu của quần thể
C kiểu phân bố của quần thể
D kích thước tối đa của quần thể
10.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cấu trúc của quần thể?
A Cấu trúc tuổi của quần thể không ổn định, thường thay đổi theo mùa, theo năm
B Cấu trúc tuổi của quần thể là tổ hợp các nhóm tuổi của quần thể
C Cấu trúc tuổi của quần thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể
D Cấu trúc tuổi của quần thể thường ổn định, không phụ thuộc vào môi trường
c) Sản phẩm:
Hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- Gọi đại diện trả lời
Biết cách xác định mật độ của quần thể
Biết cách chăm sóc vật nuôi cây trồng hạn chế hiện tượng số lượng giảm đột ngột do sự cố bất thường.
1 Xác định kích thước của từng quần thể và sắp xếp theo thứ tự tăng dần kích thước
Trang 20Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ra nhiệm vụ về nhà cho HS nghiên cứu sau 1
tuần
- Về nhà trả lời câu hỏi
- Nộp kết quả vào buổi học của tuần tới
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Khái niệm quần xã sinh vật
Đặc trưng quần xã sinh vật
Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật
2 Về năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống thong qua cấp tổ chức quần xã sinh vật.
II Thiết bị dạy học và học liệu
III Tiến trình dạy học
Ngày dạy: / /
Trang 21Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
a) Mục tiêu:
Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS xem đoạn phim giới thiệu một tập hợp
rừng/ biển/ hồ/ ao nuôi cá…
- Hỏi:
1 Kể tên các một số loài sinh vật trong khu sống
đó.
2 Các loài đó có thể xem là một quần thể không?
3 Toàn bộ sinh vật sống ở khu vự đó được gọi là
cấu trúc gì? Vì sao?
=> Vào bài mới: Thế nào là quần xã sinh vật?
- Quan sát tư liệu
- Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu khái niệm quần xã sinh vật a) Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
Phân biệt được quần xã với quần thể sinh vật
Trang 22Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
vật
Một loài/nhiều loài
2 Cùng không gian sống/khác không gian sống
3 Giữa các quần thể sinh vật có tác động qua lại với nhau
4 Các quần thể sinh vật có sự tương tác với môi trường
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Nhận xét, đánh giá
- Thảo luận cặp đôi, đọc SGK
- Hoàn thành PHT
- Trả lời câu hỏi
2.2 Tìm hiểu đặc trưng của quần xã sinh vậta) Mục tiêu:
Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt); chỉ số đa dạng và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh dưỡng
Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân bằng chỉ số các đặc trưng đó
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
1 Đặc trưng về thành loài trong quần xã
- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là mức độ đa dạng của quần xã, biểuthị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần thể Quần thể ổn định thường có sốlượng loài lớn và số lượng cá thể của laòi cao
- Loài ưu thế và loài đặc trưng:
+ Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cáthể nhiều, sinh khối lớn, Nội dung mạnh
VD: Quần xã sinh vật ở cạn loài thực vật có hạt là loài ưu thế
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc là loài có số lượng nhiềuhơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã
VD: Cá cóc có ở rừng Tam Đảo, cây cọ ở phú thọ…
2 Đặc trưng về phân bố trong không gian của quần xã:
Trang 23Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
- Phân bố theo chiều thẳng đứng
VD: Sự phân tầng của quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới
- Phân bố theo chiều ngang:
VD: Phân bố của sinh vật ở thềm lục địa từ đỉnh núi đến sườn núi
d) Tổ chức thực hiện:
PHT: Quan sát hình, nghiên cứu SGK hoàn thành PHT
đúng
1 Mỗi quần xã chỉ có duy nhất 1
loài sinh vật
2 Đô đa dạng càng cao thì số lượng
cá thể trong mỗi loài càng lớn
3 Loài ưu thế là loài đóng vai trò
quan trọng trong quần xã do có số
lượng nhiều, sinh khối lớn, hoạt
động mạnh
4 Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một
quần xã nào đó hoặc là loài có số
lượng nhiều hơn hẳn loài khác và
có vai trò quan trọng hơn hẳn so
với loài khác
5 Chỉ có sự phân tầng của thực vật
mà không có sự phân tầng của
động vật
6 Sinh vật phân bố theo chiều ngang
thường tập trung nhiều ở vùng có
điều kiện sống thuận lợi như vùng
đất màu mỡ, có độ ẩm thích hợp,
thức ăn dồi dào…
7 Trong 1 ruộng lúa, cây lúa là sinh
vật tiêu thụ còn sâu ăn lúa là
sinh vật sản xuất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trình chiếu sơ đồ khái quát các đặc trưng của quần
xã
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
- Nhận xét, đánh giá
- Quan sát sơ đồ
- Trả lời câu hơi
2.3 Tìm hiểu quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vậta) Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, vật ăn thịt con mồi).
Nhận dạng được từng loại mối quan hệ thông qua các ví dụ.
Trang 24Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
- Cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác
2 Hiện tượng khống chế sinh học:
- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở mức độ nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc
hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã
- Ý nghĩa: Ứng dụng trong nông nghiệp, sử dụng thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng
d) Tổ chức thực hiện:
PHT: Hãy ghép tên mối quan hệ giữa các loài trong QXSV với đặc điểm tương ứng:
Cộng sinh
Hợp tác
Hội sinh
Ăn thit- con mồi
Kí sinh- vật chủ
Ức chế- cảm nhiễm
Cạnh tranh sinh học
1 Là mối quan hệ không bắt
buộc; các loài đều có lợi.
2.
Không bắt buộc; Một loài có
lợi, loài kia không có lợi cũng
không có hại.
3. Là mối quan hệ chặt chẽ, bắt
Trang 25Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
buộc; các loài đều có lợi
4.
Một loài trong quá trình sống đã
vô tình gây hại cho loài khác →
một loài có hại, loài kia không có
lợi cũng không có hại
5.
Một loài sống nhờ trên cơ thể
của loài khác; lấy các chất nuôi
Tranh giành nhau nguồn sống
→ Các loài đều bị ảnh hưởng
bất lợi
8.
- Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào
cộng sinh trong địa y
- Vi khuẩn lam cộng sinh trong
- Chim sáo và trâu rừng ; Chim
mỏ đỏ và linh dương ; Lươn
biển và cá nhỏ
11.
Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt
hươu, nai; sói ăn thịt thỏ; cây
nắp ấm bắt ruồi
12.
- Cây tầm gửi sống trên thân cây
gỗ; - Giun kí sinh trong cơ thể
người
13.
- Tảo giáp nở hoa gây độc cho
cá, tôm và chim ăn cá, tôm bị
độc;
- Cây tỏi tiết chất gây ức chế
hoạt động của vi sinh vật ở xung
quanh
14. Lúa và cỏ dại tranh giành ánh
sáng và chất dinh dưỡng
15. Cây nắp ấm bắt ruồi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu khái quát các mối quan hệ trong quần xã
- Cho HS xem phim về mối quan hệ trong quần xã
- Quan sát phim
Trang 26Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT - Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
2.4 Diễn thế sinh tháia) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm diễn thế sinh thái
- Trình bày được đặc điểm của các loại diễn thế sinh thái : diễn thế nguyên sinh, diễnthế thứ sinh
- Trình bày được nguyên nhân và ý nghĩa của diễn thế sinh thái
I KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI
- Khái niệm: Diến thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
- Ví dụ: SGK trang 181,182
II CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI
1 Diễn thế nguyên sinh:
- Diến thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
- Các giai đoạn:
+ Giai đoạn tiên phong: Chưa có sinh vật (môi trường trống trơn)
+ Giai đoạn giữa( Giai đoạn hỗ hợp): Các quần xã trung gian
+ Giai đoạn cuối( Giai đoạn cực đỉnh): Quần xã tương đối ổn định
2 Diễn thế thứ sinh:
- Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từngsống
- Các giai đoạn:
+ Giai đoạn khởi đầu: Quần xã sinh vật đang đang phát triển
+ Giai đoạn giữa: Các quần xã trung gian
+ Giai đoạn cuối: QX tương đối ổn định hoặc quần xã suy thoái
III NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH THÁI
a Nguyên nhân bên ngoài:
- Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã
b Nguyên nhân bên trong:
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã sinh vật
- Tác động khai thác tài nguyên của con người
IV NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI
Biết qui luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã trước đó và quần xã tương lai, để từ đó:
+ Bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
+ Đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con
Trang 27Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương
ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là
quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh
4 Nguyên nhân nào gây ra DTST
5 Nghiên cứu DTST có ý nghĩa gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tranh mô tả quá trình diễn thế
ở đầm hồ bị bồi cạn
- Quan sát hình thảo luận và trả lời các câu hỏi
Trang 28Nguy ễ n Vi ế t Trung-: Kế hoạch bài học năm học 2020-2021
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhó trả lời các câu
hỏi trong PHT
- Gọi đại diện trả lời
- Nhận xét và bổ sng để hoàn thiện khái niệm
- Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT
- Báo cáo kết quá
Hoạt động 3: Luyện tậpa) Mục tiêu:
Củng cố kiến thức bài học
Rèn luyện kỹ năng giải đề TN
b) Nội dung:
1.
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không
phải là quan hệ đối kháng?
A Lúa và cỏ dại B Chim sâu và sâu ăn lá
C Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn D Chim sáo và trâu rừng
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
A ít nhất có một loài bị hại B không có loài nào có lợi
C các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại D tất cả các loài đều bị hại
B. vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có sốlượng nhiều hơn con mồi
C vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con
mồi
D. vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thìluôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi
6. Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong Quần xã này sinh sống và phát
triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đây là quá trình diễn thế sinh thái