1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ cấu quản lý giao thông đô thị

28 733 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu quản lý giao thông đô thị
Tác giả Ngô Đăng Quảng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông đô thị
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Cơ cấu quản lý giao thông đô thị ị

Trang 1

Lời nói đầu

Lịch sử phát triển các đô thị trên thế giới gắn liền với lịch sử phát triểncủa ngành giao thông vận tải (GTVT) nói chung và ngành vận tải hành kháchcông cộng nói riêng (VTHKCC) Ra đời từ rất sớm, bắt đầu xuất hiện từ thế

kỷ XVI ở các nớc Châu Âu, dới dạng một vài tuyến xe ngựa kéo thô sơ cho

đến nay là những đoàn tàu điện hiện đại hay mạng lới ôtô buýt phủ kín thànhphố, nghành VTHKCC đã tồn tại và phát triển không ngừng ở hầu hết các đôthị trên thế giới Qua quá trình tồn tại, phát triển thăng trầm, VTHKCC đã tựchứng minh đợc tầm quan trọng của nó đối với giao thông đô thị, và những

ảnh hởng mạnh mẽ tới sự phát triển quy mô đô thị

Hệ quả của quá trình đô thị hoá, là quy mô của các đô thị ngày càng lớnhơn cả về diện tích lẫn dân số, nhu cầu đi lại trong các đô thị ngày càng lớn

Đồng thời, do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, dẫntới sự bùng nổ của các phơng tiện cơ giới cá nhân nhằm thoả mãn nhu cầu đilại của bản thân mỗi ngời dân trong đô thị Tất cả những yếu tố này đã tác

động tiêu cực đến các đô thị nh: nạn tắc nghẽn giao thông, nạn ô nhiễm môitrờng, tình trạng thiếu hụt quỹ đất cho giao thông

Để giải quyết các vấn đề đối với giao thông đô thị, đã có nhiều biện pháp

đ-ợc đặt ra trong đó có các biện pháp nhằm hạn chế phơng tiện vận tải cá nhân,phát triển các phơng tiện VTHKCC đợc rất nhiều các thành phố quan tâm và đặtlên nhiệm vụ hàng đầu Chỉ có VTHKCC mới có thể giải quyết một cách triệt đểcác vấn đề giao thông đô thị nhờ các u điểm vợt trội của mình nh:

 Hạn chế tắc nghẽn giao thông và giảm chi phí xã hội do có thể chở

đợc nhiều ngời cùng một lúc

 Giảm thiểu ô nhiễm môi trờng nhờ áp dụng các công nghệ sạch

 Tiết kiệm đợc quỹ đất đô thị, do không cần quá nhiều diện tíchdành cho đờng phố nh phơng tiện vận tải cá nhân

 Tạo ra một thành phố với hình ảnh đẹp, với ít phơng tiện, ít khóibụi, không có những đờng phố chằng chịt cầu vợt…

Hầu hết các đô thị lớn trên thế giới đều đã nhận thức đợc tầm quan trọngcủa VTHKCC đối với giao thông đô thị, trong đó có cả những đô thị đã từngtheo xu hớng phát triển hệ thống vận tải cá nhân (nh nớc Mỹ) Các phơng thứcVTHKCC mới với công suất ngày càng lớn liên tục xuất hiện (từ các xe buýt

cỡ lớn đến các đoàn tàu điện) Với những cải tiến về chất lợng, công suất,VTHKCC đã thu hút đợc đông đảo ngời dân sử dụng, góp phần giải quyết các

Trang 2

vấn đề giao thông đô thị, dần chứng tỏ đợc vai trò quan trọng của mình đốivới giao thông đô thị(GTĐT).

Mặc dù VTHKCC có một vai trò quan trọng nh vậy, nhng để mạng lớiVTHKCC hoạt động đạt hiệu quả cao cần phải có một sự quản lý chặt chẽ vàkhoa học Xung quanh công tác quản lý và điều hành hệ thống VTHKCC có rấtnhiều vấn đề đặt ra đòi hỏi ngời quản lý phải có một nhận thức đúng đắn vềGTĐT và vai trò của VTHKCC đối với GTĐT, phải có sự am hiểu sâu sắc vềGTVT và VTHKCC Để đáp ứng yêu cầu đó, trờng đại học Giao Thông Vận Tải

đã trang bị cho các sinh viên thuộc chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý giaothông đô thị những kiến thức cơ bản về GTĐT và VTHKCC Và cuối khoá học

sẽ có một đợt thực tập tốt nghiệp cho các sinh viên Đợt thực tập tốt nghiệp nàynhằm giúp cho sinh viên nắm đợc một cách đầy đủ và có hệ thống về việc tổchức giao thông vận tải đô thị tại thành phố nơi thực tập Qua đó củng cố và bổsung những kiến thức đã tiếp thu đợc trong trờng Đây cũng chính là một cơ hội

để mỗi sinh viên có sự liên hệ, kết hợp và vận dụng kiến thức lý luận vào thựctiễn.Trong đợt thực tập này mỗi sinh viên cần phải tìm hiểu những vấn đề chung

về giao thông vận tải đô thị theo đề cơng thực tập chung và phải tìm hiểu sâu vềmột vấn đề liên quan đến đề tài thiết kế tốt nghiệp

Trang 3

nội dung thực tập

i phần thực tập chung

1 cơ cấu quản lý giao thông đô thị

Trớc đây do lực lợng tham gia giao thông còn ít, các phơng tiện vận tải hành khách ở thủ đô cha nhiều cho nên sở giao thông công chính lag ngời quản lý lực lợng tham gia vận tải hành khách Trong thời gian gần đây do dự

án quy mô lực lợng vận tải và số đôn vị tham fia VTHKCC ỏ Hà Nội tăng lên

đáng kể, vấn đề kiểm tra giám sát hoạt độngVTHKCC có ý nghĩa rất lớn Điều

đó đò hỏi phải có một mô hình tổ choc quản lý các đơn vị tham gia VTHKCC chặt chẽ để đảm bảo các mục tiêu mà VTHKCC dã đề ra Mô hình tỏ chức quản lý VTHKCC ở Hà Nội hiện nay đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Ghi chú: quan hệ chỉ huy (quản lý) trực tiếp

Quan hệ quản lý theo chức năng

2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận quản lý giao

TT.QL & ĐHGTĐT

Công ty vận tải và dịch vụ công cộn Hà Nội

Trang 4

các điều kiện sử dụng điện, nớc, đờng xá, cầu cống, phơng tiện giao thông vậntải và điều kiện môi trờng đô thị cho ngời dân thủ đô.

 Nhiệm vụ

Sở GTCC Hà Nội là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ an Nhân Dân thànhphố thực hiện các chức năng quản lý nhà nớc về chuyên ngành giao thông vậntải và công trình đô thị trên địa bàn Hà Nội, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UỷBan Nhân Dân thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sựhớng dẫn chuyên mônnghiệp vụ của Bộ Giao Thông Vận Tải và Bộ Xây Dựng, Sở GTCCcó nhữngnhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào phơng hớng mục tiê phát ttiển kinh tế xã hội của thành phốtrong tong thời kỳ, hớng dẫn các ngành các cấp, các đơn vị cơ sở xây dungquy hoạch phát triển hàng năm về xây dung, cải tạo sửa chữa các công trìnhgiao thông vận tải và công trình đô thị của địa phơng, mạng lớigiao thông đôthị và nông thôn, các lực lợng vận tải, tổng hợp trình UBND thành phố và Bộphê duyệt

- Tham gia với Uỷ ban kế hoạch thành phố vè bố trí cơ cấu vốn đầu t,cải tạo các công trình giao thông vận tải và công trình đô thị, theo dõi việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch đã đợc duyệt

- Nghiên cứu soạn thảo các văn bản hớng dẫn các ngành, các cấp vànhân dân thực hiện các chính sách, luật lệ, quy định của nhà nớc và UBNDthành phố về xây dựng, khai thác, bảo quảnvà sửa chữa các công trình giaothông hênthống thuỷ bộ, các công trình đô thị đợc UBND thành phố pân côngquản lý

- Tổ chức hớng dẫn việc thực hiện và kiểm tra, kiến nghị với UBNDthành phố và Bộ các chính sách luật lệ, quy định phù hợp với tình hình địa ph -

ơng, đợc uỷ nhiệm cấp phép cho các đối tợng có nhu cầu cải tạo, sửa chữa cóliên quan đế các công trình giao thông vận tải, công trình đô thị và tổ cức cáclực lợng vậ tải đợc quản lý

- Quản lý vốn ngân sách do thành phố giao hàng năm và giao thầu chocác đơn vị làm nhiệm vụ cải tạo, sửa chữa các công trình giao thông vận tải,công trình đô thị về hè đờng bao gồm cả đờng trong các khu tập thể, các ngõtrong nội thành, thị xã, thj trấn và đờng nông thôn (trừ những đờng quốc lộ do

Bộ Giao Thông Vận Tải phụ trách)

Trang 5

- Hớng dẫn các quận huyện, thị xã tổ chức và quản lý các tổ chức vậntải ngoài quốc doanh Đợc uỷ nhiệm tổ chức đăng ký, kiểm tra kỹ thuật antoàn các phơng tiện vận tải thuỷ theo phân cấp của Bộ và thành phố.

- Quản lý l trữ - chỉnh lý các hồ sơ về hệ thống công trình giao thôngvận tải, công trình đô thị do Sở quản lý nhằm phục vụ cho việc cải tạo thànhphố và đáp ứng yêu cầu của các cấp, các ngành TW và Thành Phố

Quản lý tổ chức cán bộ theo phân cấp của uỷ ban nhân dân thành phố

Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý Giao Thông Đô Thị

 Chức năng

- Giúp việc cho Sở GTCC thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về hệthống han tầng lỹ thuật giao thông đô thị, chất lợng công trình và an toàn giaothông trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Tham gia xây dung cơ sở hạ tầng giao thông bao gồm:

o Đờng xá, cầu cống, bến bãi nội – ngoại thành

o Hệthống cây xanh, vờn hoa, công viên, vờn thú

o Hệ thống cấp thoát nớc Hệ thống chiếu sáng cô cộng

o Xử lý chất thải và bảo vệ môi trờng

o Công tác tổ chức an toàn giao thông đờng bộ, đờng sông, ờng sắt, thực hiện các ngị định về giao thông của Chính Phủ

đ-o Tham gia với Quận, Huyện, các ngành xây dựng kế hđ-oạch,quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật GTĐT

- Chủ động đề xuất với giám đốc Sở GTCC giao nhiệm vụ cho các đơn

vị trong ngành phục vụ các nhịp tết, lễ, các nhu cầu đột xuất của Nhà nớc vàthành phố

- Tổ chức xây dựng quy trình duy tu, duy trì giám sát thực hiện và đềxuất điều chỉnh quy trình Tổ chức xây dựng định mức kỹ thuật ngành GTĐT

- Quản lý nhà nớc về công tác chất lợng của các công trình kỹ thuậtGTĐT

- Thẩm định trình giám đốc Sở ký duyệt các dự án duy tu, duy trì thờngxuyên và trang trí phục vụ lễ tết bằng ngồn vốn sự nghiệp về đờng xá, cầucống, cây xanh, vờn thú, chiếu sáng, cấp thoát nớc, vệ sinh môi trờng, thanhtra GTCC và tổ chức giao thông

Trang 6

- Tổ chức thẩm định các đề xuất của các đơn vị quản lý về nhiệm vụthiết kếvà quy mô các giải pháp kỹ thuật duy tu, sửa chữa cải tạo, tăng cờngthuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế trình giám đốc Sở phê duyệt.

- Thụ lý hồ sơ trình giám đốc sở cấp giấy phép:

 Đào hè, đào đờng để xây dựng và cải tạo công trình ngầm

 Chặt hạ cây chết, cây sâu mục, cắt tỉa cành cây, trồng cây mới

 Cho xe quá khổ, quá tải, xe đặc chủng ra vào thành phố

 Các vấn đề có liên quan đến quảng cáo trong thành phố

- Tham gia xây dựng hoặc góp ý kiến các dự thảo của văn bản củaChính Phủ, của Bộ xây dựng, Bộ giao thông vận tải, Uỷ Ban nhân dân thànhphố, các ngành trong thành phố có liên quan đến quản lý hạ tầng kỹ thuậtGTĐT

- Dự thảo các văn bản hớn dẫn, quy định theo phân cấp có liên quan

đếncông tác quản lý nhà nớc về giao thông đô thị, tổ chức giao thông và antoàn giao thông trình Giám đốc Sở ký

- Tổ chức triển khai và thực hiện các văn bản của nhà nớc, Bộ chuyênngành, UBND thành phố, Sở GTCC về hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bànThành phố Hà Nội khi đã đợc Giám đốc Sở phê duyệt

- Tiếp nhận các thông tin phản ánh về hạ tầng giao thông đô thị qua đơn

th, háo chí Làm phiếu các yêu cầu trình Gián đốc Sở ký giao cho các đơn vịquản lý xử lý kịp thời phục vụ cho cuộc sống đô thị Hàng tuần tổng hợpthông tin phản ánh của báo chí có liên quan đến ngành, báo cáo Giám đốc đôn

đốc kiểm tra theo dõi kết quả giải quyết Trả lời hoặc yêu cầu các đơn vị trảlời dânvề các vấn đề có liên quan đến hạ tầng GTĐT và các vấn đề khác đợc

Trang 7

+ Ban kiểm tra vệ sinh môi trờng Thành phố.

Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế Hoạch-Đầu T

- Căn cứ vào phơng hớng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từng thời

kỳ và tình hình cụ thể của Phành phố, ý kiến chủ đạo của Giám đốc Sở, ớngdẫn các đơn vị cơ sở thuộc ngành GTCC xây dựng kế hoạch, kế hoạchphát triển hàng năm và 5 năm về đầu t xây dựng bảo trì, khai thác các côngtrình giao thông vận tải và công trình đô thị của thành phố, mạng lới giaothông đô thị và nông thôn, các lực lợng vận tải và công nghiệp để tổng hợpthành kế hoạch chung của ngành giao thông công chínhtrình Giám đốc SởGTCC

h Căn cứ vào tình hình thực tiễn công tác quản lý của ngành đề xuất vớiGiám đốc Sở nội dung tham gia với Kế hoạch đầu t và UBND thành phố về bốtrí cơ cấu vốn đầu t xây dựng, cải tạo sửa chữa, nảo trì các công trình giaothông đô thị, đảm nảo việc đầu t có hiệu quả

- Chủ động phối hợp với các phòng ban để theo dõi đôn đốc, kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch đối với các đơn vị cơ sở, các chủ đầu t Thống kêtình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm của ngành Dự thảo báo cáo tìnhhình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm của toàn ngành trình Giám đốc Sở

- Quản lý hớng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các quy trình, cácthủ tục đầu t xây dựng cơ bản ở kế hoạch đầu: Lập, trình dự án đầu t, hồ sơ

đấu thầu, dự thảo quyết định sau đầu t theo quy định hiện hành của nhà nớc

đối với các chủ đầu t

Đay là đầu mối tiếp nhận và quản lý các hồ sơ công trình xây dựng cobản các dự án đầu t của các chủ đầu t

- Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với các dự

án đầu t nớc ngoài

 Đầu mối quản lý việc thực hiện các nguồn vốn ODA và cácnguồn vốn viện trợ khác đợc chính phủ và thành phố giao

Trang 8

 Hớng dẫn tổ chức xây dựng và quản lý các dự án, kêu gọi đầu t

n-ớc ngoài Phối hợpvới các đơn vị trong ngành tiếp xúc với các đốitác nớc ngoài để xây dựng các dự án đầu t vào các lĩnh vực củangành

 Đôn đốc theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu t

đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổng hợp theo dõi thực hiện kế hoạch khoa học kỹ thuật, đề tài nghiêncứu ứng dụng tiến bộ công nghệ của toàn ngành

- Tổ chức lu trữ các hồ sơ, số liệu về kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản,các dự án đầu t nớc ngoài của ngành

- Dự thảo kế hoạch công nghệ thông tin ngắn hạn, dài hạn và la thờngtrực của ngành công nghệ thông tin Quản lý các bộ phận máy chủ liên kếtmạng với các phòng ban, đơn vị trong ngành

Chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lý kinh tế

 Chức năng

Đây là phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mu cho Giám đốc Sở trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực tài chính-kế toán, xây dựng đơn giá thanh toán chuyên ngành GTCC đợc thành phố giao

định nguồn từ quỹ khấu hao cơ bản của các đơn vị trong ngành

- Kiểm tra quyết toán các công trình thuộc vốn sự nghiệp kinh tế theophân cấp của thành phố

- Tổng hợp các số liệu, đề xuất các phơng án quản lý lu trữ hồ sơ về tàichính-kế toán

Trang 9

Chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lý vận tải và công nghiệp

- Thẩm định các dự án đầu t phát triển trong lĩnh vực vận tải, bến xe,bến thuỷ trình Giám đốc Sở phê duyệt

- Triển khai các văn bản vủa chính phủ, Bộ chuyên ngành, UBND thànhphố, Sở GTCC quy định về quản lý trong lĩnh vực vận tải trên địa bàn thànhphố trong lĩnh vực công nghiệp của ngành GTCC

- Đề xuất các điều kiện, tiêu chuẩn, chất lợng phục vụ hành khách, tổchức và điều tiết vận chuyển cho các thành phần kinh tế tham gia VTHK của

Hà Nội trình Giám đốc Sở phê duyệt

- Đề xuất và hớng dẫn thực hiện các tiến bộ kỹ thuật, ứng khoa họccông nghệ mới vào công tác quản lý điều hành trong lĩnh vực vận tải và côngnghiệp của ngành

-Thụ lý hồ sơ các thiết kế cải tạo phơng tiện và cấp giấy chứng nhậnchất lợng phơng tiện vận tải đờng bộ hoàn cải, phơng tiện cơ giới đờng bộtrình Giám đốc Sở phê duyệt

- Thừa uỷ quyền của giám đốc Sở đánh giá và ký các biên bản xác địnhchất lợng và tình hình kỹ thuật của phơng tiện cơ giới đờng bộ, đờng thuỷ và

xe máy chuyên dùng phục vụ công tác sửa chữa, thanh lý đánh giá tài sản chocác đơn vị trên địa bàn thành phố theo quy định hiện hành

- Thụ lý hồ sơ và trình Giám đốc Sở GTCC phê duyệt:

 Cấp đăng ký xe máy chuyên ding

 Cấp thoả thuận quảng cáo trên phơng tiện vận tải

 Cấp thoả thuận giấy phép bến xe, bến thuỷ nội địa

 Cấp giấy phép liên vận

Trang 10

 Chức năng niệm vụ của Trung tâm quản lý và điều hành giao

thông đô thị sẽ đợc trình bày ở phần sau.

3 Hiện trạng hệ thống giao thông đô thị Hà Nội.

3.1 Hệ thống đờng phố Hà Nội

3.1.1 Hiện trạng mạng lới đờng, hè phố

Hà Nội có tổng diện tích 921 km2 với dân số gần 3 triệu ngời Trong đó,diện tích nội thành chiếm 84,3 km2 với dân số khoảng 1,474 triệu ngời Toànthành phố hiện có 359 đờng phố vơi tổng chiều dài 254 km Hiện trạng đờngphố Hà Nội nh bảng sau:

Trang 11

Đìmh

Hoàn Kiếm

Đống

Đa

Hai Bà Trng Tây

Hồ

Cầu Giấy

Thanh Xuân

Tổng cộng

Diện tích (km 2 ) 9,25 5,29 9,96 14,65 24,0 12,04 9,11 84,3 Dân số (1000 ngời) 205,9 172,9 342,3 360,9 94,8 138,2 159,3 1474 Chiều dài đờng phố (km) 42,88 54,38 27,82 53,77 26,47 19,2 29,63 254 Diện tích đờng phố (km 2 ) 0,852 0,985 0,619 1,151 0,390 0,604 0,400 5,00

Tỷ lệ so với diện tích (%) 9,22 18,62 6,21 1,63 5,02 4,39 5,92 5,93 Mật độ đờng (km/km 2 ) 4,64 10,28 2,79 3,67 1,10 1,59 3,25 3,01 Mật độ theo Jica 0,98 1,80 0,48 0,74 0,55 0,47 0,78 0,72

Hiện trạng đờng phố 7 quận nội thành Hà Nội

Nhìn chung đờng phố Hà Nội có mật độ thấp, phân bố không đều, cócấu trúc dạng hỗn hợp, thiếu sự liên thông, đờng phố ngắn, nhiều giao cắt.Mật độ đờng bình quân theo diện tích thành phố chỉ đạt 4,08 km/km2, bìnhquân theo dân số khoảng 0,19 km/1000 dân Trong đó, quận Hoàn Kiếm làkhu vựccó mật độ đờng cao nhất lớn gấp 10 lần so với quận Tây Hồ là quận cómật độ thấp nhất

Đờng phố rất ngắn và hẹp, nhiều giao cắt, khoảng cách trung bình giữacác nút giao cắt chỉ khoảng 380 m, 88% đờng phố hẹp hơn 11m Hầu hết là đ-ờng hai làn xe, không có giải phân cách để phân chia hai làn giao thông ngợcchiều Quỹ đất dành cho giao thông quá ít, tỷ lệ đất sử dụng cho mạng lớidghiện tại chỉ đạt khoảng 7% trong khi thực tế trong quy hoạch diện tích chogiao thông cần đạt từ 20 đến 25% Điều này khiến cho khả năng mở rộng đ-ờng bị hạn chế rất nhiều

Trong vài năm trở lại đây, có nhiều tuyến đờng đã dợc cải tạo mở rộng

và xây dựng mới Xây dựng mới các tuyến: Láng Hoà Lạc, Nguyễn ChíThanh, đờng đê Trần Quang Khải-Trần Nhật Duật, Tuyến Thanh Nhàn-BáchKhoa Nhiều công trình giao thông trọng điểm trong quy hoạch đã đợc hoànthành nh: mở rộng nút giao thông Voi Phục- Cầu Giấy; tuyến đờng vành đai 3;cầu vợt Nam Chơng Dơng; cầu vợt Ngã T Vọng; cầu vợt Nam Thăng Long.Tuy nhiên, Hà Nội vẫn còn có những đờng dạng nút cổ trai làm giảm côngsuất đờng phố gây nên tình trạng ùn tắc giao thông cụ bộ tại một số nút mà

điển hình nhất là tại nút giao thông Ngã T Sở

Nhìn toàn mạng, hệ thống mạng lới đờng đô thị có dạng vòng trònxuyên tâm với 3 tuyến vành đai 1 vành đai 2, vành đai 3 Nối trung tâm Hà

Trang 12

Nội với các tỉnh phía Bắc là 6 tuyến hớng tâm, hầu hết các tuyến này đã đợcnâng cấp, chất lợng ở các đờng hớng tâm này tơng đối tốt.

3.1.2 Hệ thống nút giao thông đô thị và hệ thống điều khiển.

Trong nội thành Hà Nội có khoảng 580 nút giao thông (gồm 270 ngã

ba, 282 ngã t, 17 ngã năm, 1 ngã 6) trong đó mới có khoảng 150 nút đợc lắp

đặt hệ thống đèn tín hiệu, còn lại là điều khiển bằng tay hoặc bán tự động (nhnút Ngã T Sở) Hầu hết các nút đều là giao đồng mức, hiện chỉ có nút giaothông Nam Chơng Dơng và Ngã T Vọng là giao khác mức và đang tiến hànhxây dựng nút giao thôngkhác mức Nam Thăng Long

Các giao cắt giữa đờng bộ và đờng sắt trong thành phố hầu hết đã có

đèn tín hiệu và thiết bị chắn tàu, hiện nay đang áp dụng thử nghiệm các thiết

bị cảnh báo và chắn tàu tự động tại một số nút

Từ đầu những năm 1960 Hà Nội đã có những tín hiệu đèn đầu tiên tạimột số nút giao thông với phơng pháp điều khiển thô sơ là dùng công tắc bấmtay Cho đến nay đợc sự đầu t của chính phủ và sự hỗ trợ về công nghệ củaPháp, Hà Nội đã xây dựng hoàn chỉnh trung tâm điều khiển giao thông đô thị,vận hành tự động 106 nút đèn tín hiệu, 21 camera, 6 máy đếm xe thông quahơn 45 km cáp truyền dữ liệu đôi Việc lắp đặt camera tại các nút giao thông

đã ngăn chặn đợc những nguy cơ gây ách tắc, tai nạn giao thông, giúp íchtrong việc chủ động quản lý giao thông

Nhờ hệ thống đèn tín hiệu hiện đại, tốc độ bình quân trong thành phố đãtăng lên gấp đôi thậm chí gấp 3 trên một số tuyến nh Tràng Thi, Điện Biên,Tràng Tiền (đạt 25-30 km/h) Hiện tại, Hà Nội đã có 7 tuyến đợc điều khiểntheo nguyên tắc làn sóng xanh đó là:

- Tuyến Nhà Hát Lớn-Bộ ngoại giao

Trang 13

khiển dòng giao thông với xe máy là chủ đạo, trong nhiều trờng hợp làm choxung đột giữa các dòng phơng tiện càng trở nên phức tạp, hạn chế khả năngthông qua nút Bên cạnh đó, chu kỳ đèn tín hiệu ở một số nút giao thông trọng

điểm không còn phù hợp với hiện trạng giao thông đô thị hiên nay nữa, nh cha

có sự phối hợp điều khiển giao thông giữa các nút và thời gian biểu vận hành

xe buýt

3.2 Hiện trạng giao thông tĩnh dô thị

3.2.1 Điểm đỗ xe công cộng

Hệ thống các điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn Hà Nội hiện do công

ty khai thác điểm đỗ xe-Sở GTCC quản lý bao gồm:

 126 điểm đỗ xe với tổng diện tích 55 000 m2, cung cấp 3 000 vị trí đỗ

xe với diện tích bình quân là 15,5 m2/1 vị trí đỗ

 Giám sát 33 điểm đỗ xe taxi với tổng sức chứa là 327 xe

 Công ty đã sử dụng một số vỉa hè, lòng đờng làm điểm đỗ nh: Thái Hà,Nguyên Hồng, Phùng Hng

Ngoài ra còn một số điểm đỗ xe do các cơ quan tự xây dựng và quản lýtrong đó cũng có một số điểm cho đỗ xe công cộng nh: Niiko hotel, Daiwoohotel, Kim Lien hotel

Hiện tại việc đỗ xe máy và xe đạp công cộng nhìn chung cha đợc quantâm, sử dụng vỉa hè để đỗ xe máy, xe đạp là tình trạng phổ biến trên hầu hếtcác tuyến phố Mặt khác, đa số các điểm đỗ xe tập trung ở khu vực trung tâmthành phố dẫn đến tình trạng một số khu tập trung cao, mồt số khu vực lại gần

nh không có các dịch vụ giao thông tĩnh Đặc biệt, các khu vực vành đai mớithiết kế đợc quá ít hệ thống các điểm trung chuyển lớn, điểm đầu cuối để giảmnhẹ áp lực giao thông trong khu vực nội thành

3.2.2 Bến xe buýt liên tỉnh và nội đô

Toàn thành phố có 7 bến xe với quy mô lớn gồm: Mai Dịch, Từ Liêm,

Hà Đông, Giáp Bát, Kim Mã, Long Biên, Gia Lâm Trong đó có 4 bến xe buýttrùng với bến xe liên tỉnh: Kim Mã, Hà Đông, Giáp Bát và bến xe Gia Lâm.Nhng sắp tới bến xe Kim Mã sẽ đợc giao cho Trung Tâm Quản Lý & ĐiềuHành giao thông đô thị quản lý chỉ để dung cho xe buýt không con có xe liêntỉnh nữa có 5 bến xe với quy mô vừa ở: Chèm, Cầu Diễn, Phú Yên, Kim Ngu

Trang 14

Trong các bến trên có bến xe Giáp Bát đã phát huy tốt nhng lại không

đáp ứng về diện tích bến Bến xe Gia Lâm không phát huy đợc hết tác dụng vìkhả năng tiếp cận còn hạn chế

Tóm lại, sự thiếu hụt về giao thông tĩnh đã trở nên nghiêm trọng, bởi vìhiện nay giao thông tĩnh ở thành phố Hà Nội mới vào khoảng 1% trong khi đóthì thực tế đòi hỏi khoảng 5-6% Theo thống kê của Bộ GTVT, diện tích đỗ xe

đối với tong loại đợc trình bày trong bảng sau:

3.3 Hiện trạng phờn tiện vận tải trong thành phố Hà Nội

Trong những năm gần đây, cùng vói tốc độ đô thị hoá, số lợng các

ph-ơng tiện tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là sự nhảy vọt về số lợng xe máy.Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội có khoảng 1 triệu xe máy các loại (tăng gấp 5lần so với năm 1990, bình quân từ 106 xe/1000 dân tăng lên 400 xe/1000dân), đó là cha kể hàng vạn xe máy của khách vãng lai

Trong khi đó số lợng xe đạp lại giảm nhanh chóng từ khoảng trên 1triệu xe đạp vào năm 1995 xuống còn khoảng 800 000 xe trong năm 2002.Còn số xe ô tô con ở Hà Nội hiện nay mới chỉ đạt khoảng 40 000 xe, tuynhiên với tốc độ tăng trởng bình quân từ 10-15%/năm thì nguyên nhânchínhcủa các vấn đề trong giao thông Hà Nội trong tơng lai gần sẽ là xe con

Theo số liệu thống kê của phòng cảnh sát giao thông thành phố Hà Nội

từ năm 1997 đến 2002, trung bình hàng năm: ôtô tăng 11-12%, xe máy tăng15-16%

Số lợng phơng tiện tăng nhanh nhng lại không có sự phát triển đồng bộ

về cơ sở hạ tầng đờng bộ nên đã dẫn đến tình trạng quá tải trong giao thông ờng bộ đô thị Hiện nay bình quân 1km đờng nội thành phải chịu tải khoảng

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Tình hình của đơn vị thực tập (TT QL & ĐH GTĐT) - Cơ cấu quản lý giao thông đô thị
4. Tình hình của đơn vị thực tập (TT QL & ĐH GTĐT) (Trang 22)
4. Tình hình của đơn vị thực tập (TT QL & ĐH GTĐT) - Cơ cấu quản lý giao thông đô thị
4. Tình hình của đơn vị thực tập (TT QL & ĐH GTĐT) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w