Kết cấu hạ tầng của đô thị có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành và phát triển đô thị cũng như trong quá trình phát triển kinh tế đô thị nói riêng và kinh tế cả nước nói chung. Kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hiện đại góp phần tạo ra môi trường đầu tư tốt, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam. Dựa vào kết cấu hạ tầng, chính quyền có thể thực hiện tốt chức năng quản lý đô thị. Nói tới vai trò của kết cấu hạ tầng đô thị trước hết phải nói tới cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tạo nên bộ mặt văn minh cho đô thị, đồng thời đây là yếu tố quan trọng nhất góp phần phát triển kinh tế xã hội, ngược lại bộ mặt đô thị cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Đặc biệt với vị trí của Hà nội- thủ đô của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của cả nước, là đầu mối giao thông quan trọng nhất của phía bắc cũng như của cả nước thì cơ sở hạ tầng giao thông phải được quan tâm hàng đầu để có thể đáp ứng nhu cầu đi lại giao lưu kinh tế của nhân dân thủ đô và nhu cầu giao lưu của thủ đô với khu vực. Chính vì tầm quan trọng của việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với phát triển kinh tế đô thị cũng như nền kinh tế quốc gia hằng năm chính phủ dành một phần đáng kể của ngân sách nhà nước để đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây mới…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị. Tuy nhiên phải nói rằng mặc dù vấn đề giao thông đô thị đã được chính phủ quan tâm đầu tư xứng đáng với vai trò của nó và thời gian gần đây chính phủ, các ban nghành có liên quan đã đưa ra nhiều giải pháp, biện pháp giải quyết những vấn đề bất hợp lý trong hoạt động giao thông đô thị.Vấn đề giao thông đô thị có thể coi là chủ đề nóng hổi được dư luận quan tâm trong thời gian gần đây bởi những bất cập của nó. Nhà nước đang rất nỗ lực trong việc thúc đẩy mạng lưới giao thông thủ đô phát triển mạnh mẽ xứng đáng với vị thế của thủ đô, vốn ngân sách đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tăng nhanh mỗi năm,nhiều tuyến đường mới được mở ra theo tiêu chuẩn quốc tế song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của ngươì dân và yêu cầu phát triển kinh tế. Có thể kể đến những nguyên nhân chính như sau: + Số lượng các phương tiện tham gia giao thông tăng nhanh mỗi năm. + Công tác quản lý giao thông đô thị còn yếu kém, bất hợp lý + Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị lạc hậu và xuống cấp trầm trọng + Quá trình quản lý các khoản chi của Nhà nước cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị chưa hợp lý gây lãng phí, thất thoát lớn nguồn vốn ngân sách đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị. Như vậy có thể nói rằng vấn đề quản lý chi ngân sách cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là vấn đề rất quan trọng. Quản lý chặt chẽ đựơc nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị sẽ giúp cho nguồn vốn ngân sách thực hiện đúng mục đích và mục tiêu nhà nước đề ra, tránh thất thoát và tiết kiệm được nguồn vốn đầu tư của ngân sách. Nhận thức được tầm quan trọng của chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị cùng với những tồn tại trong quản lý chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, trong quá trình thực tập tại phòng QL Ngân Sách-Sở Tài chính, vật giá Hà Nội em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: ''Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội"
Trang 1
Lời mở đầu:
Kết cấu hạ tầng của đô thị có vai trò hết sức quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển đô thị cũng nh trong quá trình phát triển kinh tế đô thị nóiriêng và kinh tế cả nớc nói chung Kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hiện đại gópphần tạo ra môi trờng đầu t tốt, hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài thực hiện đầu
t tại Việt Nam Dựa vào kết cấu hạ tầng, chính quyền có thể thực hiện tốtchức năng quản lý đô thị
Nói tới vai trò của kết cấu hạ tầng đô thị trớc hết phải nói tới cơ sở hạtầng giao thông đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tạo nên bộ mặt vănminh cho đô thị, đồng thời đây là yếu tố quan trọng nhất góp phần phát triểnkinh tế xã hội, ngợc lại bộ mặt đô thị cũng phản ánh trình độ phát triển kinh
tế của một quốc gia Đặc biệt với vị trí của Hà nội- thủ đô của nớc cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của cả n-
ớc, là đầu mối giao thông quan trọng nhất của phía bắc cũng nh của cả nớcthì cơ sở hạ tầng giao thông phải đợc quan tâm hàng đầu để có thể đáp ứngnhu cầu đi lại giao lu kinh tế của nhân dân thủ đô và nhu cầu giao lu của thủ
đô với khu vực Chính vì tầm quan trọng của việc phát triển cơ sở hạ tầng đôthị đối với phát triển kinh tế đô thị cũng nh nền kinh tế quốc gia hằng nămchính phủ dành một phần đáng kể của ngân sách nhà nớc để đầu t sửa chữa,nâng cấp, xây mới…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị
Tuy nhiên phải nói rằng mặc dù vấn đề giao thông đô thị đã đợc chínhphủ quan tâm đầu t xứng đáng với vai trò của nó và thời gian gần đây chínhphủ, các ban nghành có liên quan đã đa ra nhiều giải pháp, biện pháp giảiquyết những vấn đề bất hợp lý trong hoạt động giao thông đô thị.Vấn đề giaothông đô thị có thể coi là chủ đề nóng hổi đợc d luận quan tâm trong thờigian gần đây bởi những bất cập của nó Nhà nớc đang rất nỗ lực trong việcthúc đẩy mạng lới giao thông thủ đô phát triển mạnh mẽ xứng đáng với vị thếcủa thủ đô, vốn ngân sách đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tăngnhanh mỗi năm,nhiều tuyến đờng mới đợc mở ra theo tiêu chuẩn quốc tế
Trang 2song vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu đi lại của ngơì dân và yêu cầu phát triểnkinh tế Có thể kể đến những nguyên nhân chính nh sau:
+ Số lợng các phơng tiện tham gia giao thông tăng nhanh mỗi năm
+ Công tác quản lý giao thông đô thị còn yếu kém, bất hợp lý
+ Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị lạc hậu và xuống cấp trầm trọng
+ Quá trình quản lý các khoản chi của Nhà nớc cho cơ sở hạ tầng giao thông
đô thị cha hợp lý gây lãng phí, thất thoát lớn nguồn vốn ngân sách đầu t chocơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Nh vậy có thể nói rằng vấn đề quản lý chi ngân sách cho cơ sở hạ tầng giaothông đô thị là vấn đề rất quan trọng Quản lý chặt chẽ đựơc nguồn vốn đầu tcho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị sẽ giúp cho nguồn vốn ngân sách thựchiện đúng mục đích và mục tiêu nhà nớc đề ra, tránh thất thoát và tiết kiệm đ-
ợc nguồn vốn đầu t của ngân sách
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giaothông đô thị cùng với những tồn tại trong quản lý chi NSNN cho cơ sở hạtầng giao thông đô thị, trong quá trình thực tập tại phòng QL Ngân Sách-Sở
Tài chính, vật giá Hà Nội em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: ''Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội"
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để
đánh giá quá trình quản lý việc sử dụng các khoản chi NSNN cho cơ sở hạtầng giao thông đô thị, từ đó rút ra u nhợc điểm của công tác quản lý, trên cơ
sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả củacác khoản chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là quá trình quản lý các khoản chiNSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội Nội dung chính của đề tài đợc trình bày trong ba chơng:
Trang 3Ch ơng 1 : Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự cần thiết phải tăng cờng
công tác quản lý chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
Ch
thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian qua.
Ch
triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trong quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài này em đã nhận đợc sự hớng
dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Tiến Hanh cùng các thầy cô trong khoa Tài chínhcông- Học viện Tài chính cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòngquản lý ngân sách - Sở Tài chính vật giá Hà Nội đã giúp em hoàn thành đề tàinày Nhng với lợng thời gian, kiến thức còn hạn chế, vì vậy chuyên đề khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của cácthầy, cô, cùng toàn thể các bạn đọc để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1 Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý chi ngân sách nhà nớc cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
1.1.Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và vai trò của nó trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
1.1.1.Vài nét về cơ sở hạ tầng giao thông đô thị :
Để có đợc cách nhìn đúng đắn, toàn diện về cơ sở hạ tầng giao thông đô thị,
tr-ớc hết cần phải hiểu rõ về cơ sở hạ tầng nói chung
Trang 4''Hạ tầng kinh tế- xã hội là tập hợp tất cả các phơng tiện, thiết bị và các thể chế
đợc trang bị những yếu tố vật chất nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất vàphi vật chất cần thiết cho các hoạt động của xã hội trên quy mô cả nớc hay từngvùng, lãnh thổ nhất đinh''( Trích trong cuốn ''Quản lý khu vực công'')
Cơ sở hạ tầng có thể đợc hiểu theo hình thái thể hiện:
Phần cứng là những công trình đợc nhìn thấy dới hình thái vật chất cụ thể nh :
hệ thống giao thông, hệ thống điện, nớc…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị
Phần mềm là các điều kiện về môi trờng sản xuất kinh doanh nh hệ thống chínhsách, cơ chế, luật pháp, thủ tục hành chính, môi trờng an ninh, trật tự xã hội…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là một bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội, do vậy xét về bản chất nó cũng mang những nét đặc trng của cơ sở hạtầng, bên cạnh đó nó cũng có những đặc điểm riêng có khác
Đô thị là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của một vùng, miền hoặc của cảnớc (tp Hà Nội, tp Hồ Chí Minh…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.), để thực hiện chức năng của mình, cơ sở hạtầng giao thông đô thị có những đặc trng của đô thị và khác biệt với cơ sở hạtầng của các vùng miền khác về quy mô, chất lợng…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là bộ mặt của đô thị, phản ánh trình độ pháttriển kinh tế, xã hội của đô thị Bởi giữa trình độ phát triển kinh tế -xã hội vàquy mô, chất lợng, hình thức của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị có mối quan hệchặt chẽ, qua lại với nhau: Kinh tế có phát triển mới tạo đợc nguồn vốn đầu tvào cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, mới có đợc những công trình chất lợngcao…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.Và ngợc lại khi cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc quy hoạch phát triểnmạnh mẽ sẽ là tiền đề, là cơ sở quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá, hịên
đại hoá, đáp ứng nhu cầu giao lu đi lại của ngời dân đô thị và giữa đô thị với cácvùng miền khác từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ
- Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị:
Ngoài những nét đặc trng giống nh cơ sở hạ tầng nói chung, cơ sở hạ tầng giaothông đô thị mang những đặc điểm khác biệt sau:
Trang 5+ Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là hàng hoá công cộng do nhà nớc đầu t,vốn
đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là rất lớn, không có khả năng thu hồivốn trực tiếp hoặc có nhng rất chậm Vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đôthị la vốn từ ngân sách là chủ yếu
+ Các công trình cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đòi hỏi thời gian xây dựng dài,giá trị công trình lớn , vốn đầu t lớn, dàn trải trong một thời gian dài, khả năngthất thoát vốn, ứ đọng vốn trong quá trình sử dụng là rất lớn Do đó trong quátrình sử dụng, cấp phát vốn phải chú trọng tới công tác quản lý chi để tránh thấtthoát, ứ đọng vốn NSNN
+ Sản phẩm của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị có có thời gian sử dụng lau dài,
đòi hỏi công tác duy tu, bảo dỡng phải đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục để
đảm bảo cho các công trình không chỉ phục vụ nhu cầu trớc mắt mà còn đápứng nhu cầu trong tơng lai lâu dài
1.1.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đối với quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đô thị.
Có ngời nói ''Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị có thể đợc so sánh nh la bộ phậnquan trọng nhất trong cơ thể con ngời- Giao thông vận tải trong nền kinh tếquốc dân đợc xem nh là mạch máu trong cơ thể con ngời.Một con ngời muốntồn tại và phát triển đợc thì những mạch máu phải lu thông và hoạt động tốt''.Xét về tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đối với quá trình pháttriển kinh tế xã hội của một đô thị ta có thể xét trên những khía cạnh sau:
1.1.2.1.Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là điều kiện tiền đề vật chất trong quátrình phát triển kinh tế của đô thị :
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị bao gồm: Hệ thống đờng bộ, hệ thống chiếusáng,hệ thống thoát nớc…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.Đó là những yếu tố quan trọng nhất cấu thành cơ thểvật chất của đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trớc hết là bộ mặt của một đô thị , nó thểhiện trình độ phát triển kinh tế xã hội của một đô thị và rộng hơn là của mộtquốc gia Kinh tế của một quốc gia có mạnh thì nhà nớc mới có khả năng đầu t
Trang 6cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại cho các đô thị- những nơi đợc coi là trung tâmkinh tế, văn hoá…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.của một quốc gia
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị cũng là những yếu tố để phân biệt giữa đô thị vànông thôn bởi đô thị không chỉ thực hiện những nhiệm vụ thuần tuý nh ở cácvùng miền khác mà nó phải thực hiện những vai trò tổng hợp về kinh tế, vănhoá, chính trị…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.Do đặc thù ấy đòi hỏi điều kiện tiền đề đô thị phải có là cơ sở hạtầng giao thông cơ bản đủ mạnh thì mới đáp ứng đợc nhu cầu giao lu kinh tếgiữa đô thị và các vùng khác, từ đó thúc đẩy kinh tế đô thị phát triển mạnh mẽ Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị còn là yếu tố quan trọng nhất thu hút vốn
đầu t trong và ngoài nớc
Khi chọn địa điểm đầu t các nhà đầu t thờng xem xét môi trờng đầu t trong đócơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc coi là yếu tố quan trọng nhất bởi đây là yếu
tố quyết định tới chi phí và lợi nhuận thu đợc của nhà đầu t.Nếu cơ sở hạ tầnggiao thông tốt , các doanh nghiệp sẽ sử dụng đợc hàng hoá công cộng có chất l-ợng tốt, giảm đợc các chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năngcạnh tranh và tăng lợi nhuận Đồng thời việc tiêu thụ sản phẩm cũng trở nên dễdàng hơn
Do đó có thể coi cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là một trong những yếu tốtiên quyết thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, giúp chúng ta thực hiện tốtcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
1.1.2.2.Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị với sự phát triển văn hoá- xã hội
Điều dễ thấy là ở các đô thị, văn hoá xã hội phát triển mạnh hơn và trình độdân trí cũng cao hơn so với ở các vùng nông thôn.Điều này có thể giải thích mộtphần do sự tác động của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị:
Sự tác động thứ nhất là tác động về mặt xã hội nh đã nêu ở trên, cơ sở hạtầng giao thông đô thị là tiền đề thị thúc đẩy kinh tế đô thị phát triển mạnh, kinh
tế phát triển đồng thời thúc đẩy dân trí phát triển đòi hỏi của công việc đối vớivấn đề nhân lực ngày càng cao.Tỉ lệ thất nghiệp từ đó giảm,các tệ nạn xã hội đ-
ợc đẩy lùi Thu nhập của ngời dân ngày càng cao vì thế nhu cầu giải trí, y tế,giáo dục cũng đợc cải thiện đáng kể
Trang 7Mức sống của nhiều vùng khác nhau đợc cải thiện nhờ sự giao lu kinh tế, từ
đó rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong một quốc gia, điều này rất có ý nghĩa
về mặt xã hội
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị giúp cho việc đi lại, giao lu củangời dân các vùng trở nên dễ dàng và thuận tiện, giúp cho việc giao lu văn hoágiữa các khu vực, giữa các nớc đợc mở rộng
Nh vậy có thể thấy rõ sự tác động của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tới sựphát triển văn hoá xã hội là rất cần thiết
1.2.Vai trò chi ngân sách cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị: Xây dựng cơ sở hạ tầng đi đôi với phát triển kinh tế là nhiệm vụ mà Đảng và
+ Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài(FDI)
Tuy nhiên, dù ở cơ chế kế hoạch hoá hay ở cơ chế thị trờng, khi mà NSNNkhông còn bao cấp 100% về vốn cho các hoạt động kinh tế-xã hội thi chi NSNNcho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị vẫn chiếm tỷ trọng lớn Đây lànguồn vốn chủ đạo và có tính chất quyết định tới việc duy tu và phát triển hệthống cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ, điều này là do tính chất của cơ sở hạtầng giao thông đờng bộ là loại hàng hoá công cộng, có tính chất tiêu dùngchung, t nhân không có khả năng hoặc không muốn đầu t vào lĩnh vực này bởi
Trang 8vốn đầu t là quá lớn hơn nữa khả năng thu hồi vốn trực tiếp là không có hoặc rất
thấp Vai trò của NSNN đợc thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
+ NSNN là nguồn tài chính cơ bản, to lớn nhất để phát triển và duy trì hệ thốngcơ sở hạ tầng trên cả nớc theo đúng đờng lối, chủ trơng của Đảng và Nhà n-ớc.Đảng và Nhà nớc đặt ra cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phải đi trớc một bớc
so với các nghành khác cho nên đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải cũngphải đợc u tiên hàng đầu Bên cạnh đó, nền kinh tế nhiền thành phần của nớc tamới bắt đầu hình thành cha phát triển cho nên sự đóng góp của các thành phầnnày cha đáng kể Do đó cha vận động đợc các nguồn khác đầu t cho hệ thống cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị
+ Đầu t NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ theo phơng châm ''Nhà
n-ớc và nhân dân cùng làm'' sẽ huy động đợc sự đóng góp của nhân dân, các tổchức kinh tế- xã hội và các thành phần kinh tế trong việc xây dựng, cải tạo vànâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông đô thị(VD nh việc nhân dân tự đóng góp tiền
để làm đờng trong các ngõ, xóm, tu sửa hệ thống thoát nớc…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.trong các đô thị ).+NSNN có vai trò quan trọng trong việc điều phối mạng lới giao thông đô thị,thông qua định mức chi và cơ cấu chi, mạng lới các tuyến đờng phân bổ hợp lýtheo quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, hình thành bộ mặt đô thị khangtrang và hợp lý, từ đó giãn dân số ở các khu trung tâm ra các khu ven đô có mật
độ dân số.Bởi ở đâu có cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại và đẹp đẽ sẽ thu hút đ
-ợc ngời dân tới đó sinh sống Tạo đ-ợc bộ mặt văn minh cho đô thị
+ Đầu t NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông hiệu quả và thích hợp cũng chính làtạo điều kiện về cơ sở vật chất cho các nghành khác cùng phát triển nh côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ thơng mại, tăng cờng về lu thông hàng hoá Giảmchi phí sản xuất cho các nghành nhờ hệ thống các hàng hoá công cộng sẵncó( hệ thống điện, đờng hiện đaị và đáp ứng đợc nhu cầu đi lại, giao lu giữa cácnghành, các vùng miền với đô thị.)
Nh vậy có thể thấy rằng, chi ngân sách có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triểncơ sở hạ tầng giao thông đô thị, nó không những giúp đô thị có bộ mặt khangtrang, hiện đại hơn mà nó còn thúc đẩy các nghành kinh tế khác cùng phát triển
Trang 9NSNN ta vốn rất hạn hẹp trong khi nhu cầu chi tiêu là vô hạn, tuy vậy so với cáclĩnh vực khác nhà nớc vẫn u tiên đầu t chi cho phát triển cơ sở hạ tầng giaothông đô thị bởi tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị chính là
điều kiện tiền đề vật chất trong quá trình hình thành và phát triển các đô Khu trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của các địa phơng cũng nh cả nớc
thị-1.3 Nội dung chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.
Chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc hiểu là quá
trình đầu t kinh phí từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nớc nhằm duy trì và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị theo định hớng chung của nhà n-
ớc, để cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thích hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng vùng cũng nh quá trình đi lên của đất nớc.
Chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là khoản chi đầu t phát triển.
Nh đã nói ở trên, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là điều kiện tiền đề về vật chấtthúc đẩy các nghành kinh tế phát triển, làm tăng thu nhập GDP trên đầu ngời,thu NSNN tăng, từ đó nguồn vốn NSNN dành cho đàu t cơ sở hạ tầng giaothông đô thị cũng tăng Giữa cơ sở hạ tầng giao thông đô thị và sự phát triểnkinh tế đô thị có tính chất tác động hai chiều Nh vậy có thể kết luận chi cho cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị là khoản chi đầu t phát triển
1.3.1 Nội dung chi ngân sách nhà nớc cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Nếu xét theo tính chất phát sinh về mặt thời gian thì nội dung chi NSNN chocơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc chia thành chi đầu t xây dựng cơ bản và chithờng xuyên :
+ Chi đầu t xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
''Chi đầu t XDCB của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã đợc tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bớc tăng cờng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi đầu t XDCB là khoản chi chủ yếu và lớn nhất trong chi đầu
t phát triển của ngân sách nhà nớc''.
Trang 10Nh vậy chi đầu t XDCB cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là khoản chi đểtạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng nh chi để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,khôi phục và sửa chữa lớn các công trình hạ tầng giao thông đô thị Đây là nộidung chiếm phần lớn trong các khoản chi ngân sách cho cơ sở hạ tầng giaothông đô thị Do đó cần hết sức chú trọng đến khoản chi về cơ cấu, kế hoạch vàcông tác quản lý việc sử dụng khoản chi này một cách tiết kiệm và hiệu quảnhất.
+ Chi thờng xuyên cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị :
Đây là khoản chi cho các đơn vị, cơ quan làm công tác quản lý và bảo dỡng cáccông trình hạ tầng giao thông đô thị Đứng trên góc độ tài chính thì các khoảnchi thờng xuyên cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc chia làm bốn nhóm chichính nh sau:
Nhóm 1: Chi cho con ngời
Đây là các khoản chi thờng xuyên bao gồm các khoản chi lơng, chi phụ cấp,bảo hiểm xã hội, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp và các khoản khác Cáckhoản chi này đảm bảo duy trì đội ngũ cán bộ quản lý hành chính , các kỹ s,công nhân làm nhiệm vụ xây dựng và duy trì, bảo dỡng các công trình cơ sở hạtầng giao thông đo thị
Nhóm 2 :Chi quản lý hành chính:
Bao gồm các khoản : Chi thanh toán dịch vụ công cộng( tiền điện, nớc, nhiênliệu, vệ sinh môi trờng và các dịch vụ công cộng khác), chi vật t văn phòng(gồm văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ và vật t văn phòng ),chi thông tin liênlạc, chi công tác phí, hội nghị phí…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị
Nhóm 3 : Chi nghiệp vụ chuyên môn:
Đây là khoản chi quan trọng nhất tác động đến chất lợng của các công trìnhmạng lới cơ sở hạ tầng giao thông đô thị Khoản chi này gồm: Chi vật t dùngcho chuyên môn, chi thanh toán hợp đồng với bên ngoài, trang thiết bị chuyêndụng, bảo hộ lao động…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị
Nhóm 4: Các khoản chi khác :
Trang 11Nh mua sắm trang thiết bị sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.Mức độ của khoảnchi này phụ thuộc trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.
1.3.2.Yêu cầu trong quản lý các khoản chi cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị:
Quản lý ngân sách là việc làm cần thiết gắn liền với việc chi ngân sách nhằm
đảm bảo các khoản chi sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao Do đó thựchiện quản lý chi NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
+ Quản lý theo dự toán:
Đây là nguyên tắc xuất phát từ yêu cầu bắt buộc của chu trình quản lý tài chínhNhà nớc Mặt khác do phạm vi chi tiêu đầu t phát triển nói chung và chi cho cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị là rất rộng, đồng thời lại đa dạng phức tạp vì thếcần phải dự toán các khoản chi trong quá trình lập dự toán để trên cơ sở đó lêncân đối chung
+ Chi tiêu đảm bảo tính tính tiết kiệm hiệu quả :
Một là,tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc cần đợc quán triệt trong quản lý
kinh tế nói chung và quản lý tài chính nói riêng Lý do là nhu cầu chi tiêu thì vôhạn trong khi quỹ tài chính thì hữu hạn và không phải lúc nào cũng đủ đáp ứngtất cả các nhu cầu đặt ra cùng một lúc vì thế cần phải xem xét tính hiệu quả cầnthiết của dự án đầu t trớc khi quyết định đầu t Trong quá trình đầu t phải tiếtkiệm triệt để, tránh lãng phí nguồn vốn bỏ ra
Hai là, các khoản chi đầu t cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là các khoản chi
cho hàng hoá công cộng,lợi ích của các khoản chi thờng ít gắn liền với lợi ích
cụ thể, cục bộ.Do đó, sự quan tâm của ngời sử dụng ngân sách nhà nớc phầnnào bị hạn chế
Ba là,Nh trên đã phân tích,các khoản chi đầu t XDCB nói chung cũng nh chi
XDCB cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị nói riêng có tỷ trọng lớn, quy môrộng, phức tạp và có ảnh hởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của một đôthị.Vì vậy , nếu các khoản chi không đúng mục đích, không tiết kiệm, hiệu quả
sẽ gây lãng phí nguồn vốn ngân sách trong khi cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Trang 12vẫn không thể đảm nhiệm đợc vai trò là cơ sở vật chất, là mạch máu lu thôngthúc đẩy kinh tế phát triển.
Do đó,nhằm đạt đợc tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý cáckhoản chi đầu t cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ, cần thiết phải quản lý cáckhoản chi XDCB từ khâu lập kế hoạch, xây dựng định mức, thờng xuyên phântích, đánh giá tổng kết rut kinh nghiệm việc thực hiện các khoản chi.Trên cơ sở
đó, đổi mới các biện pháp chi và cơ cấu chi, tiến tới chuyển dần các khoản chimang tính chất bao cấp sang các khoản chi mang tính chất kinh doanh
1.4 Nội dung công tác quản lý chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị cũng giống nh một quátrình thu chi NSNN khác đều có ba giai đoạn: Lập dự toán, Chấp hành dự toán
Lập và kiểm tra kế hoạch năm:
Theo quy định của Luật Ngân sách hàng năm, trong thời gian lập dự toán củanăm sau, chủ đầu t căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án và số kiểm tra do cácbộ( đối với dự án thuộc Trung ơng) và Uỷ ban nhân dân các cấp( đối với dự án
do các cấp chính quyền địa phơng quản lý) và Bộ( Đối với dự án do Trung ơngquản lý)
- Các Bộ và uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơbản gửi Bộ tài chính và Bộ kế hoạch đầu t
-Trên cơ sở phát triển kinh tế, xã hội của cả nớc, các cân đối chủ yếu của nềnkinh tế quốc dân,Bộ tài chính chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch đầu t phân bổ
Trang 13kế hoạch cấp phát vốn đầu t cho từng Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các dự ánquan trọng của nhà nớc.
-Sau khi đợc Chính phủ giao ngân sách các Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp tiếnhành phân bổ vốn dàu t cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm khớp
đúng với chỉ tiêu đợc giao về tổng mức đầu t, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vốn
đầu t, mức vốn và cơ cấu vốn các dự án quan trọng của nhà nớc
Cơ quan Tài chính và cơ quan cấp vốn ở địa phơng chủ động phối hợp với cơquan kế hoạch và các cấp chính quyền địa phơng trong việc phân bổ vốn đầu tcho từng dự án, đảm bảo đúng với chỉ tiêu nhà nớc giao và điều kiện ghi kếhoạch của Nhà nớc
-Kết thúc việc phân bổ vốn đầu t cho từng dự án, UBNN cấp huyện( huyện,quan, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và cấp xã( Xã, phờng, thị trấn) phải gửi
kế haọch vốn đầu t cho cơ quan cấp vốn địa phơng.Các Bộ,UBND tỉnh phải gửi
kế hoạch vốn đầu t cho Bộ tài chính để kiểm tra sự khớp đúng với chỉ tiêu chínhphủ giao và các đièu kiện ghi kế hoạch của các dự án đợc ghi kế hoạch
Sau khi đã kiểm tra, Bộ tào chính và cơ quan cấp vốn địa phơng phải có ý kiếnbằng văn bản gửi các Bộ,UBND tỉnh, UBND huyện, xã.Trờng hợp kế hoạch đãtriển khai cha đảm bảo các yếu tố trên đây thì yêu cầu điều chỉnh lại
-Trên kế hoạch đã phân bổ(hoặc sau khi điều chỉnh)phù hợp với chỉ tiêu nhà
n-ớc giao và các dự án đầu t có đủ điều kiện ghi kế hoạc, Bộ tài chính thông báocho cơ quan cấp phát vốn địa phơng trực tiếp cấp vốn.Các Bộ, UBND các cấpgiao chỉ tiêu kế hoạch khối lợng cho các chủ đầu t, đồng gửi cơ quan cấp phátvốn để làm căn cứ cấp phát vốn
* Lập và thông báo kế hoạch vốn đầu t hàng quý
Trên cơ sở kế hoạch vốn đàu t hàng năm, các chủ đầu t phải lập kế hoạch vốn
đầu t hàng quý theo tiến độ thực hiện dự án của mình để làm căn cứ cấp phát vìvốn đầu t đợc phân phối và cấp theo quý
Nội dung kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơ bản hàng quý phải đợc phản ánh đợcgiá trị khối lợng công trình đã thực hiện từ cuối quý trớc và luỹ kế từ đầu năm
đến cuối quý trớc, vốn đã đợc tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán của quý
Trang 14trớc và luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý trớc,.dự kiến giá trị khối lợng thực hiệntrong quý, nhu cầu vốn tạm ứng và vốn thanh toán trong quý.
-Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu t đợc giao và tiến độ thực hiện dự án, chủ đầu tlập kế hoạch vốn đầu t hàng quý theo các nội dung trên đây gửi KBNN nơi chủ
đầu t trực tiếp giao dịch, đồng gửi Bộ hoặc UBND tỉnh
-Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu t năm và khả năng ngân sách, cơ quan tài chính
có trách nhiệm bố trí mức chi hàng quý và thông báo cho KBNN, căn cứ vàonhu cầu vốn thanh toán, chuyển vốn kịp thời cho KBNN để thanh toán cho các
dự án
-Đối với vốn sự nghiệp có tính chất đầu t và xây dựng, căn cứ vào dự toán ngânsách năm đợc thông báo, chủ đầu t lập kế hoạch chi hàng quý gửi KBNN nơichủ đầu t trực tiếp giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
1.4.2.Công tác điều hành, thực hiện cấp phát vốn đầu t:
* Điều kiện cấp phát vốn đầu t:
+ Phải có đủ thủ tục đầu t và xây dựng
+ Dự án đầu t phải đợc ghi vào kế hoạch vốn đầu t năm
+ Phải có quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu t, thành lập ban quản lý dự án, bổnhiệm trởng ban, kế toán trởng phụ trách hoặc phụ trách kế toán
+ Đã tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu tuyển chọn t vấn, mua sắm thiết bịtheo quy định của chế độ đấu thầu
+ Các dự án chỉ đợc cấp phát khi có khối lợng xây dựng hoàn thành đủ điềukiện đợc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lợng hoàn thành
Nội dung cấp phát vốn đầu t:
Bao gồm 2 khâu: Cấp tạm ứng và cấp phát thanh toán khối lợng hoàn thành + Tạm ứng:
Trang 15Đối tợng đợc tạm ứng vốn : Bao gồm dự án đầu t tổ chức đấu thầu theo hợp
đồng chìa khoá trao tay, mua sắm thiết bị, các hợp đồng t vấn, công việc đền bùgiải phóng mặt bằng
Điều kiện đợc tạm ứng vốn: Phải có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu củacác cấp có thẩm quyền, có hợp đồng kinh tế giữa chủ đàu t và nhà thầu, có giấybảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu
+ Thanh toán khối lợng hoàn thành:
Cấp phát khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành là nội dung chính của cấp phátvốn đầu t xây dựng cơ bản, vì lúc này tiền vốn mới thực sự đợc cấp ra cho việcthực hiện đầu t xây dựng dự án, đồng thời đay là khâu có tác dụng quyết định
đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và đúng dự toán đợc duyệt Nộidung cấp phát khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành gồm : Cấp phát thanh toánkhối lợng công tác quy hoạch hoàn thành, cấp phát vốn thanh toán khối lợngchuẩn bị đầu t hoàn thành và cấp phát cho khối lợng thực hiện dự án đầu t hoànthành
Cấp phát vốn XDCB hoàn thành bao gồm: Cấp phát vốn thanh toán khối lợngchuẩn bị đầu t hoàn thành, cấp phát cho khối lợngt hực hiện dự án hoàn thành,cấp phát thanh toán khối lợng công tác quy hoạch hoàn thành
Căn cứ vào đề nghị của chủ đầu t và hồ sơ thanh toán do chủ đầu t gửi lên,trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, KBNN kiểm tra, thanh toáncho các nhà thầu và thu hồi tạm ứng
1.4.3 Công tác quyết toán :
Công tác quyết toán vốn đầu t thực hiện hàng năm và khi dự án hoàn thành
nhằm xác định số vố đầu t đợc cấp phát trong năm
Hàng năm, chủ đầu t phải báo cáo vốn đầu t thực hiện với cơ quan cấp phát vàcơ quan quyết định đầu t Đó là báo cáo quyết toán năm
Khi dự án hoàn thành, chủ đầu t phải đối chiếu khối lợng hoàn thành đợc cấpphát với số cấp phát cho dự án tại cơ quan cấp phát đảm bảo số liệu khớp đúngcủa đơn vị và cơ quan cấp phát để xác định số vốn đàu t thực sử dụng cho dự
Trang 16án.Trên cơ sở đó lập báo cáo quyết toán vốn đầu t của dự án và gửi chô cơ quancấp phát và cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu t.
Các dự án đầu t từ nhiều nguồn thì trong báo cáo phải phân tích rõ từng nguồnvốn Các dự án đầu t kéo dài nhiều năm thì khi quyết toán, chủ đầu t phải quy
đổi số vốn đầu t đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đa vàothực hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và tài sản bàn giao
Về mặt thời gian:
Chậm nhất là một tháng sau khi kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu t phải hoànthành báo cáo vốn đầu t thực hiện của năm trớc gửi cơ quan cấp phát và Bộ hoặcUBND tỉnh,thành phố trực thuộc trung ơng(Cơ quan quyết định đầu t)
Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án đầu t hoàn thành đa vào vận hành, chủ đầu
t phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu t gửi cơ quan cấp phát vốn, các cơquan có chức năng thẩm tra quyết toán của Bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩmquyền phê duyệt quyết toán
Trớc khi phê duyệt quyết toán vốn đầu t phải tiến hành thẩm tra Cơ quan tạichức có trách nhiệm kiểm tra và có ý kiến nhận xét bằng văn bản trớc khi cấp
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán Đối với vốn thực hiện hằng năm, cơ quancấp phát vốn tiến hành kiểm tra số vốn đã sử dụng theo kế hoạch đợc duyệt
Trên đây là phần lý luận và nhận định chung của cá nhân em về cơ sở hạ tầnggiao thông đô thị và sự cần thiết phải tăng cờng quản lý chi cho cơ sở hạ tầnggiao thông đô thị nói chung
Chơng 2 Thực trạng chi và quản lý chi NSNN cho phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố
Hà Nội trong thời gian qua.
Trang 172.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng giao thông thành phố Hà Nội.
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội thành phố Hà Nội
Hà Nội là thủ đô nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có diện tích
920,97 km2 với dân số hơn 2,8 triệu ngời Đây là vùng đất có truyền thốngnghìn năm văn hiến đồng thời là trung tâm đầu não về kinh tế, chính trị, vănhoá, xã hội của cả nớc Hà nội cũng là trung tâm lớn về giao dịch quốc tế HàNội luôn đi đầu về tốc độ phát triển kinh tế xã hội trong cả nớc với thu nhậpGDP trên đầu ngời tăng nhanh mỗi năm Hà Nội hiện nay bao gồm 15 quậnhuyện trong đó có 9 quận ( Đống Đa, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân, HoànKiếm,Tây Hồ, Hai Bà trng, Long Biên, Hoàng Mai) Hà Nội có tốc độ đô thịhoá khá nhanh, cùng với tốc độ đô thị hoá các làng nghề sản xuất nông nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp, cơ sở hạ tầng của thủ đô cũng đợc phát triển và nângcấp kịp thời ( các tuyến đờng, cầu cống, hệ thống chiếu sáng đô thị đợc làm mới
ở nhiều nơi(đặc biệt là các khu đô thị mới) của thành phố
2.1.2.Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thành phố Hà Nội
Trong thời gian qua , cơ sở hạ tầng giao thông của thủ đô đã phát triển vợt bậc,
đáp ứng phần nào nhu cầu đi lại, giao lu kinh tế của ngời dân thủ đô
Theo thống kê năm 2003 có khoảng 900.000.000 lợt ngời đi lại mỗi năm
Dự báo đến năm 2010 có khoảng1.400.000.000 lợt ngời đi lại mỗi năm Có thểthấy nhu cầu đi lại của ngời dân thủ đô ngày càng cao, đòi hỏi cơ sở hạ tầnggiao thông của thủ đô phải phát triển và theo kịp nhu cầu đi lại, là cơ sở vật chất
để phát triển kinh tế thủ đô
Do nhu cầu đi lại trong thành phố có diện tích nhỏ hẹp này là rất cao vì vậyviệc tập trung đầu t phát triển và xây dựng mới các tuyến đờng là vấn đề rất cầnthiết và cấp bách đặt ra với chính quyền thành phố.Thời gian vừa qua Hà Nội đãtập trung đầu t liên tục cho hệ thống này với nguồn vốn khá lớn Đi đôi với việc
đầu t hình thành các khu đô thị mới( Khu đô thị Bắc Linh Đàm, khu ĐịnhCông) các tuyến đờng mới, hiện đại cũng đợc hình thành
Trang 18Ngành giao thông công chính đã tiến hành nâng cấp, chỉnh trang đồng bộ
332 đờng phố nội thành(hơn 210 km đờng), thực hiện khối lợng duy tu đờng2.341.000m2 và 41.600m2 vỉa hè với tổng kinh phí là 160.316 triệu đồng, hệthống đèn chiếu sáng công cộng đợc thay thế, lắp đặt đẹp, hiện đại…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị
Tuy nhiên cơ sở hạ tầng giao thông tại Hà Nội cũng nh các thành phố lớnvẫn là một vấn đề mang tính thời sự hiện nay Hà Nội là trung tâm giao lu vềkinh tế, do đó nhu cầu đi lại của nhân dân là rất lớn, ngoài dân số của thành phốcòn có dân vãng lai qua lại làm ăn, nhu cầu đi lại là rất lớn.Trong khi đó, cơ sởhạ tầng giao thông của Hà Nội mặc dù đã đợc quan tâm đầu t nhng cha đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển kinh tế, cha tơng xứng với vị thế của thủ đô, nhiều nơitrên địa bàn thành phố cơ sở hạ tầng còn lạc hậu và xuống cấp, nhiều tuyến phốchính nhng đờng lại quá nhỏ gây ra tắc nghẽn giao thông thờng xuyên( Ngã TSở,Tôn Thất Tùng,Hàng Ngang…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.)
Mật độ đờng phân bố không đồng đều giữa các quận, giữa trung tâm thànhphố với những vùng ven đô
Toàn bộ mạng lới đô thị có tỷ lệ diện tích và mật độ đờng thấp, tỷ lệ mật độ
đờng giữa các quận còn mất cân đối, do đó cha phát huy đợc hiệu quả của mạnglới đờng Diện tích đất dành cho mạng lới đờng giao thông tới đầu năm 2004chỉ chiếm hơn 7% trên tổng diện tích đất của thành phố, tỉ lệ nay còn quá thấp
so với chỉ tiêu đặt ra đến năm 2010: Quỹ đất dành cho giao thông là 16%
Về mô hình mạng lới đờng, mạng lới đờng phố đô thị có chiều dài 343km,hè
có diện tích 2.427.000 m2
Mạng l ới đ ờng ngoại thành:
Mạng lới đờng ngoại thành Hà Nội có tổng chiều dài 304 km bao phủ trên
4 huyện (Thanh Trì, Sóc Sơn,Văn Điển, Gia Lâm).ở các huyện ngoại thành tỉ
lệ đờng rất thấp chỉ là 0,88 km/km2.Bớc đầu mạng lới đờng ngoại thành cóthể đợc phân theo cơ quan quản lý, các đờng quốc lộ thuộc bộ giao thông vậntải quản lý,đờng tỉnh và thành phố do sở giao thông công chính quản lý, còn
đờng huyện do phòng giao thông huyện quản lý
Trang 19Tình trạng mặt đờng của các đờng quốc lộ ngoại thành nói chung là rất tốtvì đây là hệ thống đờng quan trọng, thờng xuyên đợc duy tu, xây mới.Tất cảcác tuyến đờng quốc lộ đều đợc thảm bê tông, các đờng tỉnh lộ thành phố đã
đợc thảm và đang trong tình trang tốt(đờng Phạm Văn Đồng, đờng Quốc lộ1A…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.)
Tuy nhiên, một số tuyến đờng kết cấu không hợp lý, cha đáp ứng nhu cầu
đi lại và giao lu kinh tế giữa các huyện ngoại thành với các qụân nội thành,các đờng do huyện quản lý có nhiều đờng chất lợng còn xấu nh đờng đấthoặc đờng rải đá cha phục vụ đợc nhu cầu đi lại của nhân dân
Nói chung, quỹ đất dành cho giao thông ở Hà Nội còn quá thấp, ở các quậnnội thành diện tích đờng chỉ chiếm 8%.Trong đó, mức độ trung bình về tỉ lệ đấtdành cho giao thông đô thị ở các nuớc phát triển là 20-25%.Đờng nội thành th-ờng hẹp và ngắn, 80% đờng phố có mặt cắt nhỏ Đờng ngoại tnàh thì còn thiếu
về số lợng, chất lợng cha đồng bộ, cha phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Thành phố đã và đang thực hiện nhiều dự án làm đờng, mở rộng đờng, hầuhết các dự án đều đòi hỏi phải có vốn để đền bù giải toả mặt bằng cho ngời dân
đang sống tại nơi thực hiện dự án Nhà nớc rất cố gắng trong việc thực hiện đền
bù thoả đáng nh việc xây dựng các khu chung c tái định c hoặc dền bù bằngtiền Đây là công việc nhạy cảm liên quan tới việc thành công cuả các dự án và
lợi ích của ngời dân đòi hỏi một lợng vốn ngân sách rất lớn và công tác quản
lý chi phải chặt chẽ và thận trọng Nếu không vấn đề thất thoát vốn sẽ rất dễxảy ra
Mạng l ới các cầu của Hà Nội:
Tổng số cầu trên đờng giao thông của Sở và Bộ Giao thông vận tải uỷ thácquản lý trên địa bàn Hà Nội là 49 cái.Trong đó cầu trên đờng trung ơng là 6cái, trên đờng địa phơng là 43 cái.Các cầu thuộc huyện Sóc Sơn, Từ Liêm,Gia Lâm có chiều dài cầu trên 20m, các cầu thuộc huyện Thanh trì và ĐôngAnh có chiều dài cầu dới 20m
Hầu hết các cầu này xây dựng đã lâu, đồng thời bị ảnh hởng bởi nớc thảicủa các con sông gây ô nhiễm môi trờng nh sông Tô Lịch nên đã xuống cấp
Trang 20nhanh chóng, hiện nay có nhiều cầu đang trong tình trạng xấu về cả hình thức
và chất lợng
Qua các số liệu do Sở giao thông công chính kiểm định và kiểm tra chothấy các cầu đều có các mặt cắt ngang nhỏ Bất kể là cầu tốt hay xấu đều cóhiện tợng này báo hiệu tình trang xuống cấp trầm trọng và nhanh chóng củacác cầu.Theo thống kê hiện nay Hà Nội chỉ còn 12 cái cầu đạt chất lợngtốt( chiếm 25% tổng số cầu), Cầu yếu là 8 cái (chiếm 16% tổng số cầu),Cònlại là cầu trung bình 29 cái( chiếm 59% tổng số cầu)
Mạng l ới tổ chức giao thông :
Hà Nội đã áp dụng hệ thống báo hiệu giao thông và cách thức tổ chứcgiao thông hợp lý hơn trớc nhờ vậy mà đạt hiệu quả về quản lý mạng lới giaothông ở một chừng mức nhất định.Hệ thống biển báo giao thông với số lợng12.200 biển, hệ thống đèn tín hiệu giao thông đợc lắp đặt tại 156/380 nútgiao thông Các vạch sơn đợc sử dụng bao gồm: các vạch tâm đứt đoạn và cácvạch tâm liên tục, tổng diện tích các sơn kẻ vạch là 25.000m2
Tuy nhiên hệ thống đờng nút giao thông vừa thiếu về số lợng, vừa kém vềchất lợng,vừa mất cân đối do không bảo dỡng và thay thế thờng xuyên vàviệc lắp đặt không đồng bộ.Do đó cha phục vụ tốt công việc quản lý mạng l-
ới giao thông
Tốc độ phát triển về số lợng và các chủng loại giao thông tại Hà nội rấtnhanh.Theo thống kê của phòng cảnh sát giao thông thành phố đến tháng 6năm 2002 toàn thành phố có trên 109.280 ô tô các loại, 1.063.027 xe máy,trung bình có 600-700 xe máy đợc cấp giấy phép lu hành
Mặc dù đã đạt đợc nhiều tiến bộ trong quản lý mạng lới giao thông songvấn đề giao thông ở Hà Nội vẫn tồn tại nhiều bất cập đòi hỏi các phơng phápquản lý mới chặt chẽ hơn, hợp lý hơn Cũng nh việc đầu t vốn ngân sách chogiao thông phải đợc thực hiện hợp lý và đạt đợc hiệu quả cao nhất
Trang 21Hiện tại Hà Nội có 3 bến xe liên tỉnh là Giáp Bát, Gia Lâm, Kim Mã Vớitổng diện tích là 6 ha,Dự kiến vaò tháng 4 năm nay (2004), toàn bộ bến xe KimMã sẽ chuyển về Mỹ Đình với diện tích rộng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu củahành khách Các điểm đỗ xe công cộng tăng hơn nhiều, khoảng hơn 50 điểm đỗ
xe công cộng và bãi đỗ xe công cộng có diện tích lớn nh Ngọc Khánh, TrầnQuang Khải.Diện tích đất dành cho các bến bãi đỗ xe còn quá hẹp, có 33 điểm
đỗ xe sử dụng vỉa hè lòng đờng So với nhu cầu đỗ xe cua thành phố mới chỉ
đảm bảo đợc khoảng hơn 4%.Nhà nớc đã dự tính phải dành 4%-7% diện tích
đất toàn thành phố dành cho việc xây dựng các bến bãi đỗ xe Đây cũng là vấn
đề đòi hỏi lợng vốn lớn để thực hiện dự án và giải phóng mặt bằng
Từ phân tích trên có thể thấy cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại Hà Nội mặc
dù đã đợc nhà nớc quan tâm đầu t song vẫn còn tồn tài rất nhiều bất cập Đầu tvốn ngân sách nhà nớc để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị để Hà Nộixứng đáng với tầm vóc của một thủ đô là vấn đề rất cấp thiết
2.2 Thực trạng chi và quản lý chi NSNN đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội:
2.2.1 Khối lợng và mức độ chi NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua: Ngân sách nhà nớc là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, ngân
sách đảm nhiệm vai trò chi cho các lĩnh vực hàng hoá công cộng trong đó cóchi cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị bởi đây là loại hàng hoá có tính chất tiêudùng chung, t nhân không đủ khả năng hoặc không muốn đầu t( vì đặc điểm củacơ sở hạ tầng giao thông đô thị là vốn đàu t lớn, thời gian xây dựng dài, khảnăng thu hồi vốn chậm) Mặt khác NSNN đảm nhiệm vai trò chi cho cơ sở hạtầng giao thông đô thị xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc, các khoảnchi của nhà nớc góp phần định hớng phát triển các khu đô thị, là ''vốn mồi'' thuhút đầu t bởi vì cơ sở hạ tầng giao thông đô thị chính là tiền đề cơ sở vật chất đểphát triển kinh tế đô thị
Khoản chi từ ngân sách nhà nớc đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thịnói riêng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị nói chung là khoản chi chiếm tỉtrọng lớn trong tổng chi đầu t phát triển Đặc biệt là những năm gần đây Hà
Trang 22Nội đặc biệt chú ý chi cho lĩnh vực này do đó tỉ trọng chi cho cơ sở hạ tầnggiao thông đô thị ngày càng tăng Điều này đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Đầu t vốn NSNN cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2000-2003
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng chi đầu XDCB(1)
t-Tổng chi đầu t cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị(2)
(%) so với tổng chi XDCB(3)
(Nguồn : Sở tài chính- Vật giá Hà Nội)
Qua bảng trên ta có thể thấy khối lợng vốn chi ngân sách thành phố cho cơ
sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tăng qua các năm nhng tốc độ tăng chi lại giảm dần.Nh vậy có thể thấy nhà nớc đang thực hiện chủ trơng ''Giảm dần các khoảnchi bao cấp, chi có trọng tâm, trọng điểm và từng bớc xã hội hoá hoạt động
đầu t cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị thay thế một phần nguồn vốn ngânsách là rất nhiều nguồn vốn tham gia đầu t cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
nh vốn doanh nghiệp nhà nớc, vốn của các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh, vốn dân đóng góp làm đờng, vốn ngoài nớc ( Vốn FDI, vốn ODA, vốnNGO).Tuy tỷ trọng của các nguồn vốn này trong đầu t cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đô thị ngày càng lớn nhng cho đến nay vốn từ NSNN vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất và NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc đầu t cho cơ sở hạ tầng kỹthuật đô thị
Trong số các lĩnh vực của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị bao gồm: Giaothông vận tải, trạm nớc, thoát nớc đô thị, chiếu sáng đô thị, sự nghiệp nhà
Trang 23ở…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.thì giao thông vận tải và thoát nớc đô thị là 2 lĩnh vực đợc thanh phố quantâm đầu t nhiều nhất bởi vì đây chính là hai vấn đề mang tính thời sự của ngờidân thanh phố Hơn lúc nào hết, giờ đây thành phố đang quan tâm đầu t và đa
ra các giải pháp giải quyết vấn đề về giao thông vận tải bởi hiện tợng tai nạngiao thông, ùn tắc giao thông…cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị.xảy ra nhiều và đã đến mức báo động Hệthống thoát nớc thành phố Hà Nội cũng đang cần một lợng vốn lớn để thaythế và sửa chữa bởi cứ tới mùa ma thì Hà Nội lại biến thành''Hà Lội'' Lý do
là hầu hết hệ thống thoát nớc của thành phố đã quá cũ, lại đợc lắp đặt không
đồng bộ, không theo quy củ đã dẫn đến tình trạng trên
Có thể thấy trong giai đoạn 2000-2003 vừa qua, thành phố đã quan tâm giảiquyết hai vấn đề trên, điều này đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2 : Tình hình vốn đầu t NSĐP cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2003
Trang 24Đầu t cho giao thông chiếm tỉ trọng lớn trong chi đầu t phát triển cơ sở hạtầng kỹ thuật đô thị.Giai đoạn này vốn đầu t cho giao thông chủ yếu để cải tạo,nâng cấp và mở rộng những tuyến đờng bởi thực trạng giao thông ở Hà Nội theonhững con số thống kê về số vụ tai nạn, số lần tác nghẽn giao thông trong nội
thành đã đến mức báo động Nguyên nhân là lợng phơng tiện giao thông tăng
lên rất nhanh trong khi hệ thống đờng giao thông không phát triển kịp đến
mức các cơ quan chức năng đã phải đa ra các giải pháp nh quyết định dừng
đăng ký xe máy đối với các quan nội thành (năm 2003)
Vì vậy thành phố đã đa ra mục tiêu cấp bách giai đoạn 2001-2005 là gắn đầu
t với các điểm thờng xuyên xảy ra ùn tắc giao thông, nâng tỷ lệ mạng lới đờng
từ 4,9 km/km2 lên 6km/km2 và tỷ lệ diện tích đờng trên đất là 9% (hiện tại làhơn 7%) với các dự án cụ thể đợc thể hiện qua bảng dới đây:
Bảng 3: Dự án đầu t cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2001-2005
Phát triển mạng lới giao thông
nối khu đô thị mới với khu vực
nội thành
1106
(Nguồn : Sở Giao thông- công chính Hà Nội)
Các dự án trên đang đợc thực hiện với tổng kinh phí từ ngân sách nhà nớc lêntới 3705 tỷ đồng, thành phố đang đầu t rất mạnh mẽ vào phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 25giao thông để Hà Nội theo kịp các thủ đô của các nớc khác trong khu vực vàtrên thế giới.
Cụ thể trong giai đoạn 2001-2003 vừa qua, kết quả đầu t cuả thành phố Hà Nộivào cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đợc thể hiện qua bảng số liệu dới đây:
Bảng 4: Kết quả đầu t phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2003:
Giao thông
Chiếu sáng
(Nguồn: Sở Giao thông công chính Hà Nội)
Qua các số liệu trên có thể thấy Hà Nội đang quan tâm tích cực vào đầu t pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, mức độ và khối lợng đầu t tăng dần quacác năm, cha bao giờ Hà Nội dành nhiều vốn để đầu t vào cơ sở hạ tầng giaothông đô thị nh thời điểm hiện nay Nổi bật là dự án phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông đô thị toàn thành phố giai đoạn 2001-2005 với tổng số vốn đầu t lêntới 3705 tỷ đồng(Bảng 3) Tuy có nhiều nguồn vốn trong và ngoài nớc cũng
đang đầu t ngày càng tăng vào lĩnh vực này nhng với tỷ trọng cha đáng kể.Nguồn vốn ngân sách nhà nớc đầu t vào các dự án vẫn là nguồn vốn quan trọng
và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kinh phí đầu t Có thể thấy đợc cơ cấuvốn đầu t vào cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại Hà Nội qua bảng số liệu dới
đây:
Trang 26Bảng 5: Cơ cấu chi NSNN cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội:
sở hạ tầng giao
thông đô thị
(Nguồn: Sở Tài chính Hà Nội)
Căn cứ vào tính chất kinh tế và mục đích sử dụng cuối cùng thì chi NSNN chocơ sở hạ tầng giao thông đô thị bao gồm: Chi đầu t và chi thờng xuyên Cơ cấuchi thờng xuyên và chi đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông Hà Nội thay đổi theotừng năm để phù hợp với thực trạng, sự phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông
đô thị qua từng thời kỳ.Tuy nhiên do đặc điểm của chi đầu t là nguồn vốn phảilớn nên tỉ trọng vốn NSNN chi đâù t bao giờ cũng lớn hơn chi thờng xuyên (chi
đầu t thờng chiếm tỷ trọng hơn 70% vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng, chi thờngxuyên chiếm khoảng giao động trên dới 30%) Đặc biệt trong thời gian gần đâythành phố chú trọng đến đầu t làm mới các công trình nhằm nâng cấp và đổimới bộ mặt đô thị nên số chi đầu t và chi thờng xuyên cho cơ sở hạ tầng giaothông Hà Nội cũng tăng lên đáng kể, chi thờng xuyên trong năm 2003 đã tănglên rõ rệt vì trong năm 2003, thành phố thực hiện công tác sửa chữa, duy tu,bảo dỡng các tuyến đờng, hệ thống chiếu sáng và chăm sóc cây xanh nhằmphục vụ Seagames 22 diễn ra tại Hà Nội
Số chi thờng xuyên cho cơ sở hạ tầng giao thông đô thị phục vụ Seagames 22lên tới 50.482 triệu đồng, chính vì vậy trong năm 2003, số chi ngân sách cho cơ
sở hạ tầng giao thông đô thị tại Hà Nội tăng lên rất nhiều so với năm 2002, các