Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH MÔN HỌC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN GIẢNG VIÊN PHẠM THỊ THANH TÂ[.]
Cơ sở lý thuyết
Hệ thống Thông tin Truyền thông Xã hội (SMIS) là gì?
- Phương tiện truyền thông xã hội là các công cụ truyền thông được dùng trên các mạng xã hội để tiếp cận, tương tác với người dùng, thông qua các thiết bị công nghệ… Phương tiện truyền thông xã hội cho phép mọi người hình thành cộng đồng thực hành, hay đơn giản là cộng đồng, là những nhóm người có quan hệ với nhau bởi một lợi ích chung
- Hệ thống thông tin truyền thông xã hội (SMIS) là một hệ thống thông tin hỗ trợ việc chia sẻ nội dung giữa các mạng của người dùng.
Nhà cung cấp phương tiện truyền thông xã hội: Ví dụ như Facebook,
Google, LinkedIn, Twittter, Instagram,… cung cấp các nền tảng cho phép hình thành các mạng xã hội hoặc quan hệ xã hội giữa người với người.
Người dùng: bao gồm những cá nhân và những tổ chức sử dụng các trang social media để xây dựng các mối liên hệ xã hội.
Cộng đồng: Cộng đồng của social media được hình thành dựa trên những sở thích chung vượt qua những ranh giới về gia đình, địa lý và tổ chức Vì thế nên nhiều người thuộc vào nhiều cộng đồng khác nhau.
1.2 Các thành phần của SMIS
Vì chúng là hệ thống thông tin nên SMIS có năm thành phần giống như tất cả IS: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, thủ tục và con người
Cả người dùng và tổ chức đều xử lý các trang web SM bằng máy tính để bàn, máy tính xách tay và thiết bị di động Trong hầu hết các trường hợp, các nhà cung cấp mạng xã hội lưu trữ sự hiện diện của SM bằng cách sử dụng các máy chủ đàn hồi trong đám mây
Người dùng sử dụng các trình duyệt và ứng dụng khách để giao tiếp với những người dùng khác, gửi và nhận nội dung cũng như thêm và xóa các kết nối với cộng đồng và những người dùng khác Các ứng dụng này có thể là ứng dụng dành cho máy tính để bàn hoặc ứng dụng di động cho nhiều nền tảng, bao gồm iOS, Android và Windows
Các nhà cung cấp mạng xã hội phát triển và vận hành phần mềm ứng dụng mạng xã hội tùy chỉnh, độc quyền của riêng họ.;
Ngoài các ứng dụng và cơ sở dữ liệu tùy chỉnh, các nhà cung cấp SM cũng đầu tư vào phần mềm phân tích để hiểu cách người dùng tương tác với trang web và phần mềm ứng dụng của họ.
SM dữ liệu chia thành hai loại: nội dung và kết nối Dữ liệu nội dung là dữ liệu và phản hồi đối với dữ liệu do người dùng đóng góp Bạn cung cấp dữ liệu nội dung nguồn cho trang Facebook của mình và bạn bè của bạn cung cấp nội dung phản hồi khi họ viết trên tường của bạn, đưa ra nhận xét, gắn thẻ bạn hoặc xuất bản trên trang web của bạn.
Dữ liệu kết nối là dữ liệu về các mối quan hệ Ví dụ trên Facebook, các mối quan hệ với bạn bè của bạn là dữ liệu kết nối Thực tế là bạn đã thích các tổ chức cụ thể cũng là dữ liệu kết nối
1.2.4 Thủ tục Đối với người dùng mạng xã hội, các thủ tục là không chính thức, đang phát triển và theo định hướng xã hội Đối với các tổ chức, các thủ tục mạng xã hội được chính thức hóa hơn và phù hợp với chiến lược của tổ chức Các tổ chức phát triển các quy trình để tạo nội dung, quản lý phản hồi của người dùng, xóa nội dung lỗi thời hoặc có thể bị phản đối và trích xuất giá trị từ nội dung.
Người dùng mạng xã hội làm những gì họ muốn tùy thuộc vào mục tiêu và tính cách của họ Họ cư xử theo những cách nhất định và quan sát hậu quả Họ có thể thay đổi hoặc không thể thay đổi hành vi của mình Các tổ chức không thể tùy tiện như vậy Bất kỳ ai sử dụng vị trí của mình trong một công ty để nói chuyện cho một tổ chức cần phải được đào tạo về cả quy trình sử dụng SMIS và chính sách mạng xã hội của tổ chức.
SMIS thúc đẩy chiến lược tổ chức như thế nào?
Trong Chương 3, chúng ta đã tìm hiểu mối quan hệ của hệ thống thông tin với chiến lược tổ chức Bây giờ chúng ta sẽ tim hiểu cách truyền thông xã hội đóng góp vào năm hoạt động của chuỗi giá trị chính và đối với hoạt động hỗ trợ nguồn nhân lực
2.1 Truyền thông xã hội và hoạt động bán hàng và tiếp thị
Social CRM là một quy trình CRM động dựa trên SM Các mối quan hệ giữa tổ chức và khách hàng xuất hiện trong một quá trình năng động khi cả hai bên tạo và xử lý nội dung
Social CRM vượt trội khi đối mặt với các quy trình có cấu trúc và được kiểm soát của CRM truyền thống Hơn nữa, CRM truyền thống tập trung vào giá trị lâu dài; những khách hàng có khả năng tạo ra hoạt động kinh doanh được chú ý nhiều nhất và có ảnh hưởng nhiều nhất đến tổ chức.
Ngày nay, nhiều tổ chức đang vật lộn để thực hiện chuyển đổi từ các quy trình CRM truyền thống có kiểm soát, có cấu trúc sang các quy trình CRM xã hội năng động, thích ứng rộng rãi; Cuộc đấu tranh này đại diện cho một cơ hội việc làm đáng kể cho những người quan tâm đến hệ thống thông tin, bán hàng và phương tiện truyền thông xã hội như: tiktoker, bán hàng online,
2.2 Truyền thông xã hội và Dịch vụ khách hàng
Người dùng sản phẩm sẵn sàng giúp đỡ nhau giải quyết vấn đề một cách đáng kinh ngạc Thậm chí nhiều hơn, họ sẽ làm như vậy mà không phải trả tiền. Không có gì ngạc nhiên khi các tổ chức có chiến lược kinh doanh liên quan đến việc bán hàng cho hoặc thông qua mạng lưới nhà phát triển đã thành công sớm nhất và thành công nhất trong lĩnh vực hỗ trợ khách hàng dựa trên SM
Người dùng không có động lực về tài chính cũng sẵn lòng giúp đỡ lẫn nhau.
Ví dụ: Amazon.com hỗ trợ một chương trình có tên là Vine mà qua đó khách hàng có thể được lựa chọn để đưa ra các đánh giá trước và sản phẩm mới cho cộng đồng người mua
Rủi ro chính của hỗ trợ ngang hàng là mất kiểm soát Các doanh nghiệp có thể không kiểm soát được nội dung ngang hàng Nhận xét tiêu cực về các sản phẩm của doanh nghiệp và khuyến nghị cho các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là có thể xảy ra
2.3 Truyền thông xã hội và hậu cần trong và ngoài nước
Công ty Logistics trong và ngoài nước có lợi nhuận phụ thuộc vào hiệu quả của chuỗi cung ứng của họ từ lâu đã sử dụng hệ thống thông tin để cải thiện cả hiệu quả và hiệu suất của các quy trình chuỗi cung ứng có cấu trúc
Truyền thông xã hội có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề
VD: Trận động đất ở Nhật Bản vào mùa xuân năm 2011 đã tạo ra sự tàn phá trong chuỗi cung ứng ô tô khi các nhà sản xuất lớn của Nhật Bản thiếu nguồn điện và trong một số trường hợp, thiếu cơ sở vật chất để hoạt động Phương tiện truyền thông xã hội được sử dụng để phổ biến tin tức, xoa dịu nỗi sợ hãi về các sản phẩm phóng xạ và giải quyết các nhu cầu và vấn đề luôn thay đổi.
Tuy nhiên, mất quyền riêng tư là một rủi ro đáng kể Giải quyết vấn đề yêu cầu thảo luận cởi mở về định nghĩa vấn đề, nguyên nhân và các hạn chế của giải pháp
2.4 Truyền thông xã hội và Sản xuất và Vận hành
Như chúng ta đã biết, các hoạt động vận hành và sản xuất là những hoạt động có quy trình cứng nhắc Trong khi đó bản chất của social media là sự linh hoạt và thích nghi Nếu như chúng ta áp dụng social media vào chính các hoạt động vận hành và sản xuất sẽ gây ra những rối loạn không cần thiết
Tuy nhiên, mạng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết kế sản phẩm, phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp và nâng cao hiệu quả hoạt động. Crowdsourcing là quy trình truyền thông xã hội năng động sử dụng người dùng tham gia vào việc thiết kế sản phẩm hoặc thiết kế lại sản phẩm
Các tổ chức cũng có thể sử dụng SM để cải thiện giao tiếp nội bộ và giao tiếp với các khách hàng Ví dụ, một dịch vụ mạng xã hội doanh nghiệp như bán bánh trung thu có thể được sử dụng để cung cấp cho các nhà quản lý thông tin phản hồi theo thời gian thực về cách giải quyết tình trạng hoạt động không hiệu quả nội bộ Bên ngoài, một nhà bán lẻ có thể theo dõi tài khoản Facebook của công ty mình và phản hồi về tình trạng thiếu sản phẩm hoặc nhu cầu về sản phẩm mới tăng đột biến vào các ngày trước trung thu.
2.5 Truyền thông xã hội và Nguồn nhân lực
Như đã đề cập trước đây, mạng xã hội được sử dụng để tìm kiếm triển vọng của nhân viên, để tuyển dụng ứng viên và — trong một số tổ chức — để đánh giá ứng viên
Các tổ chức sử dụng các trang web truyền thông xã hội như LinkedIn để thuê những người giỏi nhất nhanh hơn và với chi phí thấp hơn
SM cũng được sử dụng để liên lạc với nhân viên, sử dụng các trang web nhân sự nội bộ như MySite và MyProfile trong SharePoint hoặc các hệ thống doanh nghiệp tương tự khác
Mở rộng phạm vi tìm kiếm ứng viên
Ứng viên chất lượng cao
Tiết kiệm chi phí tuyển dụng
Tiếp cận đối tượng ứng viên cụ thể thông qua group tuyển dụng
Nâng cao khả năng đánh giá ứng viên
Xảy ra sai sót khi sử dụng các trang web như Facebook để đưa ra kết luận về nhân viên
Trang web SM trở nên quá đề phòng hoặc rõ ràng là đang đưa ra một thông điệp quản lý không phổ biến
Làm thế nào để SMIS làm tăng nguồn vốn xã hội
Ngôn ngữ kinh doanh định nghĩa có 3 loại vốn:
+ Vốn (Karl Marx): là khoản đầu tư cho nguồn lợi trong tương lai Định nghĩa truyền thống này đề cập đến các khoản đầu tư vào các nguồn lực như nhà máy, máy móc, thiết bị sản xuất và những thứ tương tự.
+ Vốn nhân lực: là đầu tư vào kiến thức và kỹ năng của con người vì thành quả trong tương lai Bằng cách tham gia lớp học này, bạn đang đầu tư vào nguồn lực con người Bạn đang đầu tư tiền bạc và thời gian của mình để có được kiến thức mà bạn hy vọng sẽ phân biệt bạn với những người lao động khác và cuối cùng cung cấp cho bạn mức lương cao hơn trong lực lượng lao động.
+ Vốn xã hội (theo Nam Lâm): là đầu tư vào các mối quan hệ xã hội với kỳ vọng thu được thành quả từ xã hội Bạn có thể thấy vốn xã hội tại trường học hoặc trong cuộc sống cá nhân của mình Bạn củng cố các mối quan hệ xã hội của bạn khi bạn giúp ai đó làm một việc nào đó, giao lưu với bạn bè, hoặc tham gia tình nguyện mùa hè xanh Bạn làm suy yếu sức mạnh của các mối quan hệ xã hội của mình bằng cách liên tục từ chối yêu cầu giúp đỡ từ bạn bè và không dành thời gian cho họ
Trong cuộc sống nghề nghiệp của bạn, bạn đang đầu tư vào vốn xã hội của mình khi bạn tham gia một số hoạt động với mục đích gặp gỡ mọi người và củng cố các mối quan hệ trong kinh doanh
Tương tự, bạn có thể sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để tăng vốn xã hội của bạn bằng cách tương tác với bài đăng của bạn bè trên Facebook, chia sẻ thông điệp hay nhận xét một số hình ảnh của đối tác
3.2 Giá trị của vốn xã hội
Có 4 cách mà vốn xã hội tạo ra giá trị
Các MQH trong vốn XH cung cấp thông tin về cơ hội, lựa chọn, rủi ro… cũng như các vấn đề quan trọng khác liên quan đến sự nghiệp của bạn.
Chẳng hạn, về phương diện cá nhân: 1 người bạn nói cho bạn về 1 công việc parttime còn trống hay 1 giáo sư tại trường giới thiệu cho bạn về học bổng.
Về phương diện nghề nghiệp: 1 đối tác thông báo cho bạn về một nhà cung ứng tiềm năng hay một thị trường tiềm năng Ảnh hưởng
Vốn xã hội ảnh hưởng tới quyết định của cấp trên, tổ chức những người quan trọng tới sự nghiệp của bạn
Ví dụ như bạn có mối quan hệ thân thiết với giám đốc, hay chơi thể thao hay ăn uống cùng ông ta, thì khi 2 người cùng trình độ đc đề bạt thăng cấp thì ông ta ưu tiên bạn hay người kia
Việc ở trong nhiều mối quan hệ uy tín tạo cho bạn nhiều cơ hội hơn Nhiều người có xu hướng làm việc và cung cấp nguồn lực của họ cho bạn vì họ tin những người mà bạn quen biết
Chẳng hạn, mạng lưới bạn bè, gia đình của bạn toàn là bác sĩ, kỹ sư, thầy giáo, doanh nhân thành đạt… tầng lớp tri thức, có địa vị cao thì tất nhiên bạn sẽ được đánh giá cao hơn là mạng lưới với những người ăn chơi, rượu chè, cờ bạc… Củng cố thương hiệu cá nhân
Củng cố hình ảnh và vị trí của mình trong tổ chức hoặc ngành
Ví dụ, làm bạn với các chủ ngân hàng, nhà hoạch định tài chính và nhà đầu tư có thể củng cố hình ảnh của bạn với tư cách là một chuyên gia tư vấn tài chính.
3.3 Giá trị của vốn xã hội được xác định bởi
+ Số lượng các mối quan hệ trong một mạng lưới xã hội
+ Sức mạnh của các mối quan hệ đó
+ Các nguồn lực được cung cấp bởi những mối quan hệ đó.
1 Dùng mạng lưới xã hội tạo giá trị cho DN
Trong lịch sử, các tổ chức tạo ra vốn xã hội thông qua nhân viên bán hàng, hỗ trợ khách hàng và quan hệ công chúng Sự quảng cáo của những người có độ nhận diện cao cũng là một cách truyền thống để tăng vốn xã hội
Ngày nay, các tổ chức tiến bộ duy trì sự hiện diện trên Facebook, Instagram, tiktok và có thể cả các trang khác.
2 Dùng mạng lưới XH tăng số lượng MQHXH
Theo cách truyền thống thì khi bạn trải nghiệm dịch vụ gì đó, thường bạn sẽ đưa ý kiến về trải nghiệm đó bằng lời hay văn bản trong mạng lưới xã hội của bạn Nếu bạn là người nổi tiếng thì nó có sức ảnh hưởng hơn.
Nhưng theo cách này phần nhận xét phải được thực hiện trực tiếp và nhận xét này không tồn tại lâu Còn nếu chúng ta dùng HTTTXH dùng văn bản, hình ảnh và video thì sự truyền đạt trải nghiệm được sinh động hơn cũng như mang tính quảng bá cao hơn
Ví dụ: giả sử một nhiếp ảnh gia đám cưới sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để quảng bá doanh nghiệp của cô ấy bằng cách yêu cầu một khách hàng gần đây (người dùng 1) “thích” trang Facebook của cô ấy và những bức ảnh cưới được đăng ở đó Cô ấy cũng gắn thẻ mọi người trong ảnh của khách hàng trên Facebook Cô ấy thậm chí có thể yêu cầu khách hàng bình luận về trải nghiệm của mình Tất cả những người trong mạng xã hội của khách hàng (người dùng 4–
Làm thế nào để các công ty có được doanh thu từ phương tiện xã hội
Facebook có hơn 1,4 tỷ người dùng tích cực tạo ra 4,5 tỷ lượt thích mỗi ngày YouTube có hơn 1 tỷ người dùng tích cực xem hơn 6 tỷ giờ video mỗi tháng Cả hai công ty đều có số lượng người dùng tích cực cực kỳ lớn Vấn đề duy nhất là họ cho nó miễn phí Hàng tỷ của bất kỳ thứ gì nhân với không đều là không Tất cả những người dùng đó có thực sự quan trọng nếu Facebook và YouTube không thể kiếm được một xu từ họ?
4.1 Bạn chính là sản phẩm
Khi một công ty chạy quảng cáo, về cơ bản, công ty được trả tiền để đưa quảng cáo đó đến với người dùng của mình Theo một cách nào đó, đó là cho một nhà quảng cáo thuê đôi mắt của người dùng trong một khoảng thời gian ngắn.
Họ thuê bạn nhìn các quảng cáo của họ Về bản chất, khi đó, người dùng là sản phẩm được bán cho các nhà quảng cáo Như câu nói cũ nói: “Nếu bạn không trả tiền, bạn là sản phẩm”.
4.2 Mô hình doanh thu cho SM
- Trả tiền dựa trên mỗi cái nhấp chuột
Các nhà quảng cáo hiển thị quảng cáo miễn phí cho khách hàng tiềm năng và chỉ trả tiền khi khách hàng click chuột vào đó
- Tăng giá trị của web.
Phong phú, sáng tạo về nội dung, làm mọi cách để tăng lượng người sử dụng một trang web thì web hay page đó có càng nhiều giá trị và sẽ có nhiều người truy cập
Xác suất để nhiều cú click chuột tăng.
- Mô hình doanh thu freemium cung cấp cho người dùng một dịch vụ cơ bản miễn phí và sau đó tính phí cao cấp cho các bản nâng cấp hoặc các tính năng nâng cao.
Ví dụ: Người dùng thường xuyên truy cập LinkedIn miễn phí; nâng cấp cá nhân dao động từ 29 đô la đến 79 đô la một tháng và cung cấp khả năng tìm kiếm nâng cao, khả năng hiển thị hồ sơ người dùng tốt hơn và nhiều thông báo email trực tiếp hơn cho người dùng Các doanh nghiệp muốn sử dụng LinkedIn để tuyển dụng có thể mua tài khoản Recruiter Corporate với giá từ $ 120 đến $ 750 một tháng
- Các cách khác để tạo doanh thu trên các trang web của SM bao gồm bán ứng dụng và hàng hóa ảo, hoa hồng từ liên kết và quyên góp.
Ví dụ: Năm 2012, Facebook đã tạo ra hơn 810 triệu đô la doanh thu từ hàng hóa ảo Wikipedia đã thu được khoảng 52,8 triệu đô la quyên góp trong năm 2014.
4.3 Thiết bị di động có làm giảm doanh thu quảng cáo trực tuyến không
- Mô hình doanh thu nhấp chuột quảng cáo đã xuất hiện thành công trên các thiết bị PC, nơi có nhiều không gian cho nhiều quảng cáo Tuy nhiên, khi người dùng chuyển từ PC sang thiết bị di động, đặc biệt là điện thoại thông minh màn hình nhỏ, không gian quảng cáo sẽ ít hơn nhiều Điều này có nghĩa là giảm doanh thu quảng cáo?
- Đến năm 2019, số lượng thiết bị di động dự kiến sẽ đạt 10 tỷ, con số này sẽ vượt quá dân số thế giới Vì vậy, mặc dù doanh thu trên mỗi thiết bị có thể thấp hơn cho thiết bị di động so với PC, số lượng thiết bị di động tuyệt đối có thể tạo ra sự khác biệt trong doanh thu.
- Hơn nữa, số lượng thiết bị không phải là toàn bộ câu chuyện Theo Marin Software, tỷ lệ nhấp trung bình của điện thoại thông minh là 3,75%, trong khi tỷ lệ tương tự trên PC là 2,29 % Vì vậy, người dùng di động nhấp vào quảng cáo thường xuyên hơn và do đó tạo ra nhiều doanh thu hơn Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp của Facebook
- Tuy nhiên, nhấp chuột cũng không phải là câu chuyện cuối cùng Bởi vì quảng cáo chiếm rất nhiều không gian trên thiết bị di động hơn so với trên PC, nhiều nhấp chuột trên thiết bị di động có thể là do ngẫu nhiên.
- Tỷ lệ chuyển đổi đo lường tần suất một người nào đó nhấp vào quảng cáo mua hàng, “thích” một trang web hoặc thực hiện một số hành động khác mà nhà quảng cáo mong muốn Theo Monetate, tỷ lệ chuyển đổi cho PC (3,41%) cao hơn so với máy tính bảng (2,86%) hoặc điện thoại thông minh (0,92%) Vì vậy, tính trung bình, nhấp chuột vào quảng cáo trên PC hiệu quả hơn nhấp chuột trên thiết bị di động.
5 Làm thế nào để các tổ chức phát triển một SMIS hiệu quả?
Sau khi nghe qua phần tt của các bạn trước, bạn đã biết SMIS là gì, tại sao chúng lại quan trọng và cách chúng tạo ra doanh thu Bây giờ bạn cần biết cách phát triển một SMIS hiệu quả phù hợp với mục tiêu của tổ chức bạn về mặt chiến lược Trong Q8-2, bạn đã thấy rằng SM có thể được sử dụng để mang lại lợi ích cho một tổ chức, nhưng làm thế nào để đạt được điều đó? Họ muốn sử dụng nó, nhưng họ không chắc làm thế nào để tạo điều kiện cho chiến lược cạnh tranh hiện có của họ Điều quan trọng là phải hiểu quá trình phát triển được trình bày trong Hình 8-9.
Bước đầu tiên trong việc phát triển SMIS là xác định rõ tổ chức muốn đạt được gì với SM Như đã đề cập trước đây, mục tiêu của bạn phải rõ ràng, có cân nhắc và phù hợp với chiến lược cạnh tranh của tổ chức Nếu không có mục tiêu xác định rõ ràng, bạn sẽ không biết liệu nỗ lực SM của bạn có thành công hay không Đối với các tổ chức chọn chiến lược khác biệt hóa, các mục tiêu của SM có thể bao gồm tuyển dụng nhân viên tốt hơn, phát triển sản phẩm nhanh hơn, trở thành công ty dẫn đầu về sản phẩm trong ngành hoặc tăng lòng trung thành của khách hàng
5.2 Xác định các chỉ số thành công
Sau khi bạn biết mình muốn đạt được điều gì khi sử dụng SM, bạn cần xác định các chỉ số sẽ cho biết khi nào bạn đã đạt được mục tiêu của mình Chúng được gọi là các thước đo thành công hoặc các chỉ số hiệu suất chính (KPI) Chỉ số chỉ đơn giản là các phép đo được sử dụng để theo dõi hiệu suất
Mạng xã hội doanh nghiệp (ESN) là gì?
Mạng xã hội doanh nghiệp (ESN) là một nền tảng phần mềm sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để hỗ trợ công việc hợp tác của mọi người trong một tổ chức Mục tiêu chính của mạng xã hội doanh nghiệp là cải thiện giao tiếp, cộng tác, chia sẻ kiến thức, giải quyết vấn đề và ra quyết định.
Năm 2006, Andrew McAfee đã viết một bài báo về cách các hệ thống nội dung động do người dùng tạo ra, sau đó được gọi là Web 2.0, có thể được sử dụng trong môi trường doanh nghiệp Ông mô tả Enterprise 2.0 là việc sử dụng các nền tảng phần mềm xã hội mới nổi trong các công ty.40 Nói cách khác, thuật ngữ Enterprise 2.0 đề cập đến việc sử dụng các mạng xã hội của doanh nghiệp. McAfee đã xác định sáu đặc điểm mà ông đề cập đến bằng từ viết tắt SLATES (xem Hình 8-12) Đầu tiên, người lao động muốn có thể tìm kiếm nội dung bên trong tổ chức giống như họ làm trên Web Hầu hết công nhân thấy rằng tìm kiếm hiệu quả hơn việc điều hướng các cấu trúc nội dung như danh sách và bảng nội dung
Thứ hai, người lao động muốn truy cập nội dung của tổ chức thông qua các liên kết, giống như họ làm trên Web
Họ cũng muốn viết nội dung tổ chức bằng blog, wiki, nhóm thảo luận, bài thuyết trình đã xuất bản, v.v.
Theo McAfee, đặc điểm thứ tư của các ESN là nội dung của chúng được gắn thẻ, giống như nội dung trên Web và các thẻ này được tổ chức thành các cấu trúc, như được thực hiện trên Web tại các trang như Delicious (www.delicious.com) Các cấu trúc này tổ chức các thẻ như một cách phân loại, tuy nhiên chúng không được lập kế hoạch trước; Nói cách khác, ESN sử dụng một cấu trúc dân gian hoặc một cấu trúc nội dung xuất hiện từ quá trình xử lý nhiều thẻ người dùng
Thứ năm, nhân viên muốn các ứng dụng cho phép họ xếp hạng nội dung được gắn thẻ và sử dụng các thẻ để dự đoán nội dung mà họ quan tâm (), một quy trình mà McAfee gọi là phần mở rộng
Cuối cùng, người lao động muốn nội dung có liên quan được đẩy đến họ; hoặc, theo thuật ngữ của McAfee, họ muốn được báo hiệu khi có điều gì đó mà họ quan tâm xảy ra trong nội dung tổ chức.
Vấn đề tiềm ẩn với các ESN là chất lượng của quy trình động của chúng. Bởi vì lợi ích của ESN là kết quả của sự xuất hiện, không có cách nào để kiểm soát cả hiệu lực và hiệu quả Đó là một quá trình lộn xộn mà ít người có thể dự đoán được.
Xác định cách ESN hỗ trợ các mục tiêu và mục tiêu hiện có của tổ chức.
2 Xác định các thước đo thành công.
3 Truyền đạt chiến lược ESN cho tất cả người dùng.
4 Truyền đạt kỳ vọng về việc áp dụng ESN trong toàn tổ chức. sự tài trợ
Xác định một nhà tài trợ điều hành để thúc đẩy ESN.
6 Xác định các nhà vô địch ESN trong mỗi đơn vị tổ chức.
7 Khuyến khích các nhà vô địch tuyển dụng người dùng.
8 Xác định các nhóm sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ ESN.
Cung cấp cho tất cả người dùng quyền truy cập vào ESN.
10 Các quy trình ủy quyền được sử dụng trong ESN.
11 Cung cấp các khuyến khích cho việc áp dụng và sử dụng ESN.
12 Cung cấp đào tạo nhân viên và trình diễn ESN.
Đo lường hiệu quả của ESN thông qua số liệu thành công.
14 Đánh giá cách ESN hỗ trợ chiến lược của tổ chức.
15 Quảng bá những câu chuyện thành công của ESN.
16 Liên tục tìm cách sử dụng ESN hiệu quả hơn.
Làm thế nào các tổ chức có thể giải quyết các mối lo ngại về bảo mật SMIS?
Như bạn đã thấy, phương tiện truyền thông xã hội cách mạng hóa cách thức giao tiếp của tổ chức 20 năm trước, hầu mọi cuộc họp báo, thông cáo báo chí, phỏng vấn công khai, thuyết trình và thậm chí cả bài báo học thuật cần được cả bộ phận pháp lý và tiếp thị phê duyệt Việc phê duyệt như vậy có thể mất vài tuần hoặc vài tháng.
Ngày nay, các tổ chức đã thay đổi mô hình mới Nhân viên được khuyến khích tham gia với cộng đồng và trong hầu hết các tổ chức, để xác định người sử dụng lao động của họ làm việc như thế nào Tuy nhiên tất cả sự tham gia này đều đi kèm với rủi ro Trong câu hỏi này, chúng ta sẽ thảo luận về sự cần thiết của một chính sách truyền thông xã hội, xem xét rủi ro từ nội dung do người dùng tạo và xem xét các rủi ro từ việc nhân viên sử dụng phương tiện truyền thông xã hội. Quản lý rủi ro trong giao tiếp của nhân viên
Bước đầu tiên mà bất kỳ tổ chức nào cũng nên thực hiện là phát triển và công khai chính sách truyền thông xã hội, đó là một chính sách về phân định quyền và trách nhiệm của nhân viên Bạn có thể tìm thấy hàng trăm chính sách khác nhau tại trang web Social Media Today
Tập đoàn Intel đã đi tiên phong trong các chính sách phương tiện truyền thông xã hội mở và tin tưởng vào nhân viên, các chính sách tiếp tục phát triển khi công ty có thêm kinh nghiệm với phương tiện truyền thông xã hội do nhân viên viết Ba trụ cột trong chính sách của Intel trong năm 2015 là:
Công khai Hãy minh bạch sử dụng tên thật của bạn và nhân viên Hãy trung thực chỉ ra nếu bạn có một quyền lợi
Hãy là chính mình bám sát chuyên môn của bạn và viết những gì bạn làm
Bảo vệ Đừng nói bí mật Đừng tranh đấu với nhau Đừng làm quá mọi thứ
Sử dụng những suy nghĩ thường Gia tăng giá trị làm cho đóng góp của bạn trở nên đáng giá hơn Giữ bình tĩnh, không gây hoặc phản ứng tiêu cực với mọi lời chỉ trích Nhận lỗi sai, thẳng thắn và nhanh chóng sửa chữa chúng
Quản lý rủi ro của nội dung không phù hợp
Với bất kỳ mối quan hệ nào, các nhận xét có thể không phù hợp hoặc giọng điệu quá tiêu cực hoặc có vấn đề khác Các tổ chức cần xác định cách họ sẽ xử lý nội dung như vậy như thế nào trước khi tham gia vào phương tiện truyền thông xã hội.
Nội dung do người dùng tạo (User-generated content ‘UGC’), có nghĩa đơn giản là nội dung trên trang web phương tiện truyền thông xã hội của bạn do người dùng đóng góp, là bản chất của các mối quan hệ phương tiện truyền thông xã hội.
Dưới đây là một vài ví dụ về UGC không phù hợp có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các tổ chức
Vấn đề từ các nguồn bên ngoài
Các nguồn chính của các vấn đề UGC là:
• Đóng góp rác và crackpot
• Nội dung không phù hợp
• Đánh giá không thuận lợi cho tổ chức Ứng phó với các vấn đề về mạng xã hội
Các tổ chức luôn phải đối mặt với những mối nguy hại tìm ẩn từ mạng xã hội Một khi nội dung như vậy được tìm thấy, các tổ chức cần phải phản hồi một cách thích hợp Ba khả năng trong những tình huống như vậy là:
- Để lại nó : Nếu nội dung là những lời chỉ trích hợp lý về các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức, cách phản ứng tốt nhất là để nó lại để ta có thể thấy được những thiếu xót của tổ chức và sửa đổi để ngày càng hoàn thiện hơn.
- Đáp lại nó : Một giải pháp thay thế thứ hai là trả lời những nội dung có vấn đề Tuy nhiên, sự thay thế này là nguy hiểm Nếu nội dung phản hồi bị hiểu theo cách xúc phạm người đóng góp nội dung, nó có thể khiến cộng đồng tức giận và tạo ra phản ứng dữ dội
- Xóa nó: Xóa nội dung nên được dành riêng cho các đóng góp không phù hợp vì chúng được đóng góp bởi đóng góp rác, không liên quan gì đến trang web hoặc chứa nội dung tục tĩu, không phù hợp.
Rủi ro nội bộ từ truyền thông xã hội
Việc áp dụng phương tiện truyền thông xã hội ngày càng tăng cũng đã tạo ra những rủi ro mới trong các tổ chức Những rủi ro này bao gồm các mối đe dọa đối với bảo mật thông tin, tăng trách nhiệm pháp lý của tổ chức và giảm năng suất của nhân viên Đầu tiên, việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo mật tài nguyên thông tin của một tổ chức Những bình luận dường như vô hại có thể vô tình làm rò rỉ thông tin được sử dụng để truy cập vào tài nguyên của tổ chức Nhân viên sử dụng mạng xã hội cũng có thể vô tình (hoặc cố ý) rò rỉ thông tin về sở hữu trí tuệ, các chiến dịch tiếp thị mới, sản phẩm trong tương lai, tai ương ngân sách, sai sót sản phẩm… Nó không chỉ là rò rỉ thông tin Nhân viên có thể cài đặt các ứng dụng trái phép phân phối nội dung bằng phương tiện truyền thông xã hội để vượt qua các biện pháp bảo mật hiện có. Hoặc tệ hơn, họ có thể sử dụng mật khẩu công ty của mình tại các trang web phương tiện truyền thông xã hội kém an toàn.
Thứ hai, nhân viên có thể vô tình làm tăng trách nhiệm pháp lý của công ty khi họ sử dụng mạng xã hội Ví dụ: giả sử đồng nghiệp thường xuyên xem nội dung phản cảm trên máy tính làm việc của chính họ Tổ chức này có thể bị ảnh hưởng bởi một vụ kiện quấy rối tình dục.Hay các tổ chức cũng có thể phải đối mặt với các vấn đề pháp lý nếu nhân viên rò rỉ thông tin qua mạng xã hội.
Cuối cùng, việc tăng cường sử dụng phương tiện truyền thông xã hội có thể là mối đe dọa đối với năng suất của nhân viên Bài đăng, bình luận, ghim, lượt thích, nhận xét đều mất thời gian Đây là thời điểm mà người sử dụng lao động đang trả tiền nhưng không được hưởng lợi.
Từ quan điểm của một nhân viên, bạn có thể nghĩ rằng năng suất giảm đi một ít là ổn Nhưng hãy tưởng tượng bạn là nhà tuyển dụng hoặc người quản lý, bạn có phiền nếu nhân viên của bạn dành cả ngày sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để tìm kiếm một công việc khác, trò chuyện với bạn bè hoặc xem ảnh kỳ nghỉ trong khi tiền lương của bạn gắn liền với năng suất của họ? Điều gì sẽ xảy ra nếu phương tiện truyền thông xã hội đang được sử dụng cho những tin đồn liên văn phòng tạo ra các vấn đề về nhân sự, các vấn đề về tinh thần và các vụ kiện có thể xảy ra? Các nhà quản lý thông minh sẽ hiểu rằng, giống như bất kỳ công nghệ nào, phương tiện truyền thông xã hội đi kèm với cả lợi ích và chi phí.
Ta đến với phần tiếp theo, đến năm 2026 thì các phương tiện truyền thông xã hội sẽ thay đổi như thế nào?
Ứng dụng
Giới thiệu về Biti’s
2 Công ty TNHH SX HTD Bình Tiên được thành lập năm 1982, là một công Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên được thành lập năm 1982, là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng lĩnh vực giày dép lớn nhất của Việt Nam và luôn được xếp hạng cao trong các giải thưởng Chất lượng, Uy tín, và nhất là trong năm 2007, Công ty vinh dự là một trong 30 doanh nghiệp được công nhận là Thương hiệu Quốc gia.
Qua hơn 33 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với bao thăng trầm và thách
Qua hơn 33 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với bao thăng trầm và thách thức, giờ đây, Biti’s đã lớn mạnh và phát triển đi lên cùng đất nước, trở thành một thương hiệu uy tín, tin cậy và quen thuộc với người tiêu dùng và là niềm tự hào của người Việt Nam về một “Thương hiệu Quốc gia” trong lĩnh vực Giày dép uy tín và chất lượng.
Một hệ thống phân phối sản phẩm Biti’s trải dài từ Nam ra Bắc với 07 Trung
Một hệ thống phân phối sản phẩm Biti’s trải dài từ Nam ra Bắc với 07 Trung tâm chi nhánh, 68 Cửa hàng tiếp thị và hơn 1.500 trung gian phân phối bán lẻ, đã tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 9.000 người lao động tại Tổng Công ty Biti’s và Công ty Dona Biti’s với sản lượng hàng năm trên 20 triệu đôi, chủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã như giày thể thao cao cấp, giày nữ thời trang, giày tây da, giày vải, dép xốp EVA, hài đi trong nhà …
Tại Trung Quốc, Biti’s đã thiết lập 04 văn phòng đại diện với 30 tổng kinh tiêu, hơn
300 điểm bán hàng để từng bước đưa sản phẩm Biti’s chiếm lĩnh thị trường biên mậu đầy tiềm năng này Với thị trường Campuchia đầy tiềm năng, Biti’s có nhà phân phối chính thức Công Ty Cambo Trading phân phối sản phẩm Biti’s trên toàn lãnh thổ Campuchia. Biti’s đã xuất khẩu qua 40 nước trên thế giới như Ý, Pháp, Anh, Mỹ, Nga, Nhật, Nam Mỹ, Mexico, Campuchia,… Ngoài ra, Biti’s cũng được các khách hàng quốc tế có thương hiệu nổi tiếng như Decathlon, Clarks, Speedo, Skechers, Lotto,… tin tưởng chọn lựa trở thành đối tác gia công với nhiều đơn hàng giá trị lớn.
Loại hình: Công ty TNHH
Trụ sở chính: Số 22 Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Sản phẩm: Hàng tiêu dùng
Website: http://bitis.com.vn
Câu chuyện của Biti’s – Phần chìm của tảng băng nổi
Ra đời năm 1982, tiền thân của Biti’s là 2 tổ hợp sản xuất Bình Tiên và Vạn Thành tại đường Bình Tiên, quận 6, tp.HCM với 20 công nhân chuyên sản xuất các loại dép cao su đơn giản Đến năm 1986 hai tổ hợp này sáp nhập lại thành hợp tác xã cao su Bình Tiên chuyên sản xuất giày dép chất lượng cao tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang thị trường Đông Âu và Tây Âu Cái tên Biti’s là viết tắt của cái tên Bình Tiên này.
Năm 1980: Châu Âu sụp đổ, mất thị trường chính Nội địa gặp phải cạnh tranh khốc liệt từ giày dép xốp Thái Lan, Trung Quốc làm bằng chất liệu mới, đẹp, nhẹ và tiện lợi hơn dép cao su Việt Nam
Trước tình hình đó, Hai vợ chồng là chủ tịch HĐQT của Biti’s sang Đài Loan tìm cơ hội mới và nhận thấy loại dép xốp làm bằng hạt nhựa EVA có thể cạnh tranh trực tiếp với dép xốp đang thịnh hành trong nước Vợ chồng ông quyết định tìm hiểu về công nghệ EVA và mua dây chuyền sản xuất mang về Việt Nam.
Tại thời điểm này, Trung Quốc rất chú trọng và khuyến khích xuất khẩu nhưng thị trường giày dép nội địa lại bỏ ngõ, nên hai vợ chồng chủ tịch HĐQT của Biti’s đã chọn Tây Nam Trung Quốc để xuất khẩu với sản phẩm chất lượng, có giá cả phải chăng.
Khi mới bước vào thị trường Trung Quốc công việc đầu tiên ông Thành làm đó là đăng ký ngay và bảo hộ thương hiệu (Đây là điều mà các nhãn hiệu Cafe như Trung Nguyên của Việt Nam không làm được và gặp rất nhiều khủng hoảng thương hiệu trong giai đoạn sau này)
Chính sách một giá, phủ rộng phân phối và quảng cáo thương hiệu Để người tiêu dùng yên tâm không phải lo trả giá, mua hớ, mua nhầm.
Với thị trường rộng lớn, Biti’s tổ chức hệ thống phân phối chân rết từ tổng đại lý đến đại lý kinh doanh để phủ dày và hiện diện khắp nơi từ Vân Nam, Trùng Khánh, Quảng Tây, Quảng Đông, …đến cả Bắc Kinh, Thượng Hải.
Tập quán của người dân Trung Quốc là thích đi lại, thích tụ họp tại những nơi đông người như triển lãm, hội chợ, bên cạnh đó quảng cáo báo chí tuy chi phí cao nhưng hiệu quả không bằng nên Biti’s chọn con đường hội chợ để quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.
Doanh thu bình quân hàng năm tại thị trường Trung Quốc của Biti’s đạt khoảng 30% Riêng khu vực Tây Nam chiếm tới 80% tổng doanh thu toàn thị trường Trung Quốc.
2.3 Đỉnh cao và hào quang
Từ năm 1990, Biti’s được coi là biểu tượng thời trang của thế hệ 7x, 8x có điều kiện tại Việt Nam, Biti’s được biết đến là một sản phẩm siêu bền.
Hiện Biti’s đang là một trong những doanh nghiệp da giày hàng đầu Việt Nam chiếm 15% thị trường trong nước với doanh thu nội địa 1.000 tỷ đồng năm 2012 Tốc độ tăng trưởng của thị trường nội địa theo Biti’s chia sẻ đạt mức khoảng 20%/năm.
Theo số liệu từ Hiệp hội Da giày, Túi xách Việt Nam (Lefaso) cho thấy năm 2015, kim ngạch xuất khẩu giày dép, túi xách của Việt Nam đạt 14,95 tỷ USD nhưng khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tới 78,6%, doanh nghiệp nội chỉ chiếm hơn 21%.
Trong đó, kim ngạch thực nhận do làm gia công chỉ bằng 20 -25% giá bán -> thực chất = 21% x 14,95 tỷ x 25% = 784 triệu USD x 15% thị phần = 2,352 tỷ VNĐ.
Những con số thống kê cho thấy, doanh nghiệp nội đang bị mất thị phần và bị yếu thế trong sân chơi của thị trường giày dép Việt, nơi mà thương hiệu ngoại được ưa chuộng và xuất hiện đầy khắp các kệ, các cửa hàng, đại lý giày trên cả nước Doanh thu và lợi nhuận đều đang đi xuống, tương lai nào cho Biti’s?
Năm 2000 – thời điểm của cạnh tranh mở cửa Các nhãn hiệu giày đình đám thế giới như Nike, Adidas xâm nhập vào thị trường Việt Nam, gây sức ép cực lớn về thị phần choBiti’s Với những hạn chế về mẫu mã ít, các vấn đề về mùi hôi chân, kèm với tâm lý sính ngoại của người Việt, và xu hướng theo trend chuộng sneaker, chán sandal của giới trẻ đã làm cho Biti’s hoàn toàn đứng ngoài cuộc chiến với các nhãn hiệu quốc tế Thị phần mất,kinh doanh vô cùng khó khăn làm cho Biti’s bước vào giai đoạn suy thoái trầm trọng.Biti’s cần phải thay đổi để tồn tại và phát triển!
Biti’s và chiến lược marketing “thay máu” thương hiệu
Khi Biti’s dội bom vào thị trường, tạo được tiếng vang, người ta thường lấy Bphone để so sánh Cũng là thương hiệu Việt, cũng có thông điệp truyền thông “người Việt dùng hàng Việt” nhưng khi Biti’s đang gặt hái thành công thì Bphone lại thất bại thảm hại, thậm chí người ta không còn thấy thương hiệu này xuất hiện trên thị trường.
Câu chuyện về Biti’s trong những ngày qua, làm tôi nhớ đến cách mà ngày xưa Nike đã làm chiến lược.
Vào thập niên 70, Nike là biểu tượng tượng thương hiệu của dòng giày chạy bộ, với lợi thế thuê gia công giá rẻ, doanh thu của Nike tăng mạnh từ 28.7 triệu USD năm 1943 lên 867 triệu USD năm 1983.
Thị trường giày chạy bộ bão hòa, doanh thu giảm sút, 1984 doanh thu của Nike chỉ còn chưa đến 1 triệu USD, chỉ sau 1 năm doanh thu giảm 867 lần, và quỹ I năm đó hãng ghi nhận khoản thua lỗ đầu tiên.
3.2 Quyết định để đời của Nike Để thúc đẩy doanh số trở lại của công ty, người sáng lập ra Nike, Phil Knight đã quyết định ký hợp đồng với một cầu thủ có tiềm năng trở thành ngôi sao lớn Điểm đặc biệt ở đây là Nike không chỉ muốn quảng bá một dòng sản phẩm hay một mẫu giày mới mà hãng muốn tạo ra cả một thần tượng với thành tích, tính cách cũng như phong cách thời trang gắn liền với Nike.
Nike đã chọn Michael Jordan trở thành đại sứ thương hiệu của mình và Nike hoàn toàn đúng đắn khi Michael Jordan thực sự bùng nổ trong mùa giải 1984-1985 và khiến doanh số của hãng bật tăng mạnh Kết thúc năm 1984, doanh thu của Nike đạt 900 triệu USD Đến năm 1997, khi Jordan nhận danh hiệu vô địch thứ 5 trong sự nghiệp bóng rổ nhà nghề của mình, doanh thu của Nike cán mốc 9,19 tỷ USD.
3.3 Có sự tương đồng nào giữa Nike và Biti’s?
Biti’s đã học từ Nike cách thay đổi cốt lõi định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng, và đây cũng là điểm then chốt xuyên suốt chiến dịch truyền thông của Biti’s Sản phẩm Biti’s Hunter không được định vị bằng tính năng như cách mà trước đây Biti’s vẫn làm, gieo vào đầu khách hàng một sản phẩm thuần Việt, bền, chắc chắn Mà nó được gắn với một thực thể sống, có cảm xúc, đó là thần tượng của giới trẻ Sơn Tùng MTP Nhưng khác với cách Nike làm là gắn toàn bộ thương hiệu với thần tượng, Biti’s chỉ áp dụng duy nhất cho dòng sản phẩm mới Biti’s Hunter Liệu đây có trở thành trở ngại cho Biti’s trong những bước đi tiếp theo?
3.4 Chiến lược marketing của Biti’s được thực thi như thế nào?
SMIS làm tăng một loại vốn vô hình đó là vốn xã hội, đặc biệt cho doanh nghiệp mới chuyển đổi cách thức hoạt động Marketing như Bitis Theo lý thuyết thì sức mạnh của vốn xã hội mà doanh nghiệp sở hữu được đo bằng 3 thứ:
Số lượng các mối quan hệ trong một mạng lưới xã hội.
Độ bền vững của các mối quan hệ đó.
Nguồn lực mà những mối quan hệ đó mang lại.
Vốn xã hội = Số lượng mối quan hệ x Sức mạnh mối quan hệ x Nguồn lực những mối quan hệ mang lại.
Nhận biết được sức mạnh của vốn xã hội, cuối năm 2015 trong thời điểm đang bị phai nhạt dần trong mắt người tiêu dùng Việt, Bitis đã trở lại với việc định vị một dòng sản phẩm “thể thao cao cấp” Bitis Hunter Với sự sử dụng social media là kênh truyền thông chủ đạo, sự hiện diện của các KOLs nổi tiếng có lượng fans đông đảo được giới trẻ yêu thích bấy giờ như Diễm My, Huy Khánh… Bitis đã làm gia tăng độ nhận biết về thương hiệu.
Cụ thể hơn là sự kết hợp của Biti's với Uber tạo thành Uber Move tập trung vào kênh social media chủ lực là Facebook, tiếp theo đó là các chương trình giveaway trên một social media khác đó là Instagram từ đó thu hút được sự quan tâm của giới trẻ Cuối cùng là tổ chức chương trình trải nghiệm thực tế ảo Hunter & University Tour, tổ chức chủ yếu tại các trường đại học từ đó nhận được nhiều hơn sự chú ý của nhiều bạn trẻ. Nhiều bạn trẻ nói rằng họ mong muốn sự kiện được tổ chức tại trường mình, chia sẻ thông tin với bạn bè học cùng trường và kêu gọi các sinh viên khác tham gia.
→ Sự lan truyền mạnh thông qua kênh social media.
→ Bước đầu gia tăng “số lượng các mối quan hệ trong một mạng lưới xã hội” Đầu năm 2016, có hàng loạt tranh cãi liên quan với việc nên trở về với gia đình vào dịp Tết, hay nên đi để trải nghiệm nhiều hơn về cuộc sống ngoài kia Đây luôn là tranh cãi không hồi kết mỗi dịp Tết về Khi mà văn hóa phương Đông đề cao tình cảm và sự gắn kết gia đình Còn người trẻ muốn được là chính mình Chính trong lúc tranh cãi cao trào, Biti’s cùng với Soobin Hoàng Sơn đã tung ra video clip với thông điệp “Đi để trở về”. Với thông điệp cuối clip đã khiến không ít người nhận ra hình ảnh bản thân mình trong đó Trân trọng hơn về các giá trị của tình thân, của gia đình Ngoài ra thông điệp còn nói đến việc đi để trưởng thành hơn nhưng vẫn còn những nỗi nhớ về gia đình Biti’s đã lên đúng kịch bản, đúng lịch và lồng ghép các thông điệp truyền tải cảm hứng nhằm tạo lên một dư luận sôi nổi của cộng đồng.
Ngay sau đỉnh điểm bùng nổ thông tin về Biti’s Hunter được đẩy lên cao trào vào dịp Tết Dương lịch 2017, thì một lần nữa đôi giày Biti’s Hunter lại trở nên “sốt” khi xuất hiện chớp nhoáng trong MV Lạc Trôi của Sơn Tùng Hình ảnh đôi Hunter màu đen phối với long bào hoàng phục trong khung cảnh cổ trang Sự kết hợp kì lạ này đã nhanh chóng tạo ra hiệu ứng viral mạnh mẽ Không cận cảnh, không nhắc đến tên sản phẩm trong suốt
MV Nhưng cũng kích thích anti fan của Sơn Tùng với việc “mặc đồ cổ trang mà đi giày hiện đại” Bùng nổ cuộc chiến giữa fan và antifan, và không gì có thể viral nhanh hơn thế. Những bài báo PR sau đó đã làm cho giới trẻ sốt sắng truy lùng Biti’s Hunter Đó là thời điểm Biti’s Hunter đạt đỉnh điểm về lượng search và tương tác lên đến 1.2 triệu. Điều này không chỉ giúp Bitis gia tăng hiệu quả về mặt “số lượng các mối quan hệ” mà còn tạo nên “Sự gắn kết, độ bền vững của những mối quan hệ đó”- Người tiêu dùng bây giờ không những chiếm phần lớn về số lượng mà còn có một độ trung thành, yêu thích nhất định đối với Bitis. Đồng thời, những chiến lược truyền thông social media đã tạo ra các mối quan hệ quan trọng mà các mối quan hệ này “mang lại rất nhiều nguồn lực cho Bitis”:
Về phía người tiêu dùng, doanh thu của Biti’s liên tục tăng trưởng qua các năm từ
2016 đến 2019 Nếu như kết thúc năm 2016, công ty mẹ Biti’s ghi nhận mức doanh thu thuần 1.291 tỷ đồng thì đến 2017, chỉ số này bất ngờ tăng 23%, đạt mức 1.588 tỷ đồng. Tiếp đà đi lên, Biti’s thu về 1.862 tỷ đồng vào năm 2018 và đạt đỉnh 1.954 tỷ đồng vào năm 2019.
Về phía các đối tác sản xuất, nhờ tạo được một lượng “vốn xã hội” nhất định, Bitis thu hút được sự chú ý các các đối tác quốc tế Cuối năm 2016, Biti’s trở thành đối tác chiến lược của tập đoàn đa quốc gia Disney tại Việt Nam Điều này đồng nghĩa với hãng trở thành thương hiệu đầu tiên tại Việt Nam nắm bản quyền và được phép sử dụng hình ảnh của Disney vào sản xuất sau khi vượt qua hàng loạt tiêu chuẩn khắt khe của Disney toàn cầu Ngoài ra, Bitis còn hợp tác với nhà Marvel debut dòng hunter X cao cấp lấy cảm hứng từ Ironman, Thor và Captain America, đồng thời có màn mix&match cùng thương hiệu fast fashion nổi tiếng H&M đến từ Thụy Điển Năm 2018 tung ra phiên bản hợp tác quốc tế với Pepsi nhân mùa World Cup 2018 để tham gia sân chơi quốc tế với những sự kiện nóng bỏng trên toàn cầu.
Từ đó ta có thể thấy sự gia tăng về SL các MQH, Sức mạnh của MQH này và Các nguồn lực mà những MQH này mang lại đã thúc đẩy mạnh mẽ nguồn vốn xã hội củaBitis.
Đề xuất giải pháp để Bitis tiếp tục củng cố vị thế trên thị trường nội địa và vươn xa hơn đến các thị trường nước ngoài bằng hình thức chiếm sóng và tăng tầm ảnh hưởng thông qua SMIS
Trong nước: Đây là đất sống của Bitis khi 70% doanh thu đến từ thị trường nội địa
Tiếp tục hợp tác với các KOLs, người nổi tiếng để quảng bá sản phẩm của mình thông qua các sản phẩm truyền thông như video, bài hát,
Đưa ra chiến dịch kêu gọi ý tưởng, sức sáng tạo từ giới trẻ trên các nền tảng mạng xã hội để thu hút sự quan tâm từ phía lứa tuổi này Hay thậm chí là những cuộc thi thiết kế mẫu giày mới mang phong cách vừa Việt vừa Âu để gia tăng sự chú ý của thương hiệu này,
Đẩy mạnh các bài viết PR trên các trang báo uy tín để lan tỏa thông tin sản phẩm mới.
Hợp tác với các doanh nghiệp nội địa, để tận dụng nguồn vốn xã hội của các doanh nghiệp đó bời vì chúng ta chân ướt chân ráo bước vào thị trường thì nên có những sự hợp tác tạo dựng mối quan hệ để có thể mượn sự nổi tiếng, danh tiếng vốn có của họ để lôi kéo, gây dựng cho thương hiệu Bitis một nền tảng vốn xã hội sau này.
Tuy nhiên cũng phải cẩn trọng đối với vấn đề về văn hóa hoặc cách quảng bá sản phẩm thông qua các nền tảng đó nếu không sẽ bị tẩy chay ngay từ khi mới bước chân vào.
Chính sách bảo mật của Biti’s
Bitis thu thập thông tin thông qua Website để:
- Hỗ trợ khách hàng khi mua sản phẩm
- Giải đáp thắc mắc khách hàng
- Cung cấp cho bạn thông tin về các phiên bản phần mềm mới nhất & các bản cập nhật trên Website của chúng tôi
- Xem xét và nâng cấp nội dung và giao diện của Website
- Thực hiện các bản khảo sát khách hàng
- Thực hiện các hoạt động quảng bá liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ của Biti’s. Để thực hiện các mục đích nêu trên, công ty sẽ xem xét chia sẻ thông tin với các công ty đối tác Thông tin có thể được chia sẻ cho bên thứ ba mà Biti’s tin tưởng sẽ hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra ở trên Tuy nhiên, trong trường hợp này, công ty sẽ cố gắng để đảm bảo người nhận không thể lợi dụng thông tin của bạn để thực hiện các mục đích khác ngoài các mục tiêu mà công ty đã đề ra trong phạm vi cho phép của khách hàng, công ty cũng sẽ đảm bảo họ sẽ không sử dụng những thông tin này vào những mục đích trái phép Thông tin chỉ được tiết lộ cho bên thứ ba trong những trường hợp đặc biệt khi có sự yêu cầu của luật pháp hoặc nhà chức trách có thẩm quyền Đặc biệt, công ty không cho thuê hoặc bán thông tin của bạn cho bất kỳ đối tác thứ ba nào (trừ khi nó liên quan đến nhu cầu bán toàn bộ tài sản hoặc hoạt động kinh doanh của chúng tôi như đã đề cập).
Khách hàng có quyền yêu cầu công ty cho phép truy cập hoặc chỉnh sửa, xóa thông tin cá nhân, và đặt ra bất kì câu hỏi nào về các điều khoản thông tin cá nhân:
Khi khách hàng gửi thông tin cá nhân cho công ty thì khách hàng sẽ được đọc điều khoản và quyết định đồng ý cung cấp thông tin hay không Công ty cam kết rằng những thông tin mà khách hàng đã cung cấp sẽ được bảo mật và được sử dụng để đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng Biti’s sẽ nỗ lực để đảm bảo thông tin của khách hàng được giữ bí mật Tuy nhiên do hạn chế về mặt kỹ thuật, không một dữ liệu nào có thể được truyền trên đường truyền internet mà có thể được bảo mật 100% Do vậy, công ty không thể đưa ra một cam kết chắc chắn rằng thông tin khách hàng cung sẽ được bảo mật một cách tuyệt đối an toàn, và công ty không thể chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự truy cập trái phép thông tin cá nhân của khách hàng Nếu khách hàng không đồng ý với các điều khoản của công ty đưa ra, thì khách hàng cũng không nên cung cấp thông tin cho công ty.
Tầm quan trọng của SMIS
Chúng ta đã thấy được sự phủ sóng của Bitis từ những năm 1990, được coi là biểu tượng thời trang lúc bấy giờ Tuy nhiên, đã là hàng hóa thì theo xu hướng sẽ có lúc bị lỗi thời hoặc bị các đối thủ cạnh tranh vượt mặt nếu không biết đổi mới Có một khoảng thời gian, Bitis gần như chỉ là được truyền miệng về một sản phẩm quốc nội mang lại giá trị bền vững cho người tiêu dùng Với mức độ phát triển của xã hội cũng như là nhu cầu của người dân ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm mà họ nhắm đến không chỉ dừng lại ở độ bền mà còn là ở mẫu mã và đi theo xu hướng xã hội Bitis đã gần như quên mất điều này để rồi mức độ phủ sóng của thương hiệu Việt Nam này càng ngày càng giảm xuống và bị các hãng giày nổi tiếng trên thế giới như Nike, Adidas, chiếm lĩnh thị trường
Cho dù vậy, đội ngũ ban lãnh đạo của doanh nghiệp này vẫn kịp đưa ra những thay đổi mang tính bước ngoặt Nhận thấy được sự lan truyền thông tin thông qua mạng xã hội là vô cùng lớn cũng như mức độ ảnh hưởng của nó đến với người tiêu dùng là cực kì cao. Đây chính là chìa khóa thay đổi cục diện của Bitis lúc bấy giờ Như đã phân tích ở trên, Soobin Hoàng Sơn và Sơn Tùng là 2 nhân vật được “chọn mặt gửi vàng” trong chiến dịch truyền thông của Bitis 2 ca sĩ trên đã được rất nhiều bộ phận giới trẻ Việt biết đến thông qua các nền tảng mạng xã hội, chính họ đã có cộng đồng của riêng họ, một nguồn vốn xã hội cực kì rộng lớn mà đa số lại còn là giới trẻ-lứa tuổi thích những thứ thú vị và mới mẻ.
Có thể nói Bitis đã mượn hình ảnh của họ đã quảng bá cho sản phẩm của mình, nhờ vào độ phủ sóng rộng khắp của 2 nhân vật trên để lan truyền cho dòng sản phẩm mới Sản phẩm mới của Bitis mang đến sự trẻ trung, năng động với nguồn cảm hứng từ 2 nhân vật trên SMIS đã giúp cho thương hiệu Bitis trở lại với cuộc đua trong thị trường giày dép ở Việt Nam một cách nhanh chóng và bền vững.
Thay đổi cách định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua mạng xã hội là những gì mà Bitis đã làm được trong chiến dịch truyền thông đó Để nói về sự thành công của cách thức này, Nike đã cho Bitis một tấm gương vô cùng lớn phía trước để họ có thể học theo Cũng như Bitis, Nike cũng có thời gian chiếm lĩnh thị trường để rồi bão hòa và trở thành mạnh mẽ với phương pháp như trên Có thể nói rằng tận dụng được nguồn vốn xã hội với hệ thống SMIS hiện nay sẽ là lợi thế rất lớn cho các doanh nghiệp và thương hiệu để có thể gây chú ý và in sâu vào tâm trí người tiêu dùng Cùng lúc với Bitis, một doanh nghiệp khác là Bphone cũng quyết định thay đổi nhưng vì hướng đi sai cách nên trong khi Bitis “oanh tạc” thị trường giày dép thì ở thị trường điện thoại thì Bphone gần như biến mất trong tâm trí khách hàng Những lứa tuổi sinh sau thậm chí còn không biết đến Bphone cho dù đây là 1 thương hiệu Việt cũng có một giai đoạn khá thành công. Điều đó nói lên rằng sự quan trọng của SMIS là không thể bàn cãi, nó là chiếc chìa khóa dẫn đến sự thành công Tuy nhiên, với mỗi doanh nghiệp khác nhau, họ cần phải biết chiếc chìa khóa này sử dụng ra sao, theo phương thức nào thì sẽ phù hợp với cái “ổ khóa” mà họ đang có Thành công mở được nút thắt thì họ sẽ phát triển ngoài mong đợi, còn không thì nó là con dao hai lưỡi, không những không mở được ổ khóa mà còn hư luôn và trở thành một mớ hỗn độn không thể giải quyết.