1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn học gds hệ thống phân phối toàn cầu

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận môn học GDS hệ thống phân phối toàn cầu
Người hướng dẫn P. TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City (UEH)
Chuyên ngành Hệ thống phân phối toàn cầu
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 325,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[DL 2022][GDS LH002 NHÓM 5] Ti�u lu�n cu�i k� ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA DU LỊCH —⬻⥈⤖— TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Môn học GDS Hệ thống phân phối Toàn cầu Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Thủy Lớp họ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA DU LỊCH

—⬻⥈⤖—

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Môn học: GDS - Hệ thống phân phối Toàn cầu

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Thủy Lớp học phần: 22D1TOU51501504

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 5 - LH002

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2022

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm

Trang 3

Mục Lục

2 Các kênh phân phối hiện hành của Vietnam Airlines 9

2 Chiến lược khắc phục và phát triển dựa trên SWOT của Vietnam Airlines: 16

Trang 4

I LỜI MỞ ĐẦU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

“Thế giới đang từng bước tiến đến toàn cầu hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa vàhiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở, việc giao lưu kinh tế, văn hóagiữa các quốc gia đang diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng Từ đó, việc tăng cường chútrọng, phát triển giao thông vận tải, an ninh quốc gia, văn hóa đời sống xã hội, chỉ sốphát triển của con người luôn được đặt lên hàng đầu để phục vụ cho những việc pháttriển kinh tế, xã hội, con người.”

“Giao thông vận tải được biết đến với nhiều loại hình khác nhau, nhưng việc vậntải mang lại nhiều hiệu quả nhất tính từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất đếnnay, thì hàng không là một loại hình luôn được nhiều nước quan tâm Bởi lẽ sức chứalớn, thời gian nhanh chóng là những yếu tố được nhiều người chú trọng trong cuộcsống tấp nập này Những lợi ích mà hàng không mang lại đã dần được khách du lịchbiết đến và là sự lựa chọn cho mình trong những chuyến đi.”

“Ở Việt Nam, Ngành hàng không đã có những đóng góp tích cực trong sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước, tạo thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, đẩymạnh việc học hỏi và giao lưu văn hóa, góp phần nâng cao sự hội nhập của Việt Nam,thúc đẩy việc đi du lịch của người Việt Nam đi giao lưu quốc tế và khách nước ngoàikhám phá Việt Nam ngày càng lớn Với những kì nghỉ ngắn ngày, việc đi du lịch luônđược lựa chọn bằng hình thức di chuyển là hàng không, do sự nhanh chóng, linh hoạt

mà các hãng hàng không mang lại Từ đó việc mua vé ở những chuyến bay được mọingười chú ý nhiều hơn, bởi nhu cầu đi lại, nghỉ dưỡng ở các kỳ nghỉ lễ luôn là sốlượng lớn Nhưng đa phần khách du lịch lựa chọn mua những chiếc vé máy bay ở cácOTA, các GDS, dẫn đến việc các hãng hàng không liên hệ với các kênh phân phối và

bỏ ra số tiền để bán vé qua các kênh phân phối, dần các hãng hàng không đang bị phụthuộc vào bên thứ ba, mà các kênh phân phối lại không cung cấp những tiện ích bổsung cho khách hàng.”

Từ những ảnh hưởng trên cho thấy việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp cho cáchãng hàng không nói chung và Vietnam Airline nói riêng cần cải thiện trong việc bán

vé để hạn chế về chi phí và sự phụ thuộc vào các kênh phân phối thứ ba là việc quantrọng và cũng chính là đề tài của bài tiểu luận này

Trang 5

II THỊ TRƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT NAM

1 Cơ hội và tiềm năng phát triển

“Việt Nam là một thị trường hàng không năng động và đang phát triển nhanhchóng Sự phát triển thành công của hàng không sẽ mang lại lợi nhuận lớn cho nềnkinh tế Việt Nam Nó phải được coi là tài sản chiến lược và được xử lý một cách chínhxác.” - “Ông Tony Tyler, Tổng Giám đốc kiêm Tổng Giám đốc IATA cho biết trongbài phát biểu quan trọng tại Ngày Hàng không Việt Nam do IATA và Vietnam Airlines

tổ chức Hàng không đóng góp 6 tỷ USD vào GDP của Việt Nam và hỗ trợ hơn230.000 việc làm Từ năm 2008 đến năm 2013, lưu lượng hành khách của Việt Nam

đã tăng 96%.”

“Có thể thấy ngành hàng không Việt Nam dù chưa phải là phát triển vượt bậc sovới thế giới nhưng vẫn được nhận định là một thị trường năng động và đầy hứa hẹnđối với nhiều nhà đầu tư trên thế giới Bên cạnh đóng góp tích cực vào GDP của đấtnước thì ngành hàng không còn tạo điều kiện và việc làm cho hàng trăm ngàn nhâncông, thay đổi nhu cầu và thói quen di chuyển của con người, thúc đẩy sự phát triểnnhanh chóng của bức tranh toàn diện về kinh tế Việt Nam.”

“Và trong các hãng hàng không hiện đang hoạt động của Việt Nam thì không thểkhông nhắc đến Vietnam Airlines - Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam Đây là mộthãng hàng không đang hoạt động trên thị trường quốc tế với công nghệ và dịch vụhiện đại nhưng vẫn mang đậm dấu ấn văn hoá và truyền thống của Việt Nam Tronghơn 20 năm hoạt động và phát triển, Vietnam Airlines đã thay đổi không ngừng và trởthành người dẫn đầu trong thị trường hàng không Việt Nam - một thị trường nội địađang được nhận xét là có sức tăng trưởng nhanh chóng trên thế giới.”

Sau đây là một số thành công mà Vietnam Airlines đã đạt được

- 2016: “Hãng hàng không hàng đầu Châu Á về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàngkhông có hạng Phổ thông hàng đầu Châu Á” bởi World Travel Awards

Trang 6

- “Top 4 hãng hàng không khu vực Đông Nam Á có lưu lượng vận chuyển hànhkhách đạt trên 20 triệu lượt (CAPA).”

- 2017: “Hãng hàng không của năm tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” bởiCAPA- Center for Aviation

- “2018: Skytrax công nhận Vietnam Airlines là Hãng hàng không 4 sao năm thứ 3liên tiếp.”

“Và là một hãng hàng không bên cạnh sự hiện đại thì còn được biết đến rộng rãinhờ khoác lên mình bản sắc văn hoá riêng biệt của đất nước Nhưng không dừng lại ở

đó, Vietnam Airlines vẫn đang rất nỗ lực để đưa hướng tới việc phát triển thành mộthãng hàng không quốc tế với chất lượng 5 sao dẫn đầu khu vực Châu Á.”

2 Định hướng phát triển

Việc đạt được thành công nhất định không có nghĩa là ngành hàng không ViệtNam cần dừng lại “Tương lai của hàng không Việt Nam rất tươi sáng Đến năm 2014,Việt Nam được dự báo là thị trường phát triển nhanh thứ 3 thế giới về vận chuyểnhàng hóa và hành khách quốc tế và nhanh thứ 2 đối với hành khách nội địa Nhưng đó

là một tương lai không thể coi thường Hàng không Việt Nam phải được xây dựng và

hỗ trợ bằng các chính sách hợp lý, coi đây là một ngành năng động, nơi duy nhất sựthay đổi là không đổi ”, ông Giovanni Bisignani, Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc điềuhành IATA cho biết

“Ngành hàng không Việt Nam cần phải được hỗ trợ và phát triển từ nhiều mặthơn nữa, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế toàn cầu đang bị ảnh hưởng nặng nề bởiđại dịch Covid 19 và chiến tranh Nga - Ukraine.”Cụ thể là ở các khía cạnh:

❖ “Cơ sở hạ tầng: Việt Nam hiện đang xếp hạng 79 trên thế giới về Chỉ số

Cơ sở hạ tầng của Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế

Trang 7

giới Và Việt Nam đang cải thiện đáng kể thứ hạng này của mình bằng cách đầu tưđáng kể vào sân bay Nội Bài (Hà Nội) và sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh), vớisân bay quốc tế Long Thành mới Và bên cạnh đó ông Tony Tyler, Tổng Giám đốckiêm Giám đốc điều hành IATA cũng đề xuất hướng phát triển bằng cách tư nhân hóasân bay, điều này có thể cung cấp khả năng tiếp cận nguồn vốn cần thiết cho cácchương trình cơ sở hạ tầng, nhưng nó vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro về việc phát sinh chiphí bất hợp lý.”Để khắc phục điều đó, ông Tyler cũng đề xuất: “Để cân bằng sứcmạnh thị trường của các sân bay tư nhân hóa, Việt Nam cần thiết lập một cơ quanquản lý kinh tế độc lập hiệu quả, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế đã được xâydựng Điều đó sẽ mang lại các kế hoạch tính phí công bằng phù hợp với các chínhsách của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) Tỷ lệ phí thấp hơn cũng sẽcải thiện khả năng thông hành của các tuyến đường và cho phép Việt Nam gặt háinhững lợi ích từ việc tăng cường kết nối và tăng lưu lượng truy cập”.

❖ “Trải nghiệm khách hàng: Các hãng hàng không cần tập trung và chútrọng vào việc cung cấp dịch vụ tốt nhất nhằm cải thiện trải nghiệm của khách hàng.Cung cấp một quy trình đơn giản và nhanh chóng hơn, giảm bớt sự phụ thuộc vào conngười, giúp hành khách được tự mình thực hiện các quy trình của một chuyến bay.”

❖ “Đơn giản hóa quá trình nhập cảnh: Du lịch với Việt Nam là một trongnhững ngành đóng góp GDP cao nhất và đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,nếu việc nhập cảnh và xin VISA vào Việt Nam quá khó khăn, một cơ hội phát triểnkinh tế sẽ bị ảnh hưởng.”

“Nhằm cải thiện các mặt thiếu sót và khắc phục hậu quả của các cơn khủng hoảng,chính phủ, ngành hàng không Việt Nam nói chung và Vietnam Airlines nói riêng đã cónhững động thái và chính sách tích cực Cụ thể là đã có những thay đổi và phát triểntrong dịch vụ, công nghệ, cơ sở hạ tầng của ngành hàng không, và trong hai tháng đầunăm 2022, cùng với các đường bay ra nước ngoài được thí điểm khôi phục lại, ViệtNam đã đón khoảng 200 nghìn lượt khách quốc tế Việc dỡ bỏ các hạn chế đối vớihoạt động vận chuyển hành khách trên các chuyến bay thường lệ và không thường lệquốc tế, dự kiến lượng khách quốc tế đi-đến Việt Nam sẽ tăng mạnh trong giai đoạntới.”

Trang 8

III HIỆN TRẠNG CỦA VIETNAM AIRLINES

1 Phân tích SWOT của Vietnam Airlines

a) Điểm mạnh (S)

-“Vietnam Airlines được sự ưu ái của nhà nước với đường bay dày đặc trên toàn

quốc.”

-“Có thế mạnh về hình ảnh, được nhiều khách hàng tin cậy từ đó mở rộng được quy

mô mà không phải mất nhiều chi phí truyền thông.”

-“Vietnam Airlines là thành viên chính thức của liên minh hàng không Skyteam.”

-“Cơ sở hạ tầng hoàn thiện ,đảm bảo chất lượng quốc tế.”

-“Hệ thống công nghệ thông tin rất tiên tiến về bảo mật, tiện dụng.”

-“Cung cấp đầy đủ chu đáo bảo hiểm, tạo sự an tâm cho khách hàng.”

-“Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo.”

-“Đứng đầu thị trường ngành hàng không trong nước.”

b) Điểm yếu (W)

- “Vietnam Airlines” thường thụ động còn“phụ thuộc nhiều vào nhà nước”

- Mạng lưới đường bay quốc tế còn chưa nhiều, lưu thông quốc tế còn hạn chế

-“Giá vé quá cao so với mặt bằng chung của thị trường nội địa Trong thị trường quốc

tế, giá vé của Vietnam Airline vẫn đắt hơn nhiều hãng hàng không trong khu vực.”

c) Cơ hội (O)

-“Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới – WTO là đòn bẩycho ngành vận tải hàng không nước ta.”

- “Công nghệ phát triển”:

+“Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông hình ảnhcủa Vietnam Airlines ngày càng được nhiều người biết đến.”

+“Hội nhập với thời đại công nghệ số ngày càng có thêm nhiều hình thức đặt

vé cũng như thanh toán nhanh chóng tiện lợi.”

+“Các công nghệ mới được ứng dụng vào các dòng máy bay tạo sự mới mẻ antoàn.”

-“Mức sống của người dân ngày càng cao từ đó nhu cầu du lịch ngày càng gia tăng là

cơ hội cho việc phát triển mở rộng đường bay quốc tế trong các dịp lễ lớn.”

Trang 9

d) Đe dọa (T)

-“Chính sách “mở cửa bầu trời” như bật đèn xanh cho“các hãng hàng không quốc

tế”lấn sân vào thị trường“vận tải hàng hóa xuất khẩu”của nước ta, Vietnam Airlinesgặp nhiều áp lực về mặt cạnh tranh

- “Khách nước ngoài đến Việt Nam tăng cao trong những năm qua nhưng tổng doanhthu từ khách châu Âu dùng Vietnam Airline giảm, do có sự cạnh tranh của các hãnghàng không Trung Đông đang ồ ạt vào VN.”

- “VNA chỉ có bốn đường bay từ Tây Âu trong khi các hãng hàng không Trung Đôngđang bay đến tất cả các thành phố ở châu Âu Điều này đã ảnh hưởng lớn đến doanhthu của Vietnam Airline.”

- “Vietnam Airlines có nguy cơ bị mất dần thị phần khi các doanh nghiệp khác thamgia như: Mekong Air , VietJet Air, Indochina Airlines…”

- “Giá nguyên liệu tăng cao (xăng, dầu, ) khiến việc tiếp cận với phương tiện hàngkhông khó khăn hơn.”

2 Các kênh phân phối hiện hành của Vietnam Airlines

a) Cấu trúc kênh phân phối

-“VNA sử dụng kênh phân phối đa kênh: VNA - Trung gian phân phối - người sửdụng sản phẩm dịch vụ.”

-“Đưa trực tiếp đến khách hàng, không có tính nhượng quyền sở hữu.”

- Hệ thống bán vé qua“27 phòng vé và 422 đại lý.”

- Các thành viên trong kênh phân phối:

+“Trung gian kinh doanh: các đại lý thực hiện chức năng đại diện (OTA),VNA bán vé thông qua các phòng vé của đại diện hãng.”

+“Kinh doanh bán lẻ thông qua hệ thống bưu điện, viễn thông: đặt và mua véqua mạng, đặt vé qua điện thoại.”

b) Phân tích các kênh phân phối

● OTA:

-“Đối với VNA, OTA là kênh phân phối trọng điểm khi hãng khai thác đường bay đến

12 trên 20 quốc gia sử dụng Internet nhiều nhất thế giới, trong đó top 5 thị trường

Trang 10

trọng yếu của VNA bao gồm Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Mỹ; và đó cũng làkhi các OTA nhập cuộc.”

- “VNA hiện vẫn thiên về các kênh phân phối truyền thống VNA cần đạt mức tăngtrưởng doanh thu của OTA lên từ 15 - 20% từ mức 4%.”

- “Với VNA, OTA là một kênh phân phối trung gian, vừa là đối tác cũng vừa là đốithủ OTA giảm giá vé lôi kéo khách hàng Để giải quyết được vấn đề này, VNA đãphải cải tiến hệ thống bán, tạo nhiều chương trình ưu đãi, nâng cao dịch vụ phục vụhành khách một cách tốt nhất tránh để các OTA chiếm lĩnh thị trường.”

● Đại lý bán lẻ:

-“Mạng lưới đại lý bán vé của Vietnam Airlines lan rộng trên khắp cả nước với nhiềuđại lý được ủy quyền chính thức bởi hãng.”

- Việc giao dịch trực tiếp tại những phòng vé của Vietnam Airlines là một trong

những hình thức an toàn và nhanh chóng nhất để tránh việc bị đẩy giá.”

- “Hệ thống phòng vé của Vietnam Airlines có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cảnước sẵn sàng phục vụ khách hàng.”

- “Ngoài chức năng cho phép khách hàng đặt chỗ và bán vé, phòng vé còn là “nơicung cấp thông tin, trợ giúp các thủ tục cho khách có yêu cầu về dịch vụ đặc biệt”như: dịch vụ trẻ em đi một mình, đặt cách, xe lăn cho bệnh nhân,…”

+“Thông tin về dịch vụ của Vietnam Airlines;”

+“Đặt chỗ, mua vé máy bay, thay đổi lịch trình bay, hoàn vé;”

+“Cung cấp dịch vụ đặc biệt (suất ăn, ghế ngồi bổ sung, thiết bị y tế…);”

+“Phản hồi về chất lượng dịch vụ.”

● Website và Ứng dụng của VNA:

Trang 11

-“Truy cấp website: “ www.vietnamairlines.com” hoặc tải“ứng dụng của VietnamAirlines” để đặt vé.”

-“Khi đặt vé theo cách này sẽ giúp khách hàng có nhiều lựa chọn cho phương thứcthanh toán như thanh toán bằng thẻ ATM, thẻ master hoặc thẻ visa”

- Ưu điểm:“tự tìm và chọn loại giá vé tương ứng với hạng dịch vụ phù hợp với nhucầu của bản thân, tự động xuất vé, quá trình diễn ra nhanh chóng.”

3 Tác động của GDS lên ngành hàng không

a) Giới thiệu sơ lược về GDS

- “GDS được biết đến là một nền tảng cho phép các đại lý du lịch và khách hàng của

họ truy cập dữ liệu du lịch, mua sắm và so sánh các tùy chọn đặt chỗ cũng như đặtchuyến du lịch Họ bao trả mọi thứ, từ vé máy bay, cho thuê xe hơi, phòng khách sạn

và hơn thế nữa.”

- GDS là một cở dữ liệu có khả năng“lưu trữ và cập nhật thông tin”khổng lồ về việccung cấp nhiều loại“sản phẩm du lịch”trên toàn thế giới GDS cho phép các“đại lý dulịch”truy cập, theo thời gian thực, tình trạng sẵn có, các tính năng và giá vé máy bay,phòng khách sạn, xe thuê, du lịch trên biển, đặt phà, tàu hỏa và các dịch vụ khác

b) Tác động của GDS với ngành hàng không nói chung:

Phân phối hàng không trong nhiều năm qua chính là hệ thống đặt chỗ trung tâm(CRS), sau này đã được gọi là“Hệ thống phân phối toàn cầu (GDS)” GDS có đóngvai trò là mối liên hệ của“thương mại điện tử trong du lịch”trong nhiều thập kỷ, cungcấp kết nối thời gian thực giữa hàng nghìn nhà cung cấp hàng tồn kho du lịch“(cáchãng hàng không, khách sạn, cho thuê ô tô,”điều hành tour du lịch, các tuyến du lịch,v.v.) và hàng trăm nghìn người bán lẻ“các sản phẩm du lịch.”GDS dần dần củng cố vịtrí của họ chỉ với bốn hệ thống chính, đó là Sabre, Amadeus, Galileo và Wordspan(sau này đều được mua lại bởi Travelport, Inc.) Điều này là do vị trí thống trị của họ

là lớn nhất hiện có kho thông tin hành trang du lịch (ghế máy bay còn trống, phòngkhách sạn v.v.) với“sự hỗ trợ từ các nhà cung cấp”du lịch đã tạo ra và tài trợ cho họ(Buhalis & Licata, 2002) Ngành GDS độc quyền đã được củng cố hơn nữa bởi thực tế

Trang 12

là sự đầu tư ấn tượng trả trước vào“cơ sở hạ tầng”công nghệ mà cần thiết để chạy mộtGDS, nâng cao một cách hiệu quả các rào cản gia nhập quan trọng đối với“nhữngngười mới tham gia”(trung tâm máy tính lớn của Amadeus ở Erding, Đức, được cho là

có cơ sở dữ liệu lớn thứ hai sau NASA) Nền tảng GDS phát triển từ hệ thống đặt chỗtrung tâm của hãng hàng không ban đầu (CRS), được“giới thiệu lần đầu tiên”cách đâynhiều thập kỷ Cho đến những năm 1970, các“công ty du lịch”đã phải xác định cáctuyến bay và“giá vé tốt nhất cho khách hàng”của họ trong sách hướng dẫn của hãnghàng không, sau đó gọi cho hãng vận chuyển để biết tình trạng sẵn có và đặt vé Sựxuất hiện của CRS không chỉ đã cung cấp một công cụ đặt chỗ và kết nối thời gianthực cho các đại lý du lịch nhưng, hơn thế nữa quan trọng là CRS đã được chuyển đổithành tiếp thị và phân phối một cách hiệu quả

Tiến bộ trong hệ thống phân phối hàng không:“Mối đe dọa của những người mớitham gia”đối với những người đương nhiệm góp phần đáng kể vào việc“thúc đẩy cạnhtranh”giữa các hãng hàng không cung cấp và hãng hàng không chủ nhà1 Mỗi GDS đãcung cấp cho các hãng hàng không một mạng lưới hơn năm mươi nghìn các điểm bánhàng trên toàn thế giới và khả năng tùy chỉnh các ưu đãi và giá cả của họ để đáp ứngđiều kiện thị trường Hiện tại, ba GDS chính kết hợp lại, xử lý hơn 1,4 hàng triệu giaodịch du lịch mỗi năm

c) Tác động của GDS với Vietnam Airlines:

- Ngày 8/11/2019 - Sabre Corporation (NASDAQ: SABR),“nhà cung cấp côngnghệ”hàng đầu cho“ngành du lịch”toàn cầu, đã ký một thỏa thuận trị giá“hàng triệu đô

la”với khách hàng lâu năm Vietnam Airlines Hãng vận chuyển sẽ áp dụng các giảipháp Sabre Revenue Optimizer và SabreSonic Inventory để cho phép quản lý doanhthu điểm đến và điểm đến (O&D) theo thời gian thực đáp ứng Điều này sẽ tăngcường hơn nữa“khả năng dự báo”và kiểm soát hàng tồn kho của Vietnam Airlines,giúp“tối đa hóa doanh thu”và tạo nền tảng cho việc tạo ra các ưu đãi năng động

- Chi phí bán hàng thường chiếm khoảng 4% đến 8% tổng chi phí hàng không.“Cáchãng hàng không”thường bán vé trực tiếp“cho khách hàng”(ví dụ:“thông qua trang

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. History. (n.d.). Vietnam Airlines. Retrieved March 31, 2022, from Lịch sử hình thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: History
Nhà XB: Vietnam Airlines
2. Progress in Opening the World to Travel. (2022, March 17). IATA. Retrieved March 31, 2022, from Progress in Opening the World to Travel Sách, tạp chí
Tiêu đề: Progress in Opening the World to Travel
Tác giả: Progress in Opening the World to Travel
Năm: 2022
5. Le, H. T. (2021, 09 14). [Quanh chúng ta] Tăng doanh thu bán theo đúng xu hướng Digital Airlines. VietnamAirlines - VNA Spirit. Tăng doanh thu bán theo đúng xu hướng Digital Airlines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quanh chúng ta
Tác giả: Le, H. T
Nhà XB: VietnamAirlines - VNA Spirit
Năm: 2021
6. Vietnam Airlines strengthens alliance with Sabre to reduce costs and optimize onboard catering and provisioning. (n.d.). Sabre. Vietnam Airlines strengthens alliance with Sabre to reduce costs and optimize onboard catering andprovisioning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Airlines strengthens alliance with Sabre to reduce costs and optimize onboard catering and provisioning
Nhà XB: Sabre
Năm: n.d.
7. Michael Ng. (2015, 09 10). Airline ticket distribution: How airlines might reduce Global Distribution System (GDS) fees by encouraging customers to use direct distribution channels. PWC. Airline ticket distribution Sách, tạp chí
Tiêu đề: Airline ticket distribution
Tác giả: Michael Ng
Nhà XB: PWC
Năm: 2015
8. [Dịch vụ cơ bản] Mua vé máy bay cùng VNA. (2020, January 15). VietNam Airline. Retrieved March 31, 2022, from Mua vé máy bay cùng VNA 9. Hội nghị thương mại - Ảnh hưởng của OTA lên công tác bán. (2018,December 1). VietNam Airline. Retrieved March 31, 2022, from Ảnh hưởng của OTA lên công tác bán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua vé máy bay cùng VNA
Nhà XB: VietNam Airline
Năm: 2020
10. Kênh phân phối đa dạng của Vietnam Airlines. (2012, October 22).VnExpress. Retrieved March 31, 2022, from Kênh phân phối đa dạng của Vietnam Airlines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kênh phân phối đa dạng của Vietnam Airlines
Nhà XB: VnExpress
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w