Slide 1 Hai ®øa trÎ ( Th¹ch Lam ) Tiết 31 Đọc văn I T×m hiÓu chung 1 T¸c gi¶ a Cuéc ®êi Th¹ch Lam (1910 1942), tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh sau đổi thành Nguyễn Tường Lân Sinh và mất tại Hà Nội,[.]
Trang 1Hai đứa trẻ
( Thạch Lam )
Tiết 31- Đọc văn
Trang 2I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:
a Cuộc đời:
- Thạch Lam (1910-1942), tờn khai sinh là Nguyễn
Tường Vinh sau đổi thành Nguyễn Tường Lõn.
- Sinh và mất tại Hà Nội, thủa nhỏ sống ở quờ
ngoại – phố huyện Cẩm Giàng, Hải Dương.
- Là người thụng minh, đụn hậu, điềm đạm, tinh tế
- Cựng với hai anh trai (Nhất Linh, Hoàng Đạo) là
những thành viờn trụ cột của Tự lực văn đoàn
Trang 3+ Mỗi truyện như một bài thơ trữ tỡnh, giọng điệu điềm đạm, chứa đựng tỡnh cảm chõn thành và sự nhạy cảm của nhà văn
- Văn Thạch Lam trong sỏng, giản dị, thõm trầm, sõu sắc.
- Các tác phẩm tiêu biểu: SGK
KL: Thạch Lam là một cõy bỳt văn xuụi đậm chất trữ tỡnh
trong nền văn học hiện đại Việt Nam.
b Sỏng tỏc:
- Quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ.
- Thành cụng ở những tỏc phẩm viết về đề tài nụng thụn và người dõn nghốo.
- Cú biệt tài về truyện ngắn.
+Truyện khụng cú chuyện, chủ yếu khai thỏc nội tõm nhõn vật.
Trang 52 Tác phẩm:
- Xuất xứ: in trong tập Nắng trong vườn (1938)
- Tiêu biểu cho truyện ngắn Thạch Lam (kết hợp giữa 2 yếu
tố hiện thực và lãng mạn trữ tình).
- Bèi c¶nh: Phố huyện nghèo, ga xép Cẩm Giàng, quê ngoại của nhà văn những năm trước Cách mạng Tháng Tám (1945).
Trang 6Phố huyện Cẩm Giàng xưa
Trang 7Phố huyện Cẩm Giàng nay
Trang 8II Đọc – hiểu:
Trang 91.Phố huyện lúc chiều muộn.
a Cảnh thiên nhiên:
- Âm thanh:
+ Tiếng trống thu không gọi chiều về
+ Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng
+ Tiếng muỗi vo ve
-> Thưa thớt dần
Không gian: tĩnh – lặng
- Hình ảnh, màu sắc: in ánh tà dương lặng trầm, u uất
+ Phương tây đỏ rực như lửa cháy.
+ Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn + Dãy tre làng đen lại, cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Cảnh chiều nên thơ; buồn, tàn lụi
Trang 10b Cuộc sống con người :
- Phố tàn:
Ánh sáng > < Bóng tối
(ít ỏi) (dày đặc)
Ánh sáng không đủ sáng làm cho con đường “mấp mô thêm vì những hòn đá một bên sáng một bên tối”.
- Chợ tàn: chỉ còn rác rưởi, mùi ẩm bốc lên, vài người bán
hàng về muộn
Quang cảnh phố huyện nghèo nàn, xơ xác, tiêu điều
tương phản giữa
Trang 11b Cuộc sống con người:
- Phố tàn:
- Chợ tàn:
Quang cảnh phố huyện nghèo nàn, xơ xác, tiêu điều
- Những kiếp sống tàn:
+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo: nhặt nhạnh, tìm tòi những thứ còn sót lại ở chợ
+ Mẹ con chị Tí: ngày mò cua, bắt ốc, tối dọn hàng nước,…
+ Bà cụ Thi: hơi điên, say rượu, tiếng cười khanh
khách lần vào bóng tối
+ Chị em Liên: gian hàng tạp hóa nhỏ xíu, cái chõng nan ọp ẹp sắp gãy, “ngày phiên mà cũng chẳng bán được bao nhiêu”
Những kiếp người lam lũ, nghèo khó, tàn tạ.
Trang 12- “Lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.
- Cảm nhận “mùi riêng của đất, của quê hương này”.
- “Động lòng thương” bọn trẻ con nhà nghèo.
Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng trắc ẩn, yêu
thương con người.
Tấm lòng nhân đạo của Thạch Lam.
- Thông cảm cho cuộc sống của mẹ con chị Tí.
- Xót xa cho kiếp người chìm vào bóng tối như bà cụ Thi
Trang 13BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam:
rõ ràng; văn phong chan chứa chất thơ
vật; mỗi truyện như một bài thơ trữ tình
giới nội tâm; giọng văn trầm hùng
Trang 14BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
2 Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn khắc sâu vào người
đọc:
hạnh của Thạch Lam
lòng nhân hậu của Liên
vọng về tương lai tốt đẹp
Trang 15CỦNG CỐ BÀI HỌC:
- Nắm nội dung bài học:
+ Thiên nhiên và con người phố huyện lúc chiều tàn.
+ Tâm trạng của Liên trước giờ khắc của ngày tàn.
- Chuẩn bị:
+ Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya và lúc đoàn
tàu đi qua.
+ Ý nghĩa chuyến tàu đêm.
+ Đặc sắc về nghệ thuật.