1. Trang chủ
  2. » Tất cả

11 tuan 11+12

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 5. Từ bài toán tới chương trình
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Huế, Giáo viên
Trường học Trường THCS TT PleiKần
Chuyên ngành Toán - Lý
Thể loại Bài giảng
Thành phố PleiKần
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 54,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS TT PleiKần Tổ Toán Lý Họ và tên giáo viên Nguyễn Thị Huế TÊN BÀI DẠY BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN TỚI CHƯƠNG TRÌNH Môn học/Hoạt động giáo dục TIN ; lớp 8C4, 8C5, 8C6,8C7 Thời gian thực hiện (04 số ti[.]

Trang 1

Trường: THCS TT PleiKần

Tổ: Toán - Lý

Họ và tên giáo viên:

Nguyễn Thị Huế

TÊN BÀI DẠY: BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN TỚI CHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: TIN ; lớp: 8C4, 8C5, 8C6,8C7

Thời gian thực hiện: (04 số tiết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được:

- Phát biểu được khái niệm bài toán

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và xác định bài toán

- Liệt kê được các bước giải một bài toán trên máy tính, thế nào là thuật toán

- Rèn luyện kĩ năng lập các bước giải một bài toán đơn giản

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy tính

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra

trong tiết học

2.2 Năng lực đặc thù:

- Giải thích được bài toán và biết cách xác định bài toán.

- Xác định Input, Output của một bài toán đơn giản

- Mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê đơn giản

3 Phẩm chất:

- Yêu thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần làm việc theo nhóm

- Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- SGK, máy tính, bảng nhóm

- Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục

2 Học sinh:

- SGK, Đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a.Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi

vào tìm hiểu bài mới

b.Nội dung: Trò chơi, gợi mở

Trang 2

c.Sản phẩm: GV cho hs chơi trò chơi tôi là ai?

d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm bài toán

- Giải thích được bài toán và biết cách xác định bài toán

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và xác định bài toán

- Liệt kê được các bước giải một bài toán trên máy tính, thế nào là thuật toán

- Rèn luyện kĩ năng lập các bước giải một bài toán đơn giản

- Xác định Input, Output của một bài toán đơn giản

- Mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê đơn giản

Nội dung, tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Hoạt động 1 Giải thích và xác định bài toán

*GV: Em thường gặp khái niệm bài toán và giải bài toán

trong những môn học nào?

* HS: Toán, Lý, Hoá

* GV: Vậy bài toán là gì?

* GV: Chiếu một số vd sau:

- Tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100bài toán

- Tính quảng đường ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc 100km/h

 bài toán

Các vd đó cũng được gọi là bài toán trong Tin học

- Lập bảng cửu chương, lập bảng điểm, so sánh chiều cao

của hai bạn có phải là bài toán trong tin học không?

* HS: Đó là các bài toán trong tin học

* GV: Chốt lại

Bài toán trong tin học không chỉ là một bài toán trong toán

học mà còn có thể là một nhiệm vụ hay một công việc cần

phải giải quyết trong thực tiễn có khi không liên quan gì

đến Toán học

* HS: Ghi bài

* GV: Tính diện tích hình tròn có phải là bài toán trong Tin

học không? – HS: Phải

* GV: Điều khiển RÔBOT nhặt rác có phải là bài toán

trong Tin học không?

* HS: Là bài toán vì đó là nhiệm vụ cần giải quyết trong

thực tiễn

* GV: Xét bài toán: Tính diện tích hình tròn

?Trong Toán học trước khi giải bài toán trên em thường làm

gì?

1 Bài toán và xác định bài toán:

* Khái niệm bài toán:

Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần giải quyết

Trang 3

* HS: Tìm GT và KL

* GV: Tìm giả thiết, kết luận của bài toán trên

* HS:

- GT: Chu vi và bán kính

- Kết luận: Tính diện tích

* GV: Dẫn nhập khái niệm xác định bài toán:

- Trong toán học, trước khi bắt đầu giải một bài toán, ta

thường tìm GT và KL

- Trong tin học, phần giả thiết là điều kiện cho trước

(input), phần KL là kết quả thu được (output)

* GV: VD về robot nhặt rác:

Input: Vị trí hiện tại của Robot, của thùng rác, của rác

OUTPUT: Cách để chỉ dẫn rôbốt chuyển từ vị trí hiện tại,

nhặt rác và bỏ rác vào thùng đúng quy định

* GV: Vậy xác định bài toán là gì?

* HS: Trả lời theo hiểu biết

* GV: Chốt lại

* HS: Ghi bài

* GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm lớn, tìm 2 bài toán trong

thực tế hoặc trong các môn học, xác định INPUT, OUTPUT

* HS: Hoạt động theo nhóm lớn vào bảng nhóm

* GV: Thu bài các nhóm, chiếu và sửa bài nhóm

*GV: Dẫn nhập mục 2

Hoạt động 2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

*GV: - Máy tính có thể tự mình tìm ra lời giải giải bài

toán không?

* HS: Trả lời Không

* GV: Làm thế nào để máy tính có thể giải được một bài

toán?

* HS: Có sự chỉ dẫn của con người

* GV: Để máy tính có thể giải được bài toán con người phải

chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các câu lệnh cụ

thể

* GV: Việc dùng máy tính để giải một bài toán thực chất là

gì?

* HS: Đưa cho máy tính 1 dãy hữu hạn các thao tác mà máy

tính có thể thực hiện được

* GV: Chốt lại - HS ghi bài

* GV: Dẫn nhập khái niệm thuật toán

* GV: Thuật toán phải có tính hữu hạn, phải thực hiện theo

* Xác định bài toán:

- Là việc xác định:

+ Các điều kiện ban đầu (Input)

+ Kết quả cần thu được (Output)

- VD: Bài toán tính diện tích hình tròn + ĐK cho trước: Chu vi và bán kính + KQ thu được: Diện tích hình tròn -vd: Xét các bài toán tính diện tích hình tam giác, tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông trong giờ cao điểm và nấu 1 món ăn

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính:

- Giải toán trên máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản (thuật toán) mà máy tính có thể thực hiện được từ điều kiện cho trước ta nhận được kết quả

- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác

Trang 4

một trình tự xác định và phải thỏa mãn INPUT và OUTPUT

của bài toán

* HS: Theo dõi

* GV: Yêu cầu học sinh mô tả một cách khác để điều khiển

robot nhặc rác

* HS nêu cách khác

* GV: - Cùng một bài toán có thể có nhiều thuật toán khác

nhau nhưng mỗi thuật toán chỉ dùng để giải một bài toán

? Máy tính chỉ hiểu ngôn ngữ gì?

* HS: Ngôn ngữ máy

* GV: Ngôn ngữ máy có đặc điểm gì?

- HS: Dài, khó hiểu, khó nhớ

* GV: Liệu máy tính có thể hiểu được cách môt tả thuật

toán bằng ngôn ngữ tự nhiên của con người không?

- HS: Máy tính không hiểu, chỉ có người hiểu

* GV: Để máy tính có thể hiểu và thực hiện được thuật toán

thì cần mô tả thuật toán bằng NNLT cụ thể Việc mô tả đó

gọi là viết chương trình

* GV: Vậy thế nào là viết chương trình?

* HS: trả lời

* GV: Chốt lại - HS: ghi bài

* GV: Qua các nội dung kiến thức đã tìm hiểu, các em có

thể rút ra quá trình giải một bài toán trong tin học bao gồm

những bước nào?

* HS: Nêu

*GV: Chốt lại - HS: Ghi bài

Hoạt động 3 Thuật toán và mô tả thuật toán.

*GV: Để máy tính có thể “giải“ được bài toán con người

phải chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các câu lệnh

cụ thể, chi tiết

* GV: Việc viết chương trình điều khiển máy tính là do con

người nghĩ ra, máy tính chỉ thực hiện những thao tác theo

chỉ dẫn của con người

- Như vậy, con người tìm ra cách thức, chỉ ra các thao tác

và trình tự thực hiện các thao tác để giải quyết công việc,

máy tính chỉ biết và thực hiện những thao tác theo chỉ dẫn

=> Tập hợp các bước để điều khiển máy tính thực hiện các

thao tác chính là một thuật toán

* HS: Theo dõi, ghi bài

* GV: Xác định INPUT, OUTPUT của bài toán “Pha trà

cần thực hiện để giải một bài toán

- Việc mô tả thuật toán bằng một NNLT

cụ thể để máy tính có thể hiểu và thực hiện được gọi là viết chương trình

- Quá trình giải toán trên máy tính gồm các bước sau:

+ Xác định bài toán (Input, Ouput) + Mô tả thuật toán (Tìm hướng giải bài toán)

+ Viết chương trình (Dựa vào thuật toán để viết)

3 Thuật toán và mô tả thuật toán:

Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định

để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước

Ví dụ 1: Bài toán “Pha trà mời khách”

Trang 5

mời khách”

* HS: Suy nghĩ trả lời cá nhân

* GV: Để pha trà mời khách ta thực hiện những bước nào?

* HS: Hoạt động theo nhóm lớn, liệt kê các bước để pha tra

mời khách

* GV: Thu bài nhóm, sửa, chốt lại cách pha trà

* GV: Các bước của thuật toán được thực hiện một cách

tuần tự theo trình tự đề ra Cùng một bài toán có thể nhiều

thuật toán song một thuật toán chỉ dùng để giải một bài

toán

* GV: Xác định Input và Output của bài toán ở VD2?

* HS:

- Input: các số a, b

- Output: Nghiệm của phương trình bậc nhất

* GV: - Nghiệm của phương trình bậc nhất là những giá trị

của x làm cho phương trình =0

- Hướng dẫn xây dựng thuật toán

* HOẠT ĐỘNG NHÓM:

* HS: - Mô tả thuật toán trên giấy nháp liệt kê các bước

- Đại diện nhóm trình bày

* GV: Thu bài nhóm, sửa, nhận xét, bổ sung

* HS: Ghi bài

* GV: Xác định Input và Output của bài toán ở VD3?

* HS:

- Input: Trứng, dầu, muối, hành

- Output: Trừng rán

* GV: Yêu cầu HS mô tả thuật toán

- HS: Hoạt động theo cặp

* GV: Thu bài, sửa, nhận xét, chốt lại

Hoạt động 4 Một số ví dụ về thuật toán.

- Gọi một học sinh đọc ví dụ 2 SGK

? Các em hãy xác định đâu là Input, Output của bài toán

HS:

- Input: Hình chữ nhật có chiều rộng là 2a, chiều dài là b và

bán kính hình bán nguyệt là a

- Output: Diện tích của hình A

GV:

- Như vậy bài toán có Input: chiều rộng 2a, chiều dài b và

bán kính hình bán nguyệt a Output: Diện tích hình A

? Em hãy cho biết muốn tính diện tích hình A ta làm như

thế nào

- Input: Trà, nước sôi, ấm và chén

- Output: Chén trà đã pha để mời khách Thuật toán:

B1: Tráng ấm, chén bằng nước sôi B2: Cho trà vào ấm

B3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 – 4 phút

B4: Rót trà ra chén mời khách

Ví dụ 2: Giải phương trình dạng tổng quát ax + b = 0

- Input: Các số a, b

- Output: Nghiệm của phương trình bậc nhất

B1: Nếu a = 0, Chuyển tới b3 B2: Nếu a0, tính nghiệm pt x=-b/a, chuyển tới b4

B3: Nếu c0, thông báo pt vô nghiệm, ngược lại (c=0), thông báo pt vô số nghiệm

B4: Kết thúc

Ví dụ 3: Làm món trứng rán

- Input: Trứng, dầu, muối, hành

- Output: Trừng ráng

- Thuật toán(SGK)

4 Một số ví dụ về thuật toán.

Ví dụ 2: Tính diện tích hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài là b và hình bán nguyệt bán kính a

Input: Số a là 1/2 chiều rộng của hcn và bán kính của hình bán nguyệt, chiều dài

Trang 6

HS: - Ta lấy diện tích HCN cộng cho diện tích hình bán

nguyệt

GV:

? Vậy bạn nào cho biết cách tính diện tích hình chữ nhật

? Cho biết cách tính diện tích hình tròn

- Vậy diện tích hình bán nguyệt là một nửa diện tích hình

tròn

? Từ cách tính diện tích hình tròn cho biết cách tính diện

tích hình bán nguyệt

HS: - Diện tích HCN: 2ab

- Diện tích hình tròn: πaa2

- Diện tích hình bán nguyệt:

2

2

a

- Trong bài 4 chúng ta đã học về biến

- Vậy ta có thể sử dụng S1, S2 và S lần lượt để lưu giá trị của

diện tích HCN, diện tích hình bán nguyệt và diện tích hình

A

- Tương tự các bài toán khác, bài này cũng có Input và

Output

? Bạn nào có thể xác định được Input và Output của bài

toán

HS: - Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên

- Output: Tổng của 100 số tự nhiên

GV:

? Em hãy nêu cách tính của bài toán này

HS: - Cộng lần lượt các số lại với nhau

GV:

? Các em đã học qua Excel, vậy nếu muốn tính tổng của 1

cột điểm trung bình thì ta sử dụng hàm gì

HS: - Ta sử dụng hàm Sum

GV:

- Ta sử dụng một biến SUM để lưu giá trị của tổng Đầu

tiên tổng luôn bằng 0, ta gán cho tổng là = 0 Sau đó cộng

lần lượt liên tiếp các số lại với nhau

? Tính như thế thì ta thực hiện tổng cộng là bao nhiêu bước

HS: - 101 bước

GV:

- Như vậy thì thuật toán như trên là quá dài dòng

? Một bạn cho biết sự giống nhau giữa các bước

HS: - Mỗi bước đều lấy SUM cộng thêm 1 số ở phía sau

b, chiều rộng hcn 2a

Output: Diện tích hình A

Các bước để tính diện tích hình A: Bước 1 S1  2ab

Bước 2 S2 

2

2

a

Bước 3 S  S1+ S2

Lưu ý: Trong biểu diễn thuật toán, người ta thường sử dụng kí hiệu  để chỉ phép gán giá trị của một biểu thức cho một biến

Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên

- Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1,

2, … 100

- Output: Giá trị của tổng 1+ 2 +…100

- Các bước để tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên:

Bước 1 Sum  0

Bước 2 SumSum + 1

… Bước 101 Sum  Sum + 100

Bước 1 Sum 0; i 0

Bước 2 i i + 1

Bước 3 Nếu i<= 100, thì Sum  Sum +

i và quay lại bước 2

Bước 4 Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán

Trang 7

- Để giải quyết vấn đề này thì ta sử dụng 1 biến i và biến I

đó dung để cộng vào Sum

- Thuật toán được mô tả ngắn gọn hơn như sau:

Bước 1 Sum  0; i  0

Bước 2 i  i + 1

Bước 3 Sum  Sum + i

Bước 4 Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán

? Nếu cộng như vậy thì thuật toán sẽ dừng lại khi nào

HS: - Thuật toán sẽ không dừng lại

- Như vậy thì phải có điều kiện i<= 100 Nếu điều kiện

đúng thì quay lại bước 2, ngược lại thì chuyển sang bước 4

* Cho HS đọc ví dụ 4 và xác định INPUT, OUTPUT của

bài toán

* HS: Suy nghỉ trả lời cá nhân

- Input: 2 biến x , y có giá trị tương ứng là a, b

- Output: 2 biến x , y có giá trị tương ứng là b, a

*GV: Trong bài 2 của BTH3, các em đã tìm hiểu chương

trình hoán đổi giá trị của 2 biến x, y, ví dụ này chúng ta sẽ

tìm hiểu thuật toán

?Có thể sử dụng 2 câu lệnh sau để hoán đổi giá trị của 2

biến x, y không? Tại sao?Xy; yx;

* HS:Dự đoán vì sau khi thực hiện 2 lệnh trên thì x, y có giá

trị bằng nhau và cùng bằng giá trị của y

*GV: Minh họa mô hình đổi nước của 2 chai A, B (có dung

tích bằng nhau) bằng cách dùng một chai rỗng C

* HS: Quan sát và nêu:

B1: Đổ nước từ chai AC

B2: Đổ nước từ chai BA

B3: Đổ nước từ chai CB

*GV:tương tự việc đổi nước giữa 2 chai A, B Em hãy mô

tả thuật toán hoán đổi giá trị của 2 biến x, y bằng cách dùng

biến phụ

* HS: Làm cá nhân vào vở, một HS lên bảng

*GV: Sửa bài, chốt lại Cần cho HS thấy được điểm khác

nhau giữa hoán đổi giá trị của 2 biến x, y và việc đổi nước

giữa 2 chai

* HS: Theo dõi, ghi bài

* Cho HS đọc ví dụ 5 và yêu cầu HS xác định INPUT,

OUTPUT của bài toán

* HS: Suy nghỉ trả lời cá nhân

- Input: 2 số thực a, b

VD4: Hoán đổi giá trị 2 biến x và y

* Thuật toán:

B1: ZX B2: XY B3: YZ

VD5: Cho 2 số thực a, b Hãy cho biết kết quả của phép so sánh 2 số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a bé hơn b” hoặc

“a bằng b”

- Input: 2 số thực a, b

- Output: Thông báo kết quả kiểm tra (“a lớn hơn b”, “a bé hơn b” hoặc “a bằng b)

* Thuật toán:

Trang 8

- Output: Thông báo kết quả kiểm tra (“a lớn hơn b”, “a bé

hơn b” hoặc “a bằng b)

*GV: Hoạt động theo nhóm, xác định thuật toán cho bài

toán

* HS: Làm nhóm vào bảng nhóm

*GV: Sửa bài nhóm, chốt lại

* HS: Ghi bài

* Cho HS đọc ví dụ 6 và yêu cầu HS xác định INPUT,

OUTPUT của bài toán

* HS: Suy nghỉ trả lời cá nhân

- Input: dãy A các số a1,a2,…an (n>=1)

- Output: Giá trị lớn nhất trong dãy số đã cho

*GV: Nhận xét và minh họa cách chọn con thỏ lớn nhất

trong 4 con thỏ

* HS: Theo dõi

*GV: - Minh họa cách tìm người có chiều cao lớn nhất

trong 6 người

- Yêu cầu học sinh mô tả thuật toán

* HS: Mô tả thuật toán theo nhóm

- Dùng biến max chứa giá trị lớn nhất

-Giả sử max ban đầu là a1

- Tiếp theo lần lượt so sánh các số a2, a3, a4 an với max

- Nếu ai >= max thì max=ai (i=2 đến i=n)

*GV: Nhận xét ý tưởng của học sinh

*GV: Giới thiệu thuật toán

* HS: Theo dõi, ghi bài

*GV: Mô tả thuật toán tìm số lớn nhất trong dãy A gồm 7

số như sau:

5 3 4 7 6 3 15

B1: Nhập 2 số a, b B2: Nếu a >b thì in ra kết quả “a lớn hơn b” và chuyển đến b4

B3: Nếu a<b thì in ra kết quả “a nhỏ hơn b”

Ngược lại in ra kết quả “a bằng b” B4: Kết thúc

VD6: Tìm số lớn nhất trong dãy A các

số a1,a2,…an cho trước

B1: max a i1;  1 B2:i   i 1.

B3: Nếu i > n, chuyển đến bước 5 B4: Nếua  i max, max a i quay lại bước 2

B5: Thông báo max và kết thúc thuật toán

3.Hoạt động luyện tập.

a.Mục tiêu:

Củng cố lại kiến thức đã học

b.Tổ chức thực hiện: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề…

c Nội dung:

Trang 9

3 2 2 > 7(s) 3 >= 5(s)

4 3 3 >7(s) 4>= 5(s)

6 5 5 > 7(s) 6 >= 7(s)

3 6 6 > 7(s) 3 >= 7(s)

15 7 7 > 7(s) 15 >= 7(đ) 15

8 8 > 7(đ) Kết thúc Thông báo max = 15

d.Sản phẩm:

hs giải thích được quy luật bảng trên

4.Hoạt động vận dụng.

a.Mục tiêu:

Củng cố lại kiến thức đã học

b.Tổ chức thực hiện: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề…

- c Nội dung: Dựa vào kiến thức vừa học em hãy mô tả thuật toán tính tổng các số từ 20 đến 30

và từ 50 đến 60 sau đó cộng 2 tổng này với nhau

- Bài giải:

B1: S1  0 ; S20 ; i  19 ; j  49

B2: ii+1 ; j  j+1

B3: Nếu i  30 thì S1S1+i, nếu j50 thì S2S2+j và quay lại bước 2

B4: SS1+S2;

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm những bước nào?

3 Xác định bài toán sau:

a Xác định số học sinh trong lớp mang họ Trần

b Tính diện tích của tam giác ABC với cạnh đáy 1 và chiều cao h nhập từ bàn phím

d.Sản phẩm

-Hs hoàn thành, đưa ra kết quả

Ngày đăng: 22/02/2023, 18:12

w