ƠN LẠI KIẾN THỨC BÀI TRƯỚC - Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể - Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ngay ở F 1.. Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính
Trang 2Khái niệm kiểu hình? Thế nào là tính trạng trội, tính trạng lặn?
ƠN LẠI KIẾN THỨC BÀI TRƯỚC
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng
của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ngay ở
F 1.
- Tính trạng lặn là tính trạng ở F 2 mới được biểu hiện
Phát biểu định luật phân li?
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F 1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F 2 có sự phân li
tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
Trang 3Tiết 3 :
Trang 41/ Khái niệm:
III/ Lai phân tích.
- Kiểu gen:
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
- Thể đồng hợp:
- Thể dị hợp:
Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
Ví dụ: Aa, Bb
VD :+ Đồng hợp trội: AA + Đồng hợp lặn: aa
Trang 5BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
III/ Lai phõn tớch.
2/ Lai phõn tớch:
Hóy xỏc định kết quả của những phộp lai sau:
P Hoa đỏ x Hoa trắng P Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa A a aa
F 1 A a (100 hoa đỏ)
KG: 100% Aa
KH: 100% hoa đỏ
Cỏ thể đem lai cú KG đồng hợp
trội
F 1 A a( hoa đỏ ), aa(Hoa trắng)
KG : 1 A a và 1aa KH: 1 hoa đỏ và 1 hoa trắng
Cỏ thể đem lai cú kiểu gen dị
hợp
Trang 6BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
III/ Lai phân tích.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng cần xác định với cá thể mang tính trạng Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen… còn kết quả lai là phân tính thì cá thể
đó có kiểu gen
trội
đồng hợp
kiểu gen lặn
dị hợp Hãy điền từ thích hợp vào những chỗ trống
Trang 7Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (vd AA)
(P thuần chủng).
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
(Aa) (P không thuần chủng).
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
III/ Lai phân tích.
2/ Lai phân tích:
Trang 8IV/ Ý nghĩa của tương quan trội – lặn;
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Em nêu một vài ví dụ về sự tương quan trội – lặn.
Quả trơn và quả nhăn Thân cao với thân thấp
Trang 9BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến
ở sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về
cùng kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị
kinh tế.
IV/ Ý nghĩa của tương quan trội – lặn;
Trang 10+Xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào ?
Tránh sự phân ly diễn ra, tránh xuất hiện tính trạng lặn, tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất cây trồng, vật nuôi
Kiểm tra độ thuần chủng của giống phải thực hiện phép lai phân tích
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Trang 11Hãy lựa chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:
B
Câu 1: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được :
A Toàn quả vàng
B Toàn quả đỏ.
C 1 quả đỏ : 1 quả vàng
D 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Trang 12Câu 2: Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp
Kiểu gen của phép lai trên là:
A P : AA aa
B P : AA Aa
C P : Aa Aa
D P : Aa aa
Trang 13Câu 3: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A P : AA AA
B P : AA Aa
C P : Aa aa
D P : Aa Aa
Trang 14- Học bài
1/ P AA x AA
- Tiết 4 Hướng dẫn hoàn thành 6 sơ đồ lai và các bước giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
2/ P AA x Aa
3/ P AA x aa
4/ P Aa x Aa
5/ P Aa x aa
6/ P aa x aa