1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lai Hai Cặp Tính Trạng
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.. xanh, hạ

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

3 9

Trang 2

315+101108+32

= 416140 3

1

TrônNhaên

315+108101+32

= =423133 ≈ 3

1

31 5 10 1 10 8 32

Trang 3

Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng

thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau

thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các

tính trạng hợp thành nó.

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 5

xanh, hạt trơn là trội so với hạt nhăn.

III-MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.

Bài 5: tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Nhaên

3 1

=

Trang 6

III-MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.

Vậy cơ thể P thuần chủng

có kiểu gen như thế nào?

-> Kiểu gen của P thuần chủng

Hạt vàng, vỏ trơn : AABB

Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb

Trang 7

AABB x aabb

Trang 8

b B b

4 loại giao tử tạo

Trang 10

AABB(V-T) AABb(V-T) AaBB(V-T) AaBb(V-T)

AABb(V-T) AAbb(V-N) AaBb(V-T) Aabb(V-N)

AaBB(V-T) AaBb(V-T) aaBB(X-T) aaBb(X-T)

AaBb(V-T) Aabb(V-N) aaBb(X-T) Aabb(X-N)

Trang 11

F1

G

Trang 12

Quan sát hình 5-SGK) và :

-Giải thích tại sao ở F2 có 16 hợp tử?

- Điền nội dung phù hợp vào bảng

5(SGK)

GRÊGO MENĐEN

(1822 - 1884)

Trang 13

F1

G

Trang 14

GRÊGO MENĐEN

(1822 - 1884)

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với

16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ

thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử

nên cơ thể F1 phải dị hợp về 2 cặp

gen (AaBb), các gen A và a, B và b

phân li độc lập và tổ hợp tự do cho 4

loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.

Trang 15

Kiểu hình F2

Tỉ lệ

Tỉ lệ của mỗi kiểu

gen ở F2

Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Tỉ lệ của mỗi kiểu

hình ở F 2

Trang 16

1 AABB

2 AAB b

Trang 17

Các cặp nhân tố di truyền ( Cặp gen ) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh

giao tử.”

Qui luật phân li độc lập:

Trang 18

IV-Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

-Đối với chọn giống và tiến hoá: Biến dị tổ

hợp đã tạo ra những kiểu gen thích nghi với

những điều kiện sống khác nhau, tạo nên sự

đa dạng và phong phú của sinh giới.

-Ở các loài giao phối, biến dị lại phong phú

hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính

vì ở các loài giao phối có sự kết hợp tự do

và ngẫu nhiên của các giao tử giữa bố và

mẹ tạo nên những kiểu gen khác nhau.

Quy luật phân ly độc lập

có ý nghĩa như thế nào đối với chọn giống và tiến hoá?

Ở các loài giao phối

vì sao biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài

sinh sản vô tính?

Trang 19

Thế hệ sau đa dạng, phong phú về kiểu hình

Trang 20

Hàng 1 (6 chữ cái): Ông là người đặt nền móng cho ngành di truyền học

Hàng 2(11 chữ cái): … Là sự tổ hợp lại các tính trạng của

bố và mẹ tạo nên sự đa dạng và phong phú của sinh

Trang 21

Ở cà chua gen D quy định quả đỏ, gen d quy định quả vàng gen E quy định quả tròn, gen e quy định quả bầu dục

Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả đỏ, tròn Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 :

901 quả đỏ, tròn; 299 đỏ, bầu dục;

301 quả vàng, tròn; 103 vàng, bầu dục.

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P-> F2

Trang 22

-Học và làm bài tập theo hệ thống câu hỏi và bài tập ( T 19-sgk)

-Mỗi nhóm chuẩn bị 2 đồng xu giống có mệnh giá giống nhau để chuẩn bị cho tiết thực

hành.

Ngày đăng: 15/12/2022, 17:35