Ngày soạn 06/01/2023 Ngày dạy 7A1 08/01/2023 7A2 08/01/2023 TIẾT 69 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả bài làm của mình Nhận ra những ưu nhược điể[.]
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2023
Ngày dạy: 7A1: 08/01/2023
7A2: 08/01/2023
TIẾT 69: TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả bài làm của mình Nhận ra những ưu nhược điểm để có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế
- Phát hiện và đánh giá những khó khăn, thách thức đặt ra trong quá trình tạo lập văn bản nói và viết
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp.Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp
- Năng lực nhận thức và tự hoàn thiện: nhận thức được điểm mạnh, yếu và hoàn thiện bản thân
2.2 Năng lực bộ môn
- Năng lực viết sáng tạo, độc đáo, hiệu quả
- Năng lực phát hiện lỗi sai khi dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt
- Năng lực hợp tác trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất
- Sống thật thà, trung thực, trách nhiệm với bản thân và trong công việc
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Máy chiếu, bài kiểm tra của học sinh đã đánh giá điểm số, nhận xét, thống kê điểm và lỗi sai, kế hoạch dạy học
- Học sinh: sách, vở
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
* GV chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy chia sẻ những khó khăn và thuận lợi của em khi làm bài kiểm tra giữa kì?
Em đã làm như thế nào để phát huy hết những thuận lợi và khó khăn đó khi kiểm tra?
* HS chia sẻ
* GV phân tích, đánh giá và chốt
HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: I Đề và phân tích yêu cầu đề Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1
- GV sử dụng máy chiếu chiếu đề bài
(1) Đọc lại đề và chỉ ra các yêu cầu
(2) Trả lời phàn đọc hiểu
A Đề và phân tích yêu cầu đề
I Phần đọc-hiểu
Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: C
Trang 2-1 HS đọc lại đề bài.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV sử dụng máy chiếu chiếu đề bài
(1) Đọc lại đề và chỉ ra các yêu cầu về
nội dung và hình thức?
(2) Lập dàn ý cho ( phần II)
-1 HS đọc lại đề bài
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc các nhân phân tích đề,
xác định các yêu cầu về nội dung và
hình thức( chú ý đến câu hỏi đánh giá
kĩ năng viết)
- HS thảo luận theo cặp xây dựng đáp
án (dàn ý) cho bài viết
- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn
chỉnh dàn ý và các yêu cầu cần đạt
( Chú ý trọng tâm đến phần thân bài )
- HS trả lời HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và treo bảng
phụ có ghi dàn ý
Câu 4: A
Câu 5: Nghĩa của từ tỏa: Lan ra, truyền ra, phả ra…xung quanh
Câu 6: Tình cảm của người cha đối với con trong 2 câu thơ:
- yêu thương, mong muốn được chở checho con, đồng hành cùng con
- Hy vọng, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của con
Câu 7: Bài học về cách ứng xử với người thân trong gia đình:
- Bài học nhận thức: Yêu thương, kính trọng, biết ơn
- Bài học hành động: Có những hành động, việc làm phù hợp như học tập tốt, rèn luyện, giúp đỡ người thân…
Câu 8: Nét độc đáo trong cách cảm nhận thiên nhiên của tác giả ở 2 câu thơ:
Sương đọng cỏ bên đường Nắng lên ngời hạt ngọc
- Cảm nhạn vẻ dệp thiên nhiên mùa thu từ những sự vật nhỏ bé, bình dị, thân thuộc
- Cảm nhận thiên nhiên bằng cái nhìn yêu mến, trân trọng, nâng niu, ngợi ca
II Phần viết
* Yêu cầu :
Về hình thức:
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn biểu cảm có đủ mở bài, thân bài, kết bài
b Xác định đúng yêu cầu của đề : Biểu cảm
về một người thân mà em yêu quý
c Triển khai bài viết: HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu đối tượng biểu cảm , bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu về đối tượng
* Trình bày tình cảm, suy nghĩ về đối tượng:
- Tình cảm, suy nghĩ về những đặc điểm nổi bật của đối tượng (ngoại hình, tính cách, sở thích, công việc )
Trang 3- Ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của người viết
về đối tượng (qua lời nói, cử chỉ, việc làm )
* Khẳng định lại tình cảm , suy nghĩ của người viết với đối tượng
d Sáng tạo: Có sáng tạo trong diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng theo quy tắc tiếng Việt
Hoạt động 2: II Trả bài và đánh giá ưu, nhược điểm
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
- HS trả bài, xem lại bài làm, đánh giá
của GV và tự nhận xét bài viết của
mình
- HS trao đổi bài kiểm tra (GV phân
loại các đối tượng có bài viết đạt các
mức điểm giỏi, khá, TB, yếu ) và nhận
xét đánh giá theo cặp
- 8 HS nêu nhận xét của mình về bài
viết của bạn, mỗi đối tượng 2HS:
+ Giỏi:
+Khá:
+ Đạt:
+ Chưa đạt:
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe để phát huy hoặc rút kinh
nghiệm
* Gv tổng hợp nhận xét ưu nhược
điểm của HS rút kinh nghiệm.
II Trả bài và đánh giá ưu, nhược điểm
1 Học sinh tự nhận xét, đánh giá bài viết
* Ưu điểm:
* Nhược điểm:
2 Giáo viên đánh giá chung cả lớp:
* Về ưu điểm
- Phần đọc hiểu:
+ Nhiều em trả lời đúng nhưng câu 5 và câu
8 nhiều em sai
- Phần làm văn + Đa số các em đã biểu cảm được về người thân
* Về nhược điểm + Một số em biểu cảm còn sơ sài, thiếu chi tiết
+ Biểu cảm không đúng thể yêu cầu: Tiến, Mạnh, Thuần
+ Diễn đạt còn lủng củng: Hưng, Duy + Chữ viết ẩu, viết hoa bừa bãi: …
Hoạt động 3: III Chữa lỗi
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4
- GV dùng bảng phụ thống kê một số lỗi tiêu biểu
trong bài viết của HS và yêu cầu HS phát hiện, sửa
lỗi ( tập trung vào lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, bố
cục )
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát ở bảng phụ, thảo luận, phát hiện và
nêu hướng sửa chữa trong thời gian nhóm,5 phút
* GV chốt lỗi cơ bản của bài viết và phương pháp
sửa
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận về hướng sửa
III Chữa lỗi
Trang 4- HS tự đối chiếu với yêu cầu của đề phát hiện lỗi và
trao đổi với bạn bên cạnh và sửa
- HS đọc phần đã sửa
( GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục chữa các lỗi còn lại)
Chính tả
Câu, dùng từ
Diễn đạt
Bố cục trình bày
Kết quả chung cả lớp
HOẠT ĐỘNG : VẬN DUNG
* GV giới thiệu một số bài viết tốt
- GV chọn 3 bài viết tốt cho HS đọc, HS học tập
* HS đọc
* GV hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Xem lại đề bài và dàn ý
- Chữa các lỗi đã mắc trong bài làm